ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2014/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 25 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀVIỆC THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG VÀ LỄ HỘI TRÊN ĐỊABÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày25/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minhtrong việc cưới, việc tang và lễ hội;

Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày21/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc thựchiện nếp sống văn minhtrong việc cưới,việc tang và lễ hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thaovà Du lịch tại Tờ trình số 170/TTr-SVHTTDL ngày 31/7/2014 và Báo cáo thẩm địnhsố 148/BC-STP ngày 20/6/2014 của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về việc thực hiện nếp sống văn minhtrong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ VH, TT&DL;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, TT Công báo - Tin học;
- Chuyên viên các khối (VIC);
- Lưu: VT, VXT. Tr 14/9.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Hồng Quân

QUY ĐỊNH

VỀVIỆC THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG VÀ LỄ HỘI TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2014/QĐ- UBND ngày 23 tháng 9 năm 2014của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này điều chỉnh việcthực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàntỉnh Cà Mau.

2. Các lễ hội tín ngưỡng, tôn giáothực hiện theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơquan, tổ chức, cá nhân tham gia việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàntỉnh Cà Mau.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiệnviệc cưới, việc tang và lễ hội

1. Thực hiện các nguyên tắc quyđịnh tại Điều 2, Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 của Bộ trưởngBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc thực hiện nếp sốngvăn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.

2. Không gây mất an ninh, trật tự,giữ gìn sự yên tĩnh vào ban đêm; khônglợi dụng để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.

3. Không lợi dụng việc cưới, việctang, lễ hội để nhằm trục lợi cá nhân.

4. Khi sử dụng tạm thời vỉa hè vàlòng đường cho việc cưới, việc tang, lễ hội phải thực hiện theo quy định tạiNghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một sốđiều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định vềquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Chương II

QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI

Điều 4. Tổ chức việc cưới

1. Tổ chức việc cưới phải đảm bảotheo các quy định của pháp luật về hôn nhân, gia đình, về đăng ký, quản lý hộtịch và các quy định pháp luật khác có liên quan; phù hợp với truyền thống củamỗi dân tộc và điều kiện của từng gia đình, thể hiện nét đẹp văn hóa và phongtục tập quán của từng vùng.

2. Tổ chức lễ cưới phải bảo đảm:

a) Trang trọng, lành mạnh, tiếtkiệm; tạo được không khí vui tươi, phấn khởi; âm nhạc phải phù hợp và những ca khúc biểu diễn trong tiệccưới phải được phép phổ biến lưu hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Trang trí lễ cưới cần giản dị;trang phục cô dâu, chú rể đẹp, lịch sự, phù hợpvới truyền thống văn hóa của mỗi dân tộcvà điều kiện của mỗi gia đình.

c) Việc tổ chức tiệc cưới phải phùhợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; phải bảo đảm vệ sinh antoàn thực phẩm.

d) Tổ chức tiệc cưới để đãi kháchmời thực hiện trong một ngày.

đ) Không được lợi dụng chức vụ,địa vị xã hội để mời khách dự tiệc cưới; mời cưới, dự cưới trong giờ làm việc; sử dụng công quỹ của cơ quan, đơn vị để làm quà mừng cưới; sử dụng xe côngđón, đưa dâu, đi dự, phục vụ đám cưới.

Điều 5. Đưa, đón dâu

1. Đại diện nhà trai, nhà gái vàbạn bè với thành phần gọn, đón, đưa lịch sự, vănminh.

2. Bỏ các hủ tục rườm rà, phôtrương khi đưa đón dâu. Việc đưa, đón dâu đảm bảo không làm ảnh hưởng đến anninh, trật tự, an toàn giao thông.

Điều 6. Âm nhạc trong lễ cưới

Không mở nhạc trước 06 giờ và sau22 giờ. Âm thanh trong tổ chức việc cưới phải bảo đảm không vượt quá độ ồn tốiđa cho phép theo quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn theo quy định tại QCVN26: 2010/BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc giavề tiếng ồn, ban hành kèm theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thểnhư sau:

a) Khu vực đặc biệt: Trong hàngrào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác.

- Từ 06 giờ đến 21 giờ: 55 dBA.

- Từ 21 giờ đến 22 giờ: 45 dBA.

b) Khu vực thông thường: Khu chungcư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề khách sạn, nhà nghỉ, cơ quanhành chính.

- Từ 06 giờ đến 21 giờ: 70 dBA.

- Từ 21 giờ đến 22 giờ: 55 dBA.

Điều 7. Khuyến khích thực hiệnmột số hình thức tổ chức lễ cưới

1. Khuyến khích tổ chức lễ cướinên tổ chức tại một địa điểm, trong một ngày; không sử dụng thuốc lá, khuyếnkhích không sử dụng rượu, bia.

2. Tổ chức tiệc trà, bánh kẹo chongười thân; báo hỷ đối với đồng nghiệp và bạn bè.

3. Sử dụng hội trường, nhà văn hóahoặc địa điểm sinh hoạt văn hóa thể thao, tạo điều kiện để cơ quan, đoàn thểđứng ra tổ chức lễ cưới.

4. Cô dâu, chú rể và gia đình đặthoa tại Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt sỹ, nghĩa trang Liệt sỹ, di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh, trồng cây lưu niệm tại địa phương trong dịp cưới.

5. Cơ quan, đoàn thể ở các khucông nghiệp tổ chức cưới cho công nhânviên chức lao động tại các điểm sinh hoạt văn hóa công nhân. Khuyến khích hìnhthức cưới tập thể.

6. Trang phục cô dâu, chú rể mặc lịchsự, phù hợp với tập quán địa phương và hoàn cảnh kinh tế gia đình; khuyến khíchmặc trang phục truyền thống dân tộc.

7. Tổ chức lễ cưới trang trọng,lành mạnh, tiết kiệm, phù hợp với truyền thống văn hóa, phong tục tập quán củamỗi dân tộc và điều kiện của mỗi gia đình.

Điều 8. Đối với hôn nhân có yếutố người nước ngoài

Trường hợp kết hôn cô dâu hoặc chúrể là người nước ngoài, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtHôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

Chương III

QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC TANG

Điều 9. Tổ chức việc tang

1. Khai tử: Việc đăng ký khai tửthực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý hộ tịch. Trường hợp ngườichết không có gia đình, người thân thì những người hàng xóm, người cùng làmviệc hoặc người phát hiện có người chết có trách nhiệm báo cho chính quyền cấpxã hoặc cơ quan, đơn vị biết để kịp thời xử lý, Chính quyền cấp xã cùng cácđoàn thể hoặc cơ quan, đơn vị nơi có người chết có trách nhiệm tổ chức, lo liệuđám tang chu đáo.

2. Tổ chức lễ tang: Việc tang cầnđược tổ chức chu đáo, trang nghiêm, gọn nhẹ, tiết kiệm. Thực hiện đúng quy địnhcủa pháp luật về vệ sinh môi trường, vệsinh an toàn thực phẩm và các quy định phápluật khác có liên quan và những nội dung trong quy ước của ấp, khóm về việctang:

a) Đối với người dân: Trưởng (phó)ấp, khóm chủ trì, cùng đại diện Hội người cao tuổi, Ban công tác Mặt trận vàcác đoàn thể ở ấp, khóm phối hợp với gia đình có người chết để lập Ban tổ chứclễ tang. Trưởng Ban tổ chức lễ tang là trưởng (phó) ấp, khóm. Ban tổ chức lễtang có trách nhiệm giúp gia đình có người qua đời tổ chức lễ tang phù hợp vớiphong tục của từng địa phương, từng dân tộc, dòng họ.

b) Đối với cán bộ, công chức, viênchức thực hiện theo Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17/12/2012 của Chính phủvề tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức.

c) Đối với cán bộ thuộc diện BanThường vụ Tỉnh ủy quản lý thực hiện theo Quy định hiện hành của Ban Thường vụTỉnh ủy Cà Mau.

d) Đối với lực lượng công an, quânđội thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

3. Đưa tang: Không rải tiền ViệtNam, các loại tiền của nước ngoài và rắc giấy vàng mã trên đường đưa tang.

4. Việc chôn cất người qua đờithực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 củaChính phủ quy địnhvềxây dựng, quản lývà sử dụng nghĩa trang; Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26/5/2009 của Bộ Y tếhướng dẫn vệ sinhtrong hoạt động maitáng và hỏa táng. Người chết phải chôn trong nghĩa trang hoặc phần đất gia đìnhđảm bảo vệ sinh môi trường, không vi phạm về quy hoạch đất đai.

5. Việc bốc mộ và di chuyển thihài, hài cốt của người chết phải đảm bảo vệ sinh, bảo vệ môi trường theo quyđịnh của Bộ Y tế và các quy định khác có liên quan.

6. Một số quy định khác trong tổchức việc tang:

a) Việc quàn ướp, khâm liệm, vậnchuyển thi hài, hài cốt phục vụ mục đích mai táng, hỏa táng; vệ sinh trong maitáng, hỏa táng và vệ sinh trong xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang, nhà hỏatáng phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26/5/2009của Bộ Y tế về hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa táng.

b) Thời gian mai táng:

- Người chết vì các nguyên nhânthông thường, mai táng trong thời gian chậm nhất không quá 72 giờ, kể từ khichết.

- Trường hợp người chết vì bệnhtruyền nhiễm (theo xác định của cơ quan y tế), mai táng trong thời gian chậmnhất không quá 24 giờ, kể từ khi chết.

- Đối với thi hài khi được pháthiện đã bị thối rữa, phân hủy, mai táng trong thời gian chậm nhất không quá 12giờ, nếu phải quàn ướp thi hài lâu hơn để nhận dạng hoặc xác định nguyên nhân chếtthì người đề nghị gia hạn thời gian quàn ướp phải liên hệ với cơ quan y tế địaphương nơi gần nhất để được hướng dẫn các biện pháp quàn ướp, cách ly tránh ônhiễm môi trường và phát sinh dịch bệnh. Trừ trườnghợp giám định tử thi theo quy định pháp luật.

c) Thời gian để tang tùy mỗi giađình, nhưng việc để tang không cản trở mọi người trong gia đình có tang thựchiện nghĩa vụ công dân.

d) Lễ cúng, giỗ, thực hiện theophong tục truyền thống của từng vùng, từng dân tộc, tôn giáo, dòng họ, nên tổchức trong nội bộ gia đình, dòng họ.

Điều 10. Các hình thức khuyếnkhích trong tổ chức việc tang

1. Khuyến khích việc tổ chức việctang theo khoản 3, Điều 10, Thông tư số 04/2011 /TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 củaBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Ngoài ra còn có các hình thứckhuyến khích khác như sau:

a) Hạn chế phúng, viếng bằng vònghoa và trướng để tránh lãng phí, phô trương.

b) Sử dụng vòng hoa luân chuyểncho các đoàn đến viếng.

c) Sử dụng băng, đĩa nhạc tangthay cho đội nhạc tang.

d) Không mở nhạc tang hoặc hátkhóc qua tăng âm, loa phóng thanh.

đ) Thay phục tang (quần, áo, khăntang) bằng băng vải đen đeo trên cánh tayáo hoặc miếng vải đen nhỏ hình chữ nhậtgắn trên ngực áo.

e) Khuyến khích không tổ chức làmtiệc, mời khách ăn uống trong việc tang.

Điều 11. Nhạc tang, lễ viếng vàđưa tang

1. Ban Tổ chức lễ tang sắp xếp cácđoàn vào viếng và chuẩn bị lời điếu.

2. Khi viếng, đưa tang có thể sửdụng đội nhạc tang hoặc băng đĩa nhạc tang theo tập quán địa phương và hoàncảnh cụ thể của tang chủ, sử dụng các bàihát phù hợp với lễ tang; Ủy ban nhân dâncấp xã chỉ đạo công chức văn hóa - xãhội, Trưởng ấp, khóm tổ chức hướng dẫn quản lý đội nhạc tang (nếu có).

3. Lễ tang của người có đạo hoặcdân tộc ít người có thể dùng nhạc tang tôn giáo hoặc theo phong tục dân tộc.

4. Sử dụng nhạc tang âm thanh đảmbảo không vượt quá độ ồn cho phép (những nơi có tập quán sử dụng nhạc tụng niệmthì âm lượng không được ảnh hưởng đến xung quanh).

Điều 12. Sử dụng phương tiệnphục vụ lễ tang

1. Sử dụng phương tiện đi lại phụcvụ trong lễ tang phù hợp hoàn cảnh giađình và tập quán địa phương, không gây cản trở giao thông và các hoạt động côngcộng.

2. Vùng nông thôn, khu dân cưthành lập đội nghi thức tang lễ thực hiện việc đưa tang và chuẩn bị phương tiệnđưa tang phù hợp điều kiện địa phương.

Chương IV

QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG TỔ CHỨC LỄHỘI

Điều 13. Trách nhiệm của tổchức, cá nhân tổ chức lễ hội

Các tổ chức, cá nhân khi tổ chứclễ hội có trách nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành về hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng và tổ chức lễ hội.

Điều 14. Quy định tổ chức lễ hội

1. Lễ hội phải được tổ chức trang trọng, chu đáo, an toàn, tiếtkiệm, không phô trương hình thức và phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc.Khuyến khích người tham dự lễ hội mặc trang phục theo từng dân tộc, gọn gàng,lịch sự, tạo không khí trang trọng, vui tươi của lễ hội. Nội dung tổ chức lễ hộiđược chia làm hai phần:

a) Phần lễ: Tổ chức các nghi thứctruyền thống mang nội dung, hình thức bảo đảm yếu tố lịch sử và có ý nghĩa giáodục.

b) Phần hội: Tổ chức các hoạt độngvăn hóa truyền thống, các trò chơi dângian, biểu diễn văn nghệ, thi đấu thể thao... có nội dung lành mạnh, bổ ích,phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm của lễ hội.

2. Trong khu vực lễ hội, cờ tổquốc phải được treo nơi trang trọng, cao hơn cờ hội; chỉ treo cờ hội tại địađiểm lễ hội và trong thời gian tổ chức lễ hội.

3. Không bán, cho, tặng các ấnphẩm cấm lưu hành ở lễ hội. Mỗi cơ sở thờ tự trong không gian tổ chức lễ hộiđặt không quá 02 hòm công đức.

4. Không tổ chức các hoạt động kinhdoanh dịch vụ trong khu vực nội tự, khu vực bảo vệ của di tích lịch sử văn hóa,trên các tuyến chính nơi diễn ra lễ hội gây cản trở giao thông, làm mất mỹ quankhông gian lễ hội.

5. Không được bán vé vào dự lễ hội(trừ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được phép nằm trong lễhội). Các trò chơi, trò diễn, biểu diễn nghệ thuật, tham quan du lịch, trưngbày triển lãm trong khu vực lễ hội được bán vé theo quy định của pháp luật vềtài chính, cấm các hình thức cờ bạc ăn tiền.

6. Tổ chức dịch vụ giữ xe theo quyđịnh của Ban Tổ chức lễ hội. Giá vé (ghi rõ và niêm yết công khai) thực hiệntheo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.

7. Có phương án bảo vệ di tích, cổvật, tránh thất thoát, mất cắp, xâm hại.Đối với lễ hội văn hóa du lịch, bố trí hướng dẫn viên giới thiệu khách thamquan về giá trị của di tích, danh thắng. Thắp hương theo quy định của Ban Tổchức, đảm bảo an ninh, trật tự khi dự lễ hội.

8. Mọi người tham dự lễ hội ăn mặcchỉnh tề, phù hợp với thuần phong mỹ tục; thực hiện Luật Di sản văn hóa, nếp sống thanh lịch - văn minh, ứng xử có văn hóavà tuân thủ những quy định của Ban Tổ chức lễ hội. Không nói tục, xúc phạm tâmlinh và ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội. Loại bỏ tình trạnglang thang, ăn xin, đeo bám khách và các hình thức mê tín dị đoan trong lễ hội.

9. Thời gian tổ chức lễ hội: Thờigian tổ chức lễ hội không quá 03 ngày (trường hợp đặc biệt phải báo cáo, xin ýkiến Ủy ban nhân dân tỉnh).

10. Kinh phí tổ chức lễ hội chủyếu sử dụng từ nguồn xã hội hóa, việc sử dụng ngân sách nhà nước phải được bốtrí trong kế hoạch theo phân cấp và quy mô lễ hội. Không tổ chức lễ hội tốnkém, lãng phí, vượt quá khả năng đóng góp của nhân dân và ngân sách địa phương;không lợi dụng tổ chức lễ hội để trục lợi. Đối với lễ hội dân gian cổ truyền,chỉ sử dụng kinh phí từ nguồn xã hội hóa.

11. Lễ hội gắn với di tích lịchsử, văn hóa, Ban Tổ chức phải có quy định bảo vệ di tích, giữ gìn cảnh quan,môi trường phù hợp.

12. Nguồn thu từ công đức, từthiện, tài trợ và nguồn thu khác từ việc tổ chức lễ hội phải được quản lý, sửdụng công khai theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 15. Các hình thức khuyếnkhích lễ hội

Thực hiện theo khoản 2 Điều 12Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 của Bộ trưởng BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch quy định việc thựchiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Khen thưởng và xử lývi phạm

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốtnếp sống văn minh trong việc cưới, việctang và lễ hội sẽ được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định hiệnhành.

2. Thủ trưởng các cơ quan Nhànước, lực lượng vũ trang, người đứng đầu cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xãhội chịu trách nhiệm liên đới khi để các đối tượng quy định tại Điều 2 của Quy định này thuộc mình quản lý có hành vi viphạm hoặc lợi dụng chức vụ làm trái các Quy định này. Tổ chức, cá nhân vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử phạtvi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quyđịnh của pháp luật.

3. Khuyến khích việc phát hiện, tốgiác các hành vi vi phạm việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việctang và lễ hội.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc các sở, thủ trưởng cáccơ quan, đơn vị, ban, ngành, đoàn thể,lực lượng vũ trang nhân dân, doanh nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện vàthành phố Cà Mau có trách nhiệm quán triệt, phổ biến, giáo dục, động viên, quảnlý cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơnvị mình gương mẫu đi đầu và hướng dẫn nhân dân thực hiện Quy định nàytrên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Cà Maucăn cứ nội dung Quy định này chỉ đạo, hướng dẫn các xã, phường, thị trấn đưacác Quy định về thực hiện nếp sống văn minhtrong việc cưới, việc tang và lễ hội vào quy ước ấp, khóm cho phù hợp với phongtục, tập quán từng địa phương, khu dân cư; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cùng cấp triển khai Quyđịnh thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội của Ủy ban nhân dân tỉnh đến toàn thể quần chúngnhân dân. Định kỳ 06 tháng và cuối năm báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dântỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

3. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thaovà Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặttrận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể, các thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh hướng dẫn, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Cà Mau tuyên truyền, vậnđộng nhân dân thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này. Địnhkỳ hàng năm vào 6 tháng và cuối năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Các cơ quan thông tin đại chúngcó trách nhiệm tổ chức tuyên truyền sâu rộng những mô hình hay, kinh nghiệm tốttrong việc thực hiện Quy định; phản ánh các biểu hiện tiêu cực, hành vi tráivới Quy định này.

Trong quá trình tổ chức thực hiệnnếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các đơnvị, địa phương phản ánh về Ủy bannhân dân tỉnh Cà Mau (qua Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phùhợp./.