ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 23/2016/QĐ-

Hải Dương, ngày 05 08 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức CQĐP số 77/2015/QH13 ngày 19-6-2015;

Căn cứ Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về quản lý

Căn cứ Thông tư 02/2015/TT-BXD ngày 02

Căn cứ Thông tư 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một sốđiều của Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của

Xét đề nghị của Giám đốc Sở

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.

Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:- Như điều 3;nh ủy;nh;ường trực HĐND tỉnh;nh;nh;i, Hùng, Thư;).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Dương Thái

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2016/QĐ- UBND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh Hải Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về quản lý hoạt động

2. Hoạt động

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Hải Dương; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hoạt động

2. Dịch vụ

3. Đơn vị

4. Hộ

5. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất do sử dụng hoặc do các hoạt động của con người xả vào hệ thống

6. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân...

7. Nước thải khác là nước đã qua sử dụng mà không phải là nước thải sinh hoạt.

8. Hệ thống mạng lưới át nước được chia làm các loại sau đây:

a) Hệ thống

b) Hệ thống

c) Hệ thống

9. Hệ thống

10. Hệ thống

11. Cống bao là tuyến cống chuyển tải nước thải từ các giếng tách dòng đến các trạm bơm nước thải để sau đó vận chuyển đến nhà máy xử lý nước thải.

12. Hồ điều hòa là các hồ tự nhiên hoặc nhân tạo có chức năng tiếp nhận, lưu giữ và điều hòa tiêu

13. Hộp đấu nối là các điểm đầu tiên của hệ thống ộ thoát nước, tiếp nhận nước mưa, nước thải của các hộ

14. Điểm đấu nối là các điểm xả nước của các hộ

15. Điểm xả là nơi xả nước từ hệ thống

16. Nguồn tiếp nhận là các nguồn nước chảy thường xuyên hoặc định kỳ như sông suối, kênh, ao hồ, đầm phá.

17. Lưu vực

18. Bùn thải là bùn hữu cơ và vô cơ được nạo vét, thu gom từ các bể tự hoại, mạng lưới đường cống thu gom và chuyển tải, hồ điều hòa, kênh mương, cửa thu, giếng thu nước mưa, trạm bơm nước mưa, trạm bơm nước thải, cửa xả và nhà máy xử lý nước thải.

Điều 4. Chủ sở hữu công trình thoát nước

1. UBND tỉnh ủy quyền cho

a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị, khu dân cư mới.

c) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình hệ thống

2.

3. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề là chủ sở hữu hệ thống

4. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình

Điều 5. Nguyên tắc chung quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải

1. Hệ thống ồm cả các công trình xử lý bùn cặn. Ưu tiên sử dụng công nghệ thích hợp, thân thiện với môi trường và

2. Hệ thống

3. Người sử dụng dịch vụ ồn thu từ giá sử dụng dịch vụ

4. Giá dịch vụ ối tượng, loại hình và mức độ ô nhiễm của nước thải xả vào

5. Nước thải có tính chất nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và các quy định pháp luật khác có liên quan.

6. Khuyến khích và huy động sự tham gia của mọi thành phần kinh tế đầu tư, quản lý, vận hành duy tu bảo dưỡng các hệ thống

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục I. QUY HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Điều 6. Quy hoạch hệ thống thoát nước

Quy hoạch hệ thống

Điều 7. Đầu tư phát triển hệ thống thoát nước

1.

a) Phải đáp ứng được yêu cầu theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 12, Nghị định 80/2014/NĐ-CP .

b) Việc lập, thẩm định, phê duyệt

2. Nguồn vốn đầu tư:

a) Đối với hệ thống

b) Đối với hệ thống

c) Nhà nước khuyến khích và có chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư theo quy định tại Điều 15, Nghị định 80/2014/NĐ-CP .

