ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2014/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 14 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆCNUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtNuôi con nuôi;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BTP ngày 20tháng 5 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tìm gia đình thay thế ở nước ngoàicho trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên,hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột cần tìm gia đình thay thế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngànhvề giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở,ngành: Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Y tế, Công an tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hiển

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾUTỐ NƯỚC NGOÀI(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2014/QĐ-UBND Ngày 14 tháng 11 năm2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức và nộidung phối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và xã hội,Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, các cơ sởnuôi dưỡng và các cơ quan liên quan trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi cóyếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về nuôi connuôi có yếu tố nước ngoài và các điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Namlà thành viên.

2. Không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụvà hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan.

3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời.

Điều 3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấpthông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Tổ chức họp liên ngành.

3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.

4. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONGGIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Phối hợp trong việclập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng

1. Người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệmthông báo ngay cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy bannhân dân cấp xã) hoặc Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấpxã) nơi trẻ em bị bỏ rơi để lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi; Khi phát hiện, tiếpnhận thông tin trẻ em bị bỏ rơi Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơitrẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm lập biên bản trẻ em bị bỏ rơi theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơicó trách nhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em. Thời gian tạm thời nuôi dưỡngnhiều nhất là 30 ngày. Trường hợp không có người nhận tạm thời nuôi dưỡng trẻem thì Ủy ban nhân dân cấp xã liên hệ ngay với cơ sở nuôi dưỡng trẻ em gần nhấtđể tiến hành thủ tục tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đối tượngcần sự bảo vệ khẩn cấp.

Trường hợp người tạm thời nuôi dưỡng không còn đủkhả năng tiếp tục nuôi dưỡng, hoặc không còn nguyện vọng tiếp tục tạm thời nuôidưỡng, hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em mà không tìm đượccha, mẹ đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy bannhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ em bị bỏrơi vào cơ sở nuôi dưỡng.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản cótrách nhiệm thông báo trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương đểtìm cha, mẹ đẻ của trẻ em. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo, nếukhông tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻ em thì người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc cơsở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ em theo quy địnhcủa pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Điều 5. Phối hợp trong việclập danh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế

1. Cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm lập danh sáchvà hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức vào cơ sở nuôi dưỡng (có Quyết địnhtiếp nhận của Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng) thuộcđối tượng cần tìm gia đình thay thế.

2. Danh sách trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng cần tìmgia đình thay thế được lập thành Danh sách 1 (trẻ em có sức khỏe bình thường)theo mẫu TP/CN- 2011/DS .01 và Danh sách 2 (trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnhhiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên hoặc hai trẻ em trở lên cùng là anh chị emruột) theo mẫu TP/CN-2011/DS .02, ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫnviệc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

3. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, cơ sở nuôidưỡng được Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ định cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài lậphồ sơ và danh sách trẻ em, báo cáo cơ quan quản lý cơ sở nuôi dưỡng (trong trườnghợp cơ sở nuôi dưỡng không trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội), xiný kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thờihạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hộicó ý kiến trả lời cơ sở nuôi dưỡng. Sau khi có ý kiến của Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng gửi danh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tư pháp đểthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em theo quy định.

4. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2, cơ sở nuôidưỡng lập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơ của trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động -Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp gửi Danh sách 2 cho Cục Con nuôi, BộTư pháp để Cục đề nghị Văn phòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏechuyên sâu, chăm sóc y tế và tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em.

Điều 6. Phối hợp trong việcthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em Danh sách 1

1. Việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻem ở địa phương theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 15 Luật nuôi con nuôi đượcthực hiện trên đài phát thanh, truyền hình, báo viết của tỉnh, hoặc đăng trêntrang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

2. Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi hết thời hạnthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không có người trong nước nhậntrẻ em làm con nuôi, thì Sở Tư pháp chuyển Danh sách trẻ em cần tìm gia đìnhthay thế cho Cục Con nuôi để tiến hành thủ tục tìm gia đình thay thế trên phạmvi toàn quốc.

