15-9-2006 -

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2013/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 17 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊĐẤT TRẢ TIỀN THUÊ ĐẤT HÀNG NĂM, GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHKHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị địnhsố 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30tháng 5 năm 2009 của Chính phủ Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối vớicác hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môitrường;

Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tưvào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30tháng 11 năm 2007 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTCngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 84/2011/TT-BTC ngày 26tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyếnkhích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 135/TT-BTC ngày 31 tháng 12năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2009của Chính phủ Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động tronglĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Thông tư số 216/TT-BTC ngày 10 tháng 12năm 2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xác định tiền thuê đất đối với đất trồngcây cao su;

Căn cứ Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 07tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa Ban hành quy định về chế độ giao đất,cho thuê đất; chế độ miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dựán đầu tư sử dụng đất đô thị, đất ở để xây dựng công trình xã hội hóa trên địabàn tỉnh Khánh Hòa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Tờtrình số 2234/TTr-STC ngày 14 tháng 6 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quyết định này quy định đơn giá thuê đất, giáthuê mặt nước khi:

1. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đấthàng năm không qua đấu giá trong các trường hợp:

- Cho thuê đất trên bề mặt và phần ngầm củacông trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai;

- Cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựngcông trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sửdụng phần mặt đất;

- Chuyển từ hình thức Nhà nước giao đất sangcho thuê đất.

2. Nhà nước cho thuê mặt nước.

3. Các trường hợp được giao đất, giao mặtnước không thu tiền sử dụng đất, sử dụng mặt nước để phục vụ nhiệm vụ chính trịcủa đơn vị, nhưng có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh mà thuộc đốitượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đốitượng được thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, thuê mặt nước quy định tại Điều2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuêđất, thuê mặt nước, khoản 2 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

2. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổchức khác thực hiện việc xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước, thu nộp tiềnthuê đất, thuê mặt nước các trường hợp quy định tại Điều 1 Quyết định này theochức năng, nhiệm vụ quy định.

Điều 3. Đơn giá thuê đất.

1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng (=) Tỉlệ % x giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

2. Tỉ lệ % để tính đơn giá thuê đất được quyđịnh như sau:

a) Quy định mức tỷ lệ cho từng địa bàn, khuvực, lĩnh vực đầu tư:

Stt

Loại đất, Địa bàn

Tỉ lệ (%)

Lĩnh vực không ưu đãi đầu tư

Lĩnh vực ưu đãi đầu tư

Lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư

I

Nhóm đất nông nghiệp: gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.

1

Thành phố Nha Trang (trừ các đảo).

1,5

1,25

1

2

- Thành phố Cam Ranh;

- Huyện Diên Khánh;

- Huyện Cam Lâm (trừ Khu du lịch BBĐ Cam Ranh);

- Các xã, phường thuộc thị xã Ninh Hòa nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong;

- Các xã thuộc huyện Vạn Ninh nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong.

(Trừ các đảo thuộc tỉnh; Các thôn, xã miền núi theo quy định tại Bảng giá đất công bố hàng năm của tỉnh thuộc các địa bàn trên)

1,25

1

0,75

3

- Huyện Khánh Sơn;

- Huyện Khánh Vĩnh;

- Khu kinh tế Vân Phong, gồm:

+ Các xã, phường thuộc thị xã Ninh Hòa nằm trong khu kinh tế Vân Phong;

+ Thị trấn Vạn Giã, các xã thuộc huyện Vạn Ninh nằm trong khu kinh tế Vân Phong.

- Các đảo thuộc tỉnh; Các thôn, xã miền núi theo quy định tại Bảng giá đất công bố hàng năm của tỉnh.

0,75

0,75

0,75

II

Nhóm đất phi nông nghiệp

1

Thành phố Nha Trang (trừ các đảo)

1,5

1,25

1

2

- Thành phố Cam Ranh

- Huyện: Diên Khánh;

- Huyện Cam Lâm (trừ Khu du lịch BBĐ Cam Ranh);

- Các xã, phường thuộc thị xã Ninh Hòa nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong;

- Các xã thuộc huyện Vạn Ninh nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong.

(Trừ các đảo thuộc tỉnh; Các thôn, xã miền núi theo quy định tại Bảng giá đất công bố hàng năm của tỉnh thuộc các địa bàn trên)

1,25

1

0,75

3

- Huyện Khánh Sơn;

- Huyện Khánh Vĩnh;

- Khu Kinh tế Vân Phong, gồm:

+ Các xã, phường thuộc thị xã Ninh Hòa nằm trong khu kinh tế Vân Phong;

+ Thị trấn Vạn Giã; các xã thuộc huyện Vạn Ninh nằm trong khu kinh tế Vân Phong;

- Các đảo thuộc tỉnh; Các thôn, xã miền núi theo quy định tại Bảng giá đất công bố hàng năm của tỉnh;

- Đất trên địa bàn tỉnh cho thuê để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp;

- Đất cho thuê trong Cụm công nghiệp Diên Phú, Cụm Công nghiệp Đắc Lộc.

0,75

0,75

0,75

b) Quy định việc áp dụng đơn giá cho cáctrường hợp có ưu đãi đầu tư như sau:

- Việc xác định địa bàn có điều kiện kinh tế,xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; Lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầutư quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này căn cứ danh mục quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Đầu tư.

- Các trường hợp được ưu đãi đầu tư theo quyđịnh tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Thông tư số216/TT-BTC ngày 10/12/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xác định tiền thuê đấtđối với đất trồng cây cao su: Áp dụng tỷ lệ tính đơn giá thuê bằng 0,75% giáđất quy định tại khoản 3 Điều này.

- Các trường hợp thuê đất thuộc lĩnh vực xãhội hóa theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2009 của Chínhphủ Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vựcgiáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường áp dụng quy định về đơngiá thuê đất quy định tại Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 07/11/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa Ban hành quy định về chế độ giao đất, cho thuê đất; chếđộ miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án đầu tư sử dụngđất đô thị, đất ở để xây dựng công trình xã hội hóa trên địa bàn tỉnh KhánhHòa.

- Các trường hợp có quy định ưu đãi về tiềnthuê đất tại các văn bản khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khác với quyđịnh tại Quyết định này thì áp dụng các văn bản đó.

- Phạm vi địa giới Khu kinh tế Vân Phong tại MụcII.3 điểm a khoản 2 Điều này bao gồm toàn bộ diện tích các xã, phường, thị trấnnhư sau:

+ Huyện Vạn Ninh: Thị trấn Vạn giã; Các xã:Vạn Hưng, Vạn Lương, Vạn Bình, Vạn Phú, Vạn Khánh, Vạn Thắng, Vạn Long, VạnPhước, Vạn Thọ, Vạn Thạnh, Đại Lãnh.

+ Thị xã Ninh Hòa: Các phường: Ninh Hiệp,Ninh Hải, Ninh Đa, Ninh Giang, Ninh Diêm, Ninh Thủy; Các xã: Ninh An, Ninh Thọ,Ninh Phước.

3. Giá đất để xác định đơn giá thuê đất:

a) Giá đất để xác định đơn giá thuê đất theokhoản 1 Điều này là giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dântỉnh quy định và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ về phương phápxác định giá đất và khung giá các loại đất. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhândân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượngquyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủyban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trênthị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể theo quy định tại Nghịđịnh số 121/2010/NĐ-CP và Thông tư số 94/2011/TT-BTC.

b) Đối với các trường hợp nhà nước trực tiếpcho thuê đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp do ngân sách nhà nước đầutư xây dựng cơ sở hạ tầng; các trường hợp thuê đất tại Khu du lịch bán đảo CamRanh: Giá đất sát giá thị trường để tính đơn giá thuê đất được xác định theo hệsố điều chỉnh giá đất (K thị trường) do UBND tỉnh quy định tại thời điểm xácđịnh đơn giá thuê đất.

4. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trìnhngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) bằng 30%đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng quy định tại khoản 1 điềunày.

5. Xác định đơn giá thuêđất cụ thể:

a) Xác định đơn giá thuê đất ổn định 5 năm kỳđầu cho các trường hợp mới thuê đất để thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh:Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này để xác định đơngiá cho từng trường hợp cụ thể.

b) Xác định đơn giá thuê đất cho các kỳ ổnđịnh 5 năm tiếp theo đối với các trường hợp đang sử dụng đất thuê của các dựán, các cơ sở sản xuất kinh doanh: Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểmb khoản 3 Điều này, quy định Bảng đơn giá thuê đất cụ thể cho từng vị trí, khuvực của từng địa bàn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tại các phụ lụcđính kèm như sau:

- Phụ lục 1: Đơn giá thuê đất Thành phố NhaTrang;

- Phụ lục 2: Đơn giá thuê đất Thành phố CamRanh;

- Phụ lục 3: Đơn giá thuê đất huyện Cam Lâm;

- Phụ lục 4: Đơn giá thuê đất huyện DiênKhánh;

- Phụ lục 5A: Đơn giá thuê đất Thị xã NinhHòa vùng nằm trong Khu kinh tế Vân Phong;

- Phụ lục 5B: Đơn giá thuê đất thị xã NinhHòa vùng nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong;

- Phụ lục 6A: Đơn giá thuê đất huyện Vạn Ninhvùng nằm trong Khu kinh tế Vân Phong;

- Phụ lục 6B: Đơn giá thuê đất huyện Vạn Ninhvùng nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong;

- Phụ lục 7: Đơn giá thuê đất huyện KhánhSơn;

- Phụ lục 8: Đơn giá thuê đất huyện KhánhVĩnh;

- Phụ lục 9: Đơn giá thuê đất các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp.

Điều 4. Giá thuê mặt nước.

Giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi quyđịnh tại Điều 13 Luật Đất đai 2003 được quy định như sau:

1. Mặt nước tại các huyện, thị xã, thành phốthuộc tỉnh:

a) Dự án sử dụng mặt nước cố định

- Thành phố Nha Trang: 70.000.000đồng/Km2/năm;

- Huyện Vạn Ninh (ngoài phạm vi ranh giới Khukinh tế Vân Phong): 50.000.000 đồng/Km2/năm;

- Thị xã Ninh Hòa (ngoài phạm vi ranh giớiKhu kinh tế Vân Phong), Thành phố Cam Ranh, huyện Cam Lâm: 40.000.000đồng/Km2/năm.

b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Căncứ khung giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 /11/2005 của Chính phủ, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh cho từng dự án cụ thể.

2. Mặt nước trong Khu kinh tế Vân Phong:

a) Giá thuê mặt nước cố định: 10.000.000đồng/Km2/năm.

b) Giá thuê mặt nước không cố định: Giá tốiđa 250.000.000đồng/Km2/năm; giá tối thiểu 50.000.000đồng/Km2/năm. Căn cứ tínhchất, quy mô của dự án, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong trình UBND tỉnh quyếtđịnh mức giá cho thuê phù hợp trong khung giá quy định tại điểm này.

Điều 5. Điều khoản thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kểtừ ngày ký ban hành.

2. Xử lý tồn tại khi xác định đơn giá thuêđất theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chínhphủ cho giai đoạn từ ngày 01/10/2009 (ngày Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực)đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực:

a) Đối với các trườnghợp thuê đất trả tiền hàng năm, có đơn giá thuê đất hết thời hạn ổn định 5 năm,phải xác định lại cho thời kỳ ổn định 5 năm tiếp theo, mà thời điểm bắt đầu củathời kỳ ổn định mới phát sinh từ ngày 01/10/2009 đến trước ngày Quyết định nàycó hiệu lực, thì xử lý như sau:

- Các trường hợp đã có quyết định điều chỉnhtrước ngày Quyết định này có hiệu lực: Thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuêđất theo quy định tại quyết định này, áp dụng từ ngày 01/01/2013 cho đến hết thời gian còn lại của thời kỳ ổn định 5 năm đang thực hiện. Không điều chỉnhđơn giá thuê đất và tiền thuê đất đã thực hiện cho thời gian trước ngày 01/01/2013.

- Các trường hợp chưa có quyết định điềuchỉnh đơn giá thuê đất, hoặc đã được cơ quan thuế tạm tính đơn giá thuê đất,trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thì điều chỉnh như sau: Thời gian trướcngày 01/01/2013: áp dụng đơn giá thuê đất theo chính sách quy định tại thờiđiểm bắt đầu của thời kỳ ổn định; Thời gian từ 01/01/2013 đến hết thời kỳ ổn định áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này.

b) Đối với trường hợp mới thuê đất, xác địnhđơn giá thuê đất ổn định 5 năm kỳ đầu:

- Các trường hợp đã có quyết định đơn giáthuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực: Không thực hiện việc điều chỉnhlại đơn giá thuê đất theo quy định tại quyết định này.

- Các trường hợp chưa có quyết định đơn giáthuê đất, hoặc đã được cơ quan thuế tạm tính đơn giá thuê đất, trước ngày Quyếtđịnh này có hiệu lực: Áp dụng đơn giá thuê đất theo chính sách quy định tạithời điểm bắt đầu của thời kỳ ổn định. Hết thời gian ổn định sẽ điều chỉnh theoquy định tại Quyết định này.

3. Quyết định này thay thế các Quyết địnhsau:

- Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày30/12/2011 của UBND tỉnh về đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giáthuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

- Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày04/4/2012 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày30/12/2011 của UBND tỉnh về đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giáthuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thànhphố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Khánh Hòa;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Đài PT-TH Khánh Hòa;
- Báo Khánh Hòa;
- Lưu: VT, CVNCTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đức Vinh

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 23/2013/QĐ-UBND Quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa