ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2014/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 20 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤTCÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấtđai;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bán đấu giáquyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng12 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tàichính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụngđất hoặc cho thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờtrình số 591/TTr-STP ngày 25 tháng 9 năm 2014;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết địnhnày Bãi bỏ Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 củaUBND tỉnh về việc quy định chi tiết thi hành một số nội dung Quyết định số216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế đấugiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các quy định về chuyển giao tài sản là quyền sử dụng đấttrong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất tạiChương III Quyết định số 2125/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh vềviệc ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản.

Điều 3. ChánhVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịchUBND các huyện, thành phố; các Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và tổ chức, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Ban Chỉ đạo CCTP Tỉnh ủy;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- Toà án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp;
- Sở Thông tin và Truyền thông; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Sơn La;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Lưu: VT, NC, MHòa,120b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Đức Hải

QUY CHẾ

BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤTCÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về đấu giá quyền sử dụng đấtđể giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (gọi tắt là đấu giá) đượcáp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Các nội dung về đấu giá quyền sửdụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất không quy địnhtrong Quy chế này, được thực hiện theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (gọi tắt là Nghị định số17/2010/NĐ-CP ); Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giaođất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (gọi tắt là Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg);Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫnviệc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sửdụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (gọi tắt làThông tư số 48/2012/TT-BTC) và các văn bản pháp luật hiện hành về đấu giá.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan có thẩm quyền giaođất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá.

2. Tổ chức Phát triển quỹ đất, Cơ quan được UBND cấpcó thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất (gọi tắt là Cơ quan đượcgiao việc xử lý đấu giá).

3. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giátài sản, Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản quy định tại Điều 14 Nghị định số17/2010/NĐ-CP (gọi tắt là Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp).

4. Hội đồng bán đấu giá tài sản làquyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 20 Nghị định số17/2010/NĐ-CP (gọi tắt là Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất).

5. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụngđất.

6.Các đối tượng khác có liên quan đến đấugiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đấttrên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 3. Nguyêntắc đấu giá

1. Việc tổ chức đấu giá phải thựchiện công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền, lợiích hợp pháp của các bên tham gia. Các biểu hiện thông đồng, dìm giá trong hoạtđộng bán đấu giá phải được xem xét, xử lý nghiêm minh theo đúng quy định củapháp luật.

2. Mỗi khu, thửa đất để tổ chức đấugiá phải có ít nhất từ hai (02) người trở lên đăng ký tham gia đấu giá có đủ điềukiện theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.

3. Mọi cuộc đấu giá phải do Đấugiá viên điều hành (trừ Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất) và tuân thủtheo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Quy chế này vàcác quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đấtkhi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất

1. Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặccho thuê mua.

2. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượnghoặc cho thuê.

3. Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng.

4. Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sảnxuất phi nông nghiệp.

5. Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vàomục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

6. Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thuhồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sảnxuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước.

7. Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ giađình, cá nhân.

8. Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp đượcgiảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Điều 5. Điềukiện để tổ chức thực hiện đấu giá

1. Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyệnđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sảngắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.

3. Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơquan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6. Tổ chức bán đấu giá

1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp,bao gồm:

a) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.

b) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, doanh nghiệphoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản (sau đây gọichung là Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản).

Quyền và nghĩa vụ của Tổ chức bán đấu giá chuyênnghiệp được thực hiện theo Điều 17, Điều 18 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP .

2. Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụngđất: Được thành lập để bán đấu giá quyền sử dụng đất có giá trị lớn với giá khởiđiểm tối thiểu cho toàn bộ dự án hoặc khu đất từ 300 tỷ đồng trở lên; quyền sửdụng đất phức tạp theo quy định của pháp luật hoặc không thuê được Tổ chức bánđấu giá chuyên nghiệp thực hiện.

Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng bán đấu giá quyền sửdụng đất được thực hiện theo Điều 21 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP .

Điều 7. Cơ quan được giao việcxử lý đấu giá

1. Tổ chức Phát triển quỹ đất. Đối với địa bàn chưathành lập Tổ chức Phát triển quỹ đất thì UBND cấp có thẩm quyền giao đất ủy quyềncho cơ quan chuyên môn cùng cấp thực hiện.