Điều 7. Phối hợp trong việcxác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài

1. Sở Tư pháp đề nghị Công an tỉnh xác minh nguồngốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nướcngoài.

2. Việc xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơithuộc Danh sách 1 thực hiện đồng thời với việc thông báo tìm gia đình thay thếcho trẻ em ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của trẻ em.

Công an tỉnh xác minh và trả lời bằng văn bảntrong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.

3. Việc xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơicó nhu cầu chăm sóc đặc biệt thuộc diện Danh sách 2 cần được ưu tiênxác minh để đảm bảo lợi ích tốt nhất cho trẻ. Công an tỉnh có tráchnhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày và có thể rútngắn tối đa thời hạn xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc diện Danhsách 2, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.

4. Nội dung văn bản xác minh của Công an tỉnh cầnkết luận rõ nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ. Trườnghợp xác định được cha, mẹ đẻ của trẻ em thì văn bản xác minh nêu rõ họ, tên,nơi cư trú của cha, mẹ đẻ của trẻ em để Sở Tư pháp tiến hành thủ tục lấy ý kiếncủa cha mẹ đẻ về việc cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài.

Điều 8. Phối hợp trong việcxác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài

1. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1: Trong thờihạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của trẻ em, Sở Tư pháptiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi ởnước ngoài. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, thực hiện việc xác minh hồ sơ của trẻem theo quy định tại Điều 33 của Luật nuôi con nuôi và Điều 7 Quy chế này.

Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ trẻ em theo quyđịnh, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi ở nước ngoài, Sở Tưpháp xác nhận, lập danh sách trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi ở nước ngoài, gửiCục Con nuôi. Việc xác nhận phải được thực hiện đối với từng trường hợp trẻ emcụ thể và phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 16 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật nuôi con nuôi.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2: Khi nhận đượchồ sơ trẻ em và Danh sách 2, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ của trẻ em, tiến hành lấyý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài vàcó Công văn kèm hồ sơ đề nghị Công an tỉnh xác minh đối với trường hợp trẻ em bịbỏ rơi. Trường hợp hồ sơ trẻ em đầy đủ, hợp lệ, thì xác nhận trẻ em đủ điều kiệnlàm con nuôi ở nước ngoài và gửi danh sách kèm theo hồ sơ trẻ em cho Cục Connuôi để tìm gia đình nước ngoài nhận đích danh trẻ em làm con nuôi.

Điều 9. Phối hợp trong việcgiới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài

Việc giới thiệu trẻ em thuộc Danh sách 1 làm connuôi ở nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ để giới thiệu trẻ em làm con nuôi ởnước ngoài quy định tại Điều 35 Luật nuôi con nuôi và thực hiện như sau:

1. Sở Tư pháp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh hình thức phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻem làm con nuôi ở nước ngoài bảo đảm chặt chẽ, khách quan, phù hợp với nhu cầuvà lợi ích tốt nhất của trẻ em. Việc phối hợp liên ngành có thể được thực hiệnthông qua hình thức họp liên ngành hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về việc giớithiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài.

a) Trường hợp họp liên ngành thì thành phần gồm:Lãnh đạo Sở Tư pháp (Chủ trì cuộc họp), đại diện Lãnh đạo Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Y tế, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan quảnlý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng, cơ sở nuôi dưỡng có trẻ em được giới thiệu làmcon nuôi ở nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời chuyêngia y tế, tâm lý, gia đình, xã hội cùng tham gia góp ý để liên ngành xem xét tưvấn việc giới thiệu trẻ em Danh sách 1 làm con nuôi ở nước ngoài.

Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi cho các đại biểutham gia họp liên ngành ít nhất 03 ngày trước ngày họp phương án giới thiệu trẻem kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi.

Trong cuộc họp, các đại biểu tham gia họp liênngành cho ý kiến, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhậncon nuôi. Lãnh đạo Sở Tư pháp chủ trì họp liên ngành tổng hợp ý kiến và kết luậnvề phương án giới thiệu trẻ em.

Căn cứ vào kết luận của cuộc họp liên ngành, SởTư pháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giới thiệu trẻem làm con nuôi ở nước ngoài.

b) Trường hợp trao đổi ý kiến bằng văn bản thì SởTư pháp gửi phương án giới thiệu trẻ em làm con nuôi; công văn kèm theo phụ lụctóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi cho các cơ quan, banngành nói tại điểm a khoản này đề nghị cho ý kiến về các phương án giới thiệutrẻ em cho người nhận con nuôi.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được đềnghị của Sở Tư pháp, các cơ quan, ban ngành được hỏi ý kiến có văn bản trả lờiSở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trình ý kiếncủa các cơ quan, ban ngành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả giới thiệu trẻem làm con nuôi.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đượchồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnhnghiên cứu trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định. Trường hợp Ủy bannhân dân tỉnh đồng ý, thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến củaỦy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôiở nước ngoài cho Cục Con nuôi. Trường hợp không đồng ý, Sở Tư pháp hoàn thiện hồsơ tiến hành giới thiệu lại.

Điều 10. Phối hợp trong việcquản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyếtviệc nuôi con nuôi nước ngoài

1. Căn cứ vào thông báo của Cục Con nuôi về số lệphí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyết việc nuôi con nuôinước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo cho SởTư pháp, cơ quan quản lý cơ sở nuôi dưỡng, các cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnhvà hướng dẫn các đơn vị này sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theo quyđịnh tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 củaBộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyếttoán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từnguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phépcủa tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.

2. Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm sửdụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụng kinh phí theo quyđịnh tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 củaBộ Tư pháp và Bộ Tài chính.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của SởTư pháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đềnghị của cơ quan phối hợp.

3. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoặcđề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc giải quyết việc nuôi con nuôicó yếu tố nước ngoài tại địa phương.

4. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộchọp liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liên ngành bằng vănbản để đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nướcngoài tại địa phương.

5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và điềukiện cho các cuộc họp liên ngành do Sở Tư pháp chủ trì.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phốihợp.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổchức họp liên ngành để tổng kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế, kinhnghiệm, những vướng mắc, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việcnuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

8. Trong quá trình thực hiện quy chế này, nếu cókhó khăn, vướng mắc, Sở Tư pháp tổng hợp, đề xuất, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnhsửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 12. Trách nhiệm của SởY tế

1. Hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các cơ sở khám bệnh,chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiệnsinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúng theo quy định của pháp luật để tránhtình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữabệnh tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh lai lịch trẻ em bị bỏrơi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh, tử khác theo yêucầu của Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Tư pháp.

Điều 13. Trách nhiệm củaCông an tỉnh

Xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cholàm con nuôi ở nước ngoài; phối hợp với các ngành tham mưu giúp Ủy bannhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lýhành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều 14. Trách nhiệm của SởLao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liênquan

1. Tham gia, thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chấtlượng các nội dung phối hợp.

2. Cử cán bộ tham gia họp liên ngành và tham giaĐoàn công tác liên ngành (nếu có) tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụđược giao.

3. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quảthực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của mình, gửi cơ quan chủtrì tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này.

Điều 15. Trách nhiệm củaVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Phối hợp thực hiện việc giới thiệu nuôi connuôi theo Điều 9 Khoản 2 Quy chế này.

2. Việc quyết định cho trẻ em khuyết tật,trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên và hai trẻ emtrở lên là anh chị em ruột cần tìm gia đình thay thế (trẻ em có nhucầu chăm sóc đặc biệt): Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trình lãnhđạo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

3. Việc quyết định cho trẻ em đối với các trườnghợp ngoài quy định tại Khoản 2 Điều 15 quy chế này: Trong thời hạn 15 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Văn phòng Uỷ bannhân dân tỉnh trình lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho trẻ em làmcon nuôi nước ngoài.

Điều 16. Trách nhiệm của SởTài chính

1. Phối hợp thực hiện theo nội dung Điều 10 khoản1 Quy chế này.

2. Hướng dẫn các đơn vị liên quan trong Quy chếnày lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí số lệ phí đăng ký nuôi con nuôinước ngoài và chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài của Cục Con nuôithông báo đã chuyển về địa phương.