ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 23/QĐ-UB

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 02 năm 1982

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG THƯƠNG NGHIỆP QUẬN, HUYỆN

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

- Căn Cứ Luật tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban hành chánh các cấp ngày 27-10-1962 ;
- Tiếp theoQuyết định số 100 / QĐ-UB ngày 28/5/ 19 81 về việc chuyển Tổ công nghiệp thuộcban Công nghiệp – Giao thông vận tải Quận, huyện thành Phòng Công nghiệp - Tiểuthủ công nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Huyện ;
- Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chánh quyền, Giám đốc Sở Công nghiệp và Chủtịch Ủy ban nhân dân Quận, huyện,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. - Phòng Côngnghiệp là cơ quan chuyên môn làm tham mưu gíup Ủy ban nhân dân Quận, huyện quảnlý hành chánh – kinh tế ngành công nghiệp và TCN - TCN của Quận, Huyện theo quyhoