ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/ 2015/QĐ- UBND

Hà Nam, ngày 01 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNGTỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành LuậtNgân sách nhà nước;

Căn cứNghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyếncông;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung củaNghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyếncông;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCTngày 18 tháng 02 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính -Công Thương về việc hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyếncông quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở CôngThương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định vềquản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngàykể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương,Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, ban,ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dânxã, phường, thị trấn; các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo Hà Nam;
- Lưu VT, CT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Sỹ Lợi

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/ 2015/QĐ- UBND ngày 01/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Mụcđích của hoạt động khuyến công

1. Hỗ trợ tạo điềukiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triểnsản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Thúc đẩy phát triển nghề truyền thống,du nhập nghề mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuấtcông nghiệp nông thôn của tỉnh.

3. Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, tạoviệc làm, tăng thu nhập; thực hiện phân công lại lao động trong nông thôn vàgóp phần đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.

4. Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạchtại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiênnhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mứcđộ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe conngười.

Điều 2. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quyđịnh về quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đối với chương trình, đề án khuyếncông địa phương trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng được áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư,sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, gồm: Doanh nghiệpnhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theoquy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn);

b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp nôngthôn áp dụng sản xuất sạch;

c) Tổ chức, cá nhân trong nước và nướcngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.

Điều 3. Nguyêntắc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công

1. Kinh phí khuyến công địa phương chicho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý và tổ chứcthực hiện đối với hoạt động, sản phẩm sản xuất có ý nghĩa trong tỉnh phù hợpvới chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

2. Việc xét chọn các đề án, nhiệm vụ khuyếncông địa phương hàng năm thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nguồnkinh phí khuyến công

Kinh phí khuyến công được hình thành từcác nguồn sau:

1. Ngân sách cấp hàng năm đối với hoạtđộng khuyến công tỉnh do ngân sách tỉnh cấp; hoạt động khuyến công cấp huyện dongân sách cấp huyện cấp; hoạt động khuyến công cấp xã do ngân sách cấp xã chi trả.

3. Tài trợ và đóng góp của các tổ chức,cá nhân trong và ngoài nước.

4. Nguồn vốn hợp pháp khác theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 5. Ngànhnghề được hưởng chính sách khuyến công

Tổ chức, cá nhân được quy định tại Khoản2 Điều 2 Quy định này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởngchính sách khuyến công:

1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủysản và chế biến thực phẩm.

2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêudùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.

3. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp rápvà sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện phục vụ nông nghiệp, nôngthôn.

4. Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp.

5. Áp dụng sản xuất sạch trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụmcông nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.

Điều 6. Điều kiệnđể được hưởng chính sách khuyến công

Các tổ chức, cá nhân được quy định tạiKhoản 2 Điều 2 và ngành nghề quy định tại Điều 5 Quy định này phải đáp ứng cácđiều kiện sau để được hưởng chính sách khuyến công địa phương:

1. Có đề án khuyến công được lập theoquy định. Nội dung đề án phù hợp với chương trình khuyến công.

2. Nhiệm vụ, đề án được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt

3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án được cấp có thẩmquyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).

4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thụhưởng kinh phí khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào củaNhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.

Điều 7. Nội dungchi hoạt động khuyến công

1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắnhạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việclàm và nâng tay nghề cho người lao động.

2. Chi hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp;chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; chi hỗ trợquảng bá, giới thiệu sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phm công nghiệp nông thôn.

3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễnkỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa họckỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp;xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch.

4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩm côngnghiệp nông thôn tiêu biểu; chi tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm hàng côngnghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; chi hỗ trợ, đăng ký thương hiệu đốivới sản phẩm công nghiệp nông thôn.

5. Chi hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợptác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trườngtrong khu dân cư vào cụm công nghiệp.

a) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp thànhlập các hiệp hội, hội ngành nghề; chi hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanhnghiệp công nghiệp;

b) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết;chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; chi tổ chức hội nghị, hội thảo và diễnđàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp;

c) Chi hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vaycho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các cụmcông nghiệp;

d) Chi hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lýô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.

6. Chi hợp tác quốc tế về khuyến công:

a) Chi xây dựng các chương trình, đề án,dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công và sản xuất sạch;

b) Chi trao đổi, học tập kinh nghiệm vềđề án khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp,sản xuất sạch với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luậtViệt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn đàn;

c) Chi nâng cao năng lực, trình độ chocán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và chươngtrình, đề án học tập khảo sát ngoài nước.

7. Chi nâng cao năng lực quản lý và tổchức thực hiện hoạt động khuyến công.

a) Chi xây dựng chương trình, tài liệuvà tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công táckhuyến công;

b) Chi tổ chức tham quan khảo sát, họctập kinh nghiệm trong nước; chi xây dựng hội thảo chuyên đề, hội thảo đánh giátổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữliệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuấtsạch;

c) Chi kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triểnkhai thực hiện các chương trình, đề án và nghiệm thu hoạt động khuyến công.

Điều 8. Mức chihoạt động khuyến công

Mức chi hoạt động khuyến công thực hiệntheo quy định hiện hành và kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm.

Mức chi: Thực hiện theo Khoản 1 Điều 6Thông tư Liên tịch số 26/2014/TTLT /BTC-BCT của Liên Bộ Tài chính - Công Thươngvà các quy định hiện hành liên quan khác của Nhà nước.

Hàng năm, căn cứ kế hoạch vốn khuyến côngđược phân bổ, Sở Công Thương lập dự toán chi tiết trình cấp thẩm quyền phê duyệtvi mức chi cụ thể cho từng nội dung không vượt quá mứcquy định tại Thông tư Liên tịch số 26/2014/TTLT -BTC-BCT nêu trên.

Điều 9. Xây dựng, thẩm định, xétduyệt, tổ chức thực hiện, nghiệm thu đề án khuyến công

Việc xây dựng, thẩm định, xét duyệt, tổchức thực hiện, nghiệm thu đề án khuyến công được áp dụng theo quy định tại Khoản2 Điều 6, Khoản 2 Điều 7, Điều 8 Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy chế phối hợp quản lý công táckhuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 10. Nộidung đề án khuyến công

Đán khuyến côngphải bao gồm các nội dung chính sau:

1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.

2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án.

3. Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêucủa đề án cần đạt được.

4. Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án;nêu tóm tắt các đặc điểm vượt trội nội dung chính của đề án như về công nghệ,máy móc, sản phẩm hoặc nội dung khác đề xuất hỗ trợ.

5. Nhiệm vụ, giải pháp và tiến độ: Xácđịnh rõ nhiệm vụ, giải pháp cần thực hiện để đạt mục tiêu; tiến độ thực hiện đềán.

6. Kinh phí thực hiện đề án (Dự toán chitiết các khoản chi).

7. Tổ chức thực hiện: Nêu rõ phươngán tổ chức thực hiện đề án.

8. Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quảvề kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững, khả năng nhân rộng (nếu có)của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ.

9. Những kiến nghị, đề xuất.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Quản lýkinh phí khuyến công

1. Sở Công Thương

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềkhuyến công, gồm:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyếncông từng giai đoạn và hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Lập dự toán kinh phí thực hiện côngtác khuyến công phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao gửi Sở Tài chính đểtổng hp vào phương án phân bổ ngân sách địa phương. Kinhphí khuyến công do ngân sách cấp nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch đượcđể lại để sử dụng trong năm tiếp theo;

c) Lập dự toán chi tiết phân bổ theo đơnvị và nội dung gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơnvị thực hiện;

d) Ban hành quyết định hưởng chính sách;theo dõi, giám sát, kiểm tra định kỳ, đột xuất đơn vị thực hiện đề án khuyếncông;

đ) Thực hiện chế độ báo cáo, thanh quyếttoán sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành;

e) Là đầu mối giải quyết các vấn đề liênquan đến hoạt động khuyến công của địa phương;

g) Chỉ đạo, kiểm tra Trung tâm Khuyếncông và Xúc tiến thương mại thực hiện các hoạt động theo chương trình, kế hoạchđược duyệt. Cụ thể:

- Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyếncông trên địa bàn tỉnh;

- Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị được hỗtrợ từ kinh phí khuyến công; tiếp nhận, tổng hợp xây dựng đề án trình Sở Công Thươngphê duyệt;

- Tổ chức triển khai thực hiện Đề án khuyếncông theo các nội dung đã được phê duyệt; sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiếtkiệm, đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh;

- Hàng tháng, quý, năm báo cáo tình hìnhtriển khai thực hiện các đề án khuyến công với Sở Công Thương; thực hiện chế độbáo cáo, thanh quyết toán sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quannhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Đề án;

- Quan hệ, vận động các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước đóng góp, tài trợ kinh phí khuyến công.

- Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tàiliệu về đề án khuyến công theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tài chính

a) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sáchđịa phương, tổng hợp kế hoạch kinh phí thực hiện công tác khuyến công do SởCông Thương lập, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnhxem xét, quyết định;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thươngthẩm định dự toán chi tiết theo nội dung và đơn vị thực hiện kế hoạch khuyếncông của Sở Công Thương;

c) Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra,giám sát thực hiện đề án khuyến công;

d) Thẩm định báo cáo quyết toán kinh phíkhuyến công hàng năm của Sở Công Thương.

3. Ủy ban nhân dân huyện,thành phố

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyếncông của huyện, thành phố và triển khai thực hiện;

b) Chỉ đạo Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinhtế và Hạ tầng phối hợp với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại và cácđơn vị có liên quan, hướng dẫn các đơn vị xây dựng đề án khuyến công; xem xétlựa chọn, lập danh sách các Đề án và tổng hợp Dự toán kinh phí khuyến công gửiSở Công Thương; phối hợp với Sở Công Thương theo dõi, giám sát, kiểm tra cácđơn vị thực hiện đề án khuyến công trên địa bàn;

c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn xây dựng kế hoạch khuyến công và triển khai thực hiện.

4. Tổ chức, cá nhân được thụhưởng từ nguồn kinh phí khuyến công

a) Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ từ nguồnkinh phí khuyến công chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chínhxác của hồ sơ; phối hợp với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại báocáo kết quả sau khi thực hiện đề án. Trong trường hợp không thể thực hiện đượcđề án, phương án đã nêu trong hồ sơ, phải hoàn trả lại khoản kinh phí hỗ trợ đãnhận;

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơquan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiệnđề án;

c) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tàiliệu về đề án khuyến công theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Các Sở, ngành, địa phương trong phạmvi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, giúp đtổ chức,cá nhân lập hồ sơ, phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến côngvà Xúc tiến thương mại trong việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công theoquy định hiện hành của Nhà nước và của Tỉnh. Trường hợp sử dụng sai mục đích,làm thất thoát kinh phí, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định củapháp luật.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếucó vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương để tổnghợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.