2. Cơ quan được giao việc xử lý đấu giá có nhiệm vụsau:

a) Thực hiện việc bồi thường, giảiphóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, tạo quỹ đất, quản lý quỹ đất để tổ chức bánđấu giá theo thẩm quyền; xây dựng kế hoạch bán đấu giá, phương án đấu giá, quyếtđịnh thu hồi đất (nếu có) trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Lập hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm gửi SởTài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụngđất.

c) Chuẩn bị hồ sơ đấu giá; lựa chọn, ký hợp đồng vàchuyển giao hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;phối hợp với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hướng dẫn người đăng ký tham giađấu giá xem hiện trạng thực địa khu, thửa đất đấu giá; Tham gia giám sát phiênđấu giá; Trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá; thôngbáo Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá cho người trúng đấu giá trong thời hạnhai (02) ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt và phối hợp thực hiện các thủtục liên quan đến việc giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổchức, cá nhân trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai.

d) Lập dự toán kinh phí đấu giá trình Chủ tịch UBNDcấp có thẩm quyền phê duyệt; có trách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh toán chiphí dịch vụ bán đấu giá quyền sử dụng đất cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệptheo quy định; báo cáo quyết toán kinh phí đấu giá theo quy định của pháp luậtvề quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước.

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.

Điều 8. Điều kiện được đăng ký thamgia đấu giá

1. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượngđược Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy địnhcủa Luật Đất đai năm 2013, được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiệnquy định tại Điều 6 Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg bao gồm:

a) Có đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu củaTổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phát hành, trong đó có nội dung cam kết sử dụngđất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá.

b) Điều kiện về vốn và kỹ thuật hoặc khả năng tàichính:

- Đối với tổ chức phải có đủ điều kiện về vốn và kỹthuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật.

- Đối với hộ gia đình, cá nhân phải có đủ điều kiệnvề khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định củapháp luật. Trường hợp đấu giá đất đã chia lô (thửa) làm nhà ở của hộ gia đình,cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá không cần điều kiện này.

c) Một (01) hộ gia đình chỉ được một (01) cá nhântham gia đấu giá; một (01) tổ chức chỉ được một (01) đơn vị tham gia đấu giá;có hai (02) doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty thì chỉ được một(01) doanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, côngty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một (01) bên góp vốn trongliên doanh thì chỉ được một (01) doanh nghiệp tham gia đấu giá.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điềunày, người được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tưcòn phải có đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định số43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Đất đai năm 2013 (gọi tắt là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ).

Điều 9. Xây dựng phương án đấugiá

1. Cơ quan được giao việc xử lý đấugiá có trách nhiệm xây dựng phương án đấu giá; lấy ý kiến cơ quan Tài nguyên vàMôi trường, Tài chính, Xây dựng và các cơ quan có liên quan cùng cấp để hoàn chỉnhphương án trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các nội dung chủ yếu của phươngán đấu giá

a) Quỹ đất đưa rađấu giá

Mục đích đấu giá;vị trí, đặc điểm, diện tích của khu, thửa đất đưa ra đấu giá; mục đích sử dụngđất sau khi đấu giá (phải có bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 khu, thửa đất).

b) Giá khởi điểmcủa khu, thửa đất đưa ra đấu giá; phí tham gia đấu giá, khoản tiền đặt trướckhi đăng ký tham gia đấu giá.

c) Hình thức đấu giá

Trực tiếp bằng lời nói, bằng bỏphiếu hoặc các hình thức khác do Cơ quan được giao việc xử lý đấu giá và Tổ chứcbán đấu giá chuyên nghiệp thỏa thuận.

Phương thức đấu giá: Từng lô haytoàn khu, thửa có nhiều lô ...;

d) Xác định tính hiệu quả củaphương án

Tổng số tiền thu được sau khi đãtrừ chi phí như: bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư(nếu có), chi phí xây dựng phương án đấu giá, chi phí đấu giá và các chi phíkhác (nếu có) theo quy định hiện hành.

đ) Quy định về việc nộp tiền saukhi đấu giá thành

Địa điểm, hình thức(trả tiềnhàng năm, theo phân kỳ hay trả tiền thuê một lần ...) và thời hạn nộp tiền.

e) Thời gian thực hiện, hoàn tấtviệc đấu giá; thời hạn giao đất, cho thuê đất.

f) Những nội dung khác có liênquan đến việc đấu giá theo quy định của pháp luật.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 10. Lựa chọn Tổ chức bán đấugiá

1. Cơ quan được giao việc xử lý đấugiá có trách nhiệm lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm Dịch vụbán đấu giá tài sản hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản)có đủ năng lựcthực hiện việc đấu giá.

2. Đối với đấu giá quyền sử dụng đấtcó giá trị lớn, phức tạp hoặc trong trường hợp không thuê được Tổ chức bán đấugiá chuyên nghiệp thực hiện việc đấu giá, thì UBND cấp có thẩm quyền giao đấthoặc cho thuê đất thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản quyềnsử dụng đất.

Điều 11. Xác định giá khởi điểm

1. Giá khởi điểm được xác định trướckhi ký kết hợp đồng bán đấu giá hoặc trước khi chuyển giao tài sản để bán đấugiá; việc xác định giá khởi điểm để thực hiện đấu giá được thực hiện theo quy địnhtại Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 48/2012/TT-BTC .

2. Trường hợp bán đấu giákhông thành mà nguyên nhân là do giá khởi điểm cao thì Cơ quan được giao việc xửlý đấu giá có văn bản gửi Sở Tài chính để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,quyết định việc xác định lại giá khởi điểm để tổ chức đấu giá lại. Nguyên tắc,phương pháp và trình tự xác định lại giá khởi điểm thực hiện như quy định đối vớiviệc xác định giá khởi điểm lần đầu.

Điều 12. Hợp đồng bán đấugiá

1. Sau khi UBND cấp có thẩm quyềnphê duyệt phương án đấu giá, giá khởi điểm thì Cơ quan được giao việc xử lý đấugiá ký hợp đồng ủy quyền bán đấu giá quyền sử dụng đất với Tổ chức bán đấu giáchuyên nghiệp.

2. Nội dung của hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụngđất được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định số17/2010/NĐ-CP .

3. Khi ký hợp đồng ủy quyền bán đấu giá quyền sử dụngđất, Cơ quan được giao việc xử lý đấu giá có trách nhiệm cung cấp hồ sơ cho Tổchức bán đấu giá chuyên nghiệp, hồ sơ bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt kế hoạch sửdụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt(kèm theo bản vẽ quy hoạch chi tiết).

b) Quyết định bồi thường, giải phóng mặt bằng; tàisản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.

c) Quyết định phê duyệt đấu giá quyền sử dụng đấtđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

d) Quyết định phê duyệt giá khởi điểm.

Điều 13. Niêmyết, thông báo công khai việc bán đấu giá

1. Chậm nhất ba mươi (30) ngày trước ngày mở cuộcbán đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải niêm yết việc đấu giá tạinơi bán đấu giá, nơi có bất động sản bán đấu giá và UBND xã, phường, thị trấn(gọi tắt là ủy UBND cấp xã) nơi có bất động sản bán đấu giá; đồng thời phảithông báo công khai ít nhất hai (02) lần, mỗi lần cách nhau ba (03) ngày trênphương tiện thông tin đại chúng (Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh hoặc ĐàiPhát thanh và Truyền hình huyện, thành phố) nơi có tài sản bán đấu giá và BáoSơn La về việc bán đấu giá tài sản.

Khi niêm yết tại nơi có bất động sản thì Tổ chứcbán đấu giá chuyên nghiệp lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết trong hồ sơhoặc lập văn bản có xác nhận của UBND cấp xã nơi có bất động sản đấu giá việcđã niêm yết, thông báo công khai.

2. Các nội dung của việc niêm yết, thông báo côngkhai việc đấu giá được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 Nghị định số17/2010/NĐ-CP .

Điều 14. Đăngký tham gia đấu giá

1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiệntheo quy định tại Điều 8 Quy chế này được đăng ký hoặc ủy quyền bằng văn bảncho người khác thay mặt mìnhđăng ký tham gia đấu giá.

2.Tổ chức,cá nhân nộp đơn đăng ký tham gia đấu giá thì phải nộp phí tham gia đấu giá vàtiền đặt trước theo quy định:

a) Phí tham gia đấugiá

Được thực hiện theoquy định hiện hành của HĐND tỉnh (mức thu/hồ sơ), đây là khoản thu không đượchoàn trả lại cho người đăng ký tham gia đấu giá.

Trường hợp cuộc đấugiá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá được hoàn lại toànbộ phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.

b) Tiền đặt trước để tham gia đấu giámức tối thiểu là 5%, tối đa không quá 15% giá khởi điểm của khu, thửa đất đưara bán đấu giá theo thỏa thuận giữa Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp với Cơquan được giao việc xử lý đấu giá, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất quy định.

Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hộiđồng bán đấu giá quyền sử dụng đất chỉ được thu tiền đặt trước của người đăngký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trong thời gian tối đa là bốn (04) ngàylàm việc trước ngày tổ chức phiên bán đấu giá và phải hoàn trả toàn bộ khoản tiềnđặt trước cho những người không trúng đấu giá ngay sau khi phiên bán đấu giá kếtthúc, chậm nhất là hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày phiên bán đấu giá kếtthúc và nộp vào ngân sách Nhà nước khoản tiền đặt trước của người trúng đấu giátrong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệtkết quả bán đấu giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3.Quyền và nghĩa vụ của ngườiđăng ký tham gia đấu giá

a) Người đăng ký tham gia đấu giá cóquyền:

- Được cung cấp hồ sơ, được đăng kýtham gia đấu giá nhiều thửa đất khác nhau, được ủy quyền bằng văn bản cho ngườikhác thay mặt mình tham gia đấu giá.

- Được cung cấp đầy đủ thông tinthông qua hồ sơ và xem hiện trạng thực địa khu, thửa đất đấu giá và được trả lạitiền đặt trước nếu không trúng đấu giá, không vi phạm Quy chế đấu giá.

- Được quyền khiếu nại, tố cáo đối với các hành vivi phạm quy định về đấu giá.

b) Nghĩa vụ của người đăng ký tham gia đấu giá:

- Nộp phí tham gia đấu giá, tiền đặt trước cho mỗikhu, thửa đất đăng ký tham gia đấu giá.

- Có mặt đúng giờ để tham gia cuộc bán đấu giá.

- Chấp hành Quy chế cuộc bán đấu giá và Quy chếnày.

4. Những trường hợpquy định tại Điều 30 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP thì không được tham gia đấugiá.

Điều 15. Hình thức bán đấu giá và trình tự tiếnhành cuộc bán đấu giá

1. Tổ chức bán đấu giá có thể lựa chọn một trongcác hình thức đấu giá sau đây để tiến hành cuộc bán đấu giá tài sản:

a) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói.

b) Đấu giá bằng bỏ phiếu.

c) Các hình thức khác do Cơ quan được giao việc xửlý đấu giá và Tổ chức bán đấu giá tài sản thỏa thuận.

2. Trình tự cuộc bán đấu giá tài sản được thực hiệntheo quy định tại Điều 34 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Điều 15 Thông tư số23/2010/TT-BTP.

Điều 16. Phê duyệt kết quả đấugiá

1. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngàykết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có trách nhiệm chuyểntoàn bộ hồ sơ cuộc đấu giá kèm theo danh sách người trúng đấu giá cho cơ quanđược giao ký kết hợp đồng đấu giá. Cơ quan được giao ký kết hợp đồng đấu giáhoàn chỉnh hồ sơ đấu giá, trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúngđấu giá. Đối với Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất báo cáo bằng văn bản vềkết quả cuộc đấu giá cho cơ quan ra Quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giáquyền sử dụng đất.

2. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá phảithể hiện các nội dung sau: Họ tên, địa chỉ, CMND (hoặc giấy tờ hợp pháp khácthay thế) của người trúng đấu giá (đối với tổ chức là tên tổ chức, người đại diệntheo pháp luật của tổ chức); vị trí thửa đất; diện tích đất; mục đích và thời hạnsử dụng đất; giá trúng đấu giá (ghi rõ giá trị quyền sử dụng đất hoặc thuê đất,tiền đền bù giải phóng mặt bằng, tiền quy hoạch và xây dựng hạ tầng; tổng số tiềnvà địa điểm kê khai nộp tiền vào ngân sách Nhà nước; thời hạn nộp; phương thứcnộp và các nội dung cần thiết khác (nếu có).

Điều 17. Nộp tiền thu được từ bán đấu giávà cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá

1. Người trúng đấu giá quyền sử dụngđất có trách nhiệm nộp đủ số tiền trúng đấu giá trong thời hạn không quá mườilăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày được UBND có thẩm quyền phê duyệt kết quảtrúng đấu giá.

2. Căn cứ vào quyếtđịnh công nhận kết quả trúng đấu giá, giấy tờ xác nhận người trúng đấu giá đãhoàn thanh nghĩa vụ tài chính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình cơ quan có thẩm quyềncấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; phốihợp với Cơ quan được giao việc xử lý đấu giá, các cơ quan có liên quan tổ chứcgiao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ngườitrúng đấu giá.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trường hợp người trúng đấu giákhông nộp đủ số tiền trúng đấu giá thì bị coi là từ chối mua tài sản đấu giá,cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp có thẩm quyền hủy Quyết địnhcông nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấugiá

1. Quyền của người trúng đấu giá

a) Được giao đất, cho thuê đất đúng diện tích và vịtrí theo sơ đồ đã trúng đấu giá.

b) Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trongthời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai.

c) Có quyền khiếu nại, tố cáo nếu có căn cứ cho rằngĐấu giá viên, các thành viên trong Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồngđấu giá quyền sử dụng đất thực hiện không đúng các quy định của pháp luật về đấugiá;

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của người trúng đấu giá

a) Chấp hành nội quy, quy chế bán đấu giá khi thamgia đấu giá.

b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với khu,thửa đất trúng đấu giá (số tiền, thời gian theo quy định).

c) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới khu,thửa đất.

d) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định củapháp luật.

Chương III

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm của sở, ngành

1. Sở Tư pháp

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấphuyện, các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện thống nhất các quy định củapháp luật về đấu giá và Quy chế này; tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bảnvề đấu giá tài sản.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quantheo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; kiểm tra, thanh tra vàxử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá theo thẩm quyền.

c) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá quyền sử dụng đấtcho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất.

d) Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp,Bộ, Ngành có liên quan, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện đấugiá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn toàn tỉnh theoquy định.

2. Sở Tài chính

a) Trình UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đấugiá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.

b) Hướng dẫn Cơ quan được giao việc xử lý đấu giá vềtrình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm; hướng dẫn tổ chức, cá nhân trúng đấugiá nộp tiền vào ngân sách Nhà nước; kiểm tra, thanh tra việc thu, nộp, quản lývà sử dụng tiền thu được từ hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật.

c) Lập dự toán kinh phí đấu giá quyền sử dụng đất,trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; quản lý, sử dụng chi phí đấu giá quyền sử dụngđất và báo cáo quyết toán kinh phí đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước.

d) Định kỳ hàng năm, tổng hợp kết quả đấu giá quyềnsử dụng đất báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp chung.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Rà soát quy hoạch sử dụng đất, trình UBND tỉnhquyết định thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

b) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND cấphuyện xây dựng danh mục, phương án xác định cụ thể các khu đất để đấu giá hàngnăm;

c) Thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định giao đấthoặc cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền.

d) Hướng dẫn UBND cấp huyện giao đất và cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền.

đ) Định kỳ hàng năm, báo cáo UBND tỉnh về thực hiệnnhiệm vụ được giao theo Quy chế này (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp chung.

4. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quanxác định vị trí, thỏa thuận quy hoạch, xác định chỉ giới đường đỏ, hướng dẫn lậpvà chấp thuận quy hoạch tổng thể mặt bằng khu đất, thửa đất đấu giá; cung cấp,xác nhận các chỉ tiêu, số liệu có liên quan đến quy hoạch dự án; hướng dẫn, kiểmtra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng của chủ đầu tư trongquá trình triển khai thực hiện dự án, đảm bảo theo đúng quy hoạch xây dựng đãđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xử lý các trường hợp vi phạm quy hoạchtheo thẩm quyền.

b) Định kỳ hàng năm, báo cáo UBND tỉnh về thực hiệnnhiệm vụ được giao theo Quy chế này (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp chung.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đấu giá trên địa bàn tỉnh;kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá.

b) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Doanhnghiệp bán đấu giá đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về doanh nghiệpvà Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ; cập nhật, thông báo danh sách và các thay đổiliên quan đến đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp có chức năng bán đấu giátài sản gửi Sở Tư pháp.

c) Định kỳ hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh vềthực hiện nhiệm vụ được giao theo Quy chế này (qua Sở Tư pháp) để tổng hợpchung.

6. Cục Thuế tỉnh Sơn La

a) Chỉ đạo Chi cục thuế, các đơn vị có liên quan doNgành quản lý căn cứ kết quả trúng đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt, rathông báo cho người trúng đấu giá thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định vàđôn đốc các khoản thu trúng đấu giá nộp vào ngân sách Nhà nước đúng thời hạnghi trên thông báo.

b) Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giải đáp thắc mắc,giải quyết khiếu nại về việc thu, nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách Nhà nướctheo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

7. Kho bạc Nhà nước Sơn La

Đôn đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyệnthu đủ tiền trúng đấu giá, các khoản thu khác của người trúng đấu giá theo đúngquy định của pháp luật.

8. Các sở, ngành có liên quan

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cótrách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sảnvà Quy chế này.

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy bannhân dân cấp huyện

1. Phê duyệt phương án bồi thườnggiải phóng mặt bằng, tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng; lập và phê duyệtquy hoạch khu, thửa đất để đưa ra đấu giá; phê duyệt kết quả trúng đấu giá,giao đất hoặc cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ngườitrúng đấu giá theo thẩm quyền.

2. Chỉ đạo Cơ quan được giao việcxử lý đấu giá lập kế hoạch sử dụng đất; xây dựng giá khởi điểm, phương án đấugiá, lập dự toán kinh phí đấu giá quyền sử dụng đất, trình Chủ tịch UBND cấp cóthẩm quyền phê duyệt; có trách nhiệm quản lý, sử dụng chi phí đấu giá quyền sửdụng đất; báo cáo quyết toán kinh phí đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước.

3. Thanh toán các khoản phí, chiphí cho các đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức bán đấu giá; kiểmtra, giám sát việc thực hiện các dự án của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá đảm bảotheo kế hoạch, quy hoạch đã được phê duyệt.

4. Báo cáo định kỳ kết quả thực hiệnđấu giá quyền sử dụng đất của huyện với UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổnghợp chung.

Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Phối hợp với Cơ quan được giaoviệc xử lý đấu giá hoặc Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc niêm yết,thông báo bán đấu giá tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất đấu giá;thông báo công khai việc bán đấu giá trên hệ thống thông tin của cấp xã (nếucó) và các hình thức tuyên truyền khác trên địa bàn quản lý.

2. Phối hợp với cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền thực hiện việc đo đạc, xác định vị trí, mốc giới của khu, thửa đấttrên địa bàn cấp xã, giải phóng mặt bằng, bàn giao đất trên thực địa, lập hồ sơđề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá và tạo điềukiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá sử dụng đất theo quy hoạch vàquy định của pháp luật về đất đai.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22.Xử lý vi phạm

Cơ quan được giao việc xử lý đấugiá; Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất; Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; Đấugiá viên; tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá và những người liên quan cố ý làmtrái Quy chế này, có hành vi thông đồng và làm lộ bí mật, tiếp tay, môi giớicho người tham gia đấu giá hoặc hành vi khác gây thiệt hại cho Nhà nước hoặclàm cho cuộc đấu giá không thành, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bịxử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củapháp luật.

Điều 23.Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Các khiếu nại, tố cáo có liên quanđến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá được giải quyết theo quy định của phápluật về khiếu nại, tố cáo và quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản.

Điều 24. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợpvới các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quychế này.

Quá trình triển khai thực hiện, nếucó vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đề nghị các sở, ngành, UBNDcác huyện, thành phố đề xuất về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xemxét, quyết định./.