ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2015/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 12 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặtnước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điềucủa Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy địnhvề thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đơn giáthuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:

1. Trường hợp thuê đất trả tiềnthuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá: Đơn giá thuê đất hàng năm= Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất.

Tỷ lệ phần trăm tính đơn giáthuê đất:

a) Đất tại thành phố Đông Hà: 1,2%

b) Đất tại thị xã Quảng Trị: 1,1%

c) Đất thuộc các vùng có điềukiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanhcủa dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; đất sử dụng vào mục đích sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: 0,85%.

d) Đất thuộc các vùng sâu, vùngxa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặcbiệt khuyến khích đầu tư: 0,75%.

e) Đối với phần diện tích đất cómặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai thì đơn giá thuê đất bằng50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thờigian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

f) Danh mục các xã vùng sâu,vùng xa, vùng núi cao, hải đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và lĩnh vực khuyến khíchđầu tư trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Giá thuê đất trong trường hợpđấu giá quyền sử dụng đất thuê là giá trúng đấu giá.

3. Đối với đất được Nhà nước chothuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xâydựng trên mặt đất) bằng 20% của đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đíchsử dụng với thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cảthời gian thuê.

4. Đơn giá thuê mặt nước: Căn cứkhung giá thuê mặt nước quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, UBND tỉnhquyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án theo đề nghị của Giám đốc SởTài chính.

Điều 2.Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2011/QĐ-UBNDngày 13 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc quy định đơn giá thuêđất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch vàĐầu tư; Trưởng ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịchUBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và các tổ chức,cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chính