3. Chủ đầu tư công trình

4. Việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Điều 8. Quy định về bàn giao đưa vào quản lý vận hành các công trình dự án đầu tư phát triển thoát nước

1. Các công trình

a) Công trình

b) Khi bàn giao toàn bộ hoặc bộ phận công trình

- Bàn giao cho Sở Xây dựng: Bản vẽ hoàn công, các văn bản pháp lý chính có liên quan, kèm theo đĩa mềm ghi nội dung bản vẽ hoàn công

- Bàn giao cho chủ sở hữu: Toàn bộ hồ sơ hoàn công, bao gồm bản vẽ hoàn công, hồ sơ pháp lý, tài liệu quản lý chất lượng, quy trình quản lý vận hành, bảo trì công trình, kèm theo đĩa mềm ghi các nội dung hồ sơ hoàn công.

2. Các công trình

a) Ngay sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ấu nối vào hệ thống ầu tư phải tiến hành sửa chữa, nạo vét đảm bảo kỹ thuật trước khi bàn giao;

b) Hồ sơ bàn giao được thực hiện như mục b, khoản 1, Điều 8.

Mục II. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Điều 9. Lựa chọn đơn vị thoát nước

1. Các công trình của hệ thống ước thải của một đô thị phải được thống nhất quản lý vận hành bởi một đơn vị c. Trường hợp có từ hai đơn vị trình của một hệ thống h cơ chế điều phối giữa các đơn vị hoặc tổ chức bàn giao cho một đơn vị quản lý vận hành.

2. Lựa chọn đơn vị

Điều 10. Hợp đồng và chuyển nhượng hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước

1. Hợp đồng quản lý vận hành hệ thống

a)

b) Mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống

c) Giá hợp đồng sẽ được xem xét hàng năm trên cơ sở khối lượng công việc và đơn giá nhân công, ca máy, vật tư, hóa chất, giá điện có thay đổi. Trước tháng 10 hàng năm, hai Bên ký kết

2. Chuyển nhượng

Điều 11. Quy định về quản lý hệ thống thoát nước

1. Chủ sở hữu, đơn vị

2. Các đơn vị được giao quản lý kênh, mương, hồ điều hòa phục vụ cho việc ấn chiếm, san lấp, làm hư hại hệ thống

3. Nội dung quản lý hệ thống

4. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các công trình theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP có liên quan đến hệ thống đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải có trách nhiệm phối hợp với chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý, vận hành hệ thống ngập.

Điều 12. Quản lý xử lý nước thải phi tập trung

Giải pháp xử lý nước thải phi tập trung áp dụng đối với đối tượng nêu tại Khoản 1, Điều 23, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP Căn cứ tình hình cụ thể ở địa phương, UBND cấp huyện xác định cụ thể từng khu vực và lựa chọn giải pháp, công nghệ xử lý phi tập trung nêu tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Thông tư 04/2015/TT-BXD .

Điều 13. Quản lý bùn thải từ hệ thống thoát nước; bùn thải từ bể tự hoại; sử dụng nước thải sau xử lý

1. Các quy định về quản lý bùn thải từ hệ thống

2. Các quy định về quản lý, sử dụng nước thải sau xử lý thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 04/2015/TT-BXD .

3. Trong một đô thị có thể có một hoặc nhiều đơn vị hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển bùn thải bể tự hoại. Việc hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển bùn thải bể tự hoại phải được đăng ký và quản lý chặt chẽ, nội dung quản lý thực hiện theo Điều 3, Thông tư 04/2015/TT-BXD .

Điều 14. Quy định đấu nối vào hệ thống thoát nước

1. Quy định về điểm đấu nối:

a) Điểm đấu nối là điểm xả của hộ

b) Hộ

c) Khi chưa có dự án đầu tư lớn thì chủ sở hữu hệ thống

d) Khuyến khích các hộ ển nước thải, nước mưa đến điểm đấu nối sau khi có thỏa thuận của chủ sở hữu hoặc đơn vị

đ) Đơn vị

e) Tổ chức đấu nối:

- Các hộ

- Các hộ

2. Phạm vi, đối tượng đấu nối:

a) Tất cả các hộ

b) Nước thải sinh hoạt được phép xả thải trực tiếp vào điểm đấu nối theo quy định tại Khoản 1, Điều 32 Nghị định 80/2014/NĐ-CP ; đối với các loại nước thải khác xả thải vào điểm đấu nối theo quy định tại Khoản 2, Điều 32 Nghị định 80/2014/NĐ-CP .

3. Yêu cầu kỹ thuật điểm đấu nối và hộp đấu nối:

a) Cao độ của điểm đấu nối phải thấp hơn cao độ tuyến cống

b) Tại vị trí điểm đấu nối phải bố trí hộp đấu nối theo quy định tại Khoản 1, Điều 30 và Khoản 1, Điều 31 Nghị định 80/2014/NĐ-CP Yêu cầu hộp đấu nối phải đảm bảo ổn định, an toàn cho điểm đấu nối; đồng thời thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát, bảo dưỡng khi cần thiết.

c) Một hộp đấu nối có thể đáp ứng cho một hoặc nhiều điểm đấu nối. Đơn vị

4. Chi phí đấu nối và hỗ trợ đấu nối

a) Chi phí đấu nối bao gồm các chi phí: Khảo sát, thiết kế, lập dự toán, lắp đặt ống, phụ kiện và hoàn trả mặt bằng từ điểm xả của hộ

b) Thực hiện dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp tuyến cống cấp 3 dẫn tới việc phải đấu nối lại tại các điểm đấu nối đã có từ trước thì chi phí cho

c) Đấu nối mới hoặc cải tạo lại các điểm đấu nối vào tuyến cống đã có từ trước do các hộ i phí đấu nối do các hộ

d) Đối tượng được hỗ trợ đấu nối thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 34 Nghị định 80/2014/NĐ-CP UBND cấp huyện căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương quyết định phương thức hỗ trợ, mức hỗ trợ.

Điều 15. Quyền trách nhiệm các bên liên quan và cơ chế phối hợp trong công tác đấu nối

1. Chủ sở hữu công trình

2. Đơn vị

3. Hộ

Điều 16. Lập, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước

1. Chủ sở hữu có trách nhiệm tổ chức lập và quản lý hệ cơ sở dữ liệu hệ thống

2. Khi bàn giao chủ sở hữu hệ thống

3. Chủ sở hữu hệ thống

4. Đơn vị

5. Hồ sơ cơ sở dữ liệu gồm:

- Bản đồ quy hoạch hệ thống

- Hồ sơ hiện trạng hệ thống, các công trình trong hệ thống

- Quy trình vận hành, bảo trì hệ thống và các công trình trong hệ thống

- Các hồ sơ sổ sách, thông tin quản lý, theo dõi về hệ thống

Mục III. DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC

Điều 17. Tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước

1. Tiêu chuẩn dịch vụ

a) Tiêu chuẩn dịch vụ

- Phạm vi và mức độ dịch vụ;

- Khả năng và mức độ tiêu úng ngập, thời gian úng ngập tối đa ứng với tần suất úng ngập từng khu vực;

- Quy trình vận hành, bảo trì, sửa chữa;

- Xử lý bùn thải (theo Điều 2 Thông tư 04/2015/TT-BXD ).

b) Tiêu chuẩn dịch vụ

- Phạm vi và mức độ dịch vụ;

- Khả năng, mức độ tiêu

- Chất lượng nước thải sau xử lý;

- Quy trình vận hành, bảo trì, sửa chữa;

- Xử lý bùn thải (theo Điều 2 Thông tư 04/2015/TT-BXD ).

2. Đơn vị

Điều 18. Lập, thẩm định và phê duyệt chi phí dịch vụ thoát nước

1. Nội dung và nguyên tắc tính chi phí dịch vụ

2. Đối với hệ thống

3. Đối với hệ thống

4. Đối với hệ thống

5. Chi phí dịch vụ

6. Trước tháng 10 hàng năm, chủ sở hữu phối hợp với đơn vị

Điều 19. Xác định khối lượng nước thải

1. Nước thải sinh hoạt:

a) Trường hợp các hộ

b)

- Các hộ t/người/ngày đêm đối với khu vực đô thị, 80 lít/người/ngày đêm đối với khu vực nông thôn;

- Các hộ ối với khu vực đô thị, 30 lít/người/ngày đêm đối với khu vực nông thôn.

2. Nước thải khác: Thực hiện theo Khoản 2, Điều 39 Nghị định 80/2014/NĐ-CP .

Điều 20. Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải để xác định giá dịch vụ thoát nước

Thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định 80/2014/NĐ-CP Hàm lượng ễm theo chỉ tiêu COD làm cơ sở tính giá dịch vụ ối với hộ

Điều 21. Giá dịch vụ thoát nước và lộ trình thực hiện

1. Việc định giá dịch vụ

2. Trách nhiệm lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ

3. Dựa trên điều kiện kinh tế xã hội ở địa phương,

4. Trường hợp giá dịch vụ ấp bù từ ngân sách địa phương để đảm bảo quyền và lợi ích

Điều 22. Đối tượng, phương thức thu và sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước

1. Đối tượng thu giá dịch vụ

a) Hộ ấu nối vào điểm đấu nối của hệ thống

b) Hộ

c) Hộ

2. Phương thức thu:

a) Đối với các hộ vụ

b) Đối với các hộ

3. Quản lý và sử dụng tiền thu từ dịch vụ

Tiền thu được từ dịch vụ

Điều 23. Hợp đồng dịch vụ thoát nước

1. Đối với các hộ gia đình, cá nhân có nước xả thải là nước sinh hoạt thì không phải ký

2. Đối với các hộ

3. Mẫu hợp đồng dịch vụ

Điều 24. Ngừng dịch vụ thoát nước

Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và được thể hiện cụ thể trong

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Điều 25. Trách nhiệm của các sở, ngành

1. Sở Xây dựng:

a) Tham mưu giúp

b) Phối hợp Sở Tài chính:

- Thẩm định chi phí dịch vụ

- Thẩm định phương án giá dịch vụ

- Thỏa thuận giá dịch vụ

d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét vị trí

đ) Hướng dẫn việc xây dựng cơ sở dữ liệu về

e) Cung cấp thông tin về cao độ nền đô thị cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu để đảm bảo

f) Thanh tra, kiểm tra về hoạt động

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì,

- Thẩm định chi phí dịch vụ

- Thẩm định phương án giá dịch vụ

- Thỏa thuận giá dịch vụ

b) Chủ trì thẩm định phương án giá dịch vụ

3. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh:

a) Trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về

b)

c) Kiểm tra việc xây dựng theo quy hoạch của đơn vị kinh doanh hạ tầng trong khu vực do mình quản lý đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch được duyệt.

4. Các sở, ngành của tỉnh có liên quan đến hoạt động

Điều 26. Trách nhiệm của UBND cấp huyện

1. Trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về

2. Tổ chức lập quy hoạch chuyên ngành hệ thống

3. Tổ chức lập chi phí dịch vụ

4. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt chi phí dịch vụ

5. Lựa chọn, thương thảo, ký kết hợp đồng và chấm dứt hợp đồng quản lý vận hành với đơn vị

6. Tổ chức lập và cung cấp cho đơn vị

7.

8. Tổ chức giám sát, nghiệm thu khối lượng và thanh toán tiền cho đơn vị

9. Hướng dẫn thủ tục tiếp nhận chủ sở hữu đối với khu dân cư nông thôn tập trung chuyển thành đô thị.

10. Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về

11. Báo cáo công tác quản lý hoạt động

Điều 27. Trách nhiệm của UBND cấp xã

Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra các hoạt động

Điều 28. Trách nhiệm của đơn vị thoát nước

1. Thiết lập quy trình quản lý vận hành hệ thống

2. Thiết lập quy trình quản lý và khai thác, sử dụng hồ điều hòa (theo Khoản 6, Điều 21, Nghị định 80/2014/NĐ-CP ).

3. Thiết lập cơ sở dữ liệu, quản lý các hộ

4. Thực hiện quyền và trách nhiệm theo Điều 18 Nghị định 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 29. Trách nhiệm của hộ thoát nước

1. Thực hiện trách nhiệm theo Khoản 2, Điều 29 Nghị định 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Tự đầu tư toàn bộ đường ống

3. Thông báo thời điểm thi công đấu nối để đơn vị

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30. Điều khoản thi hành

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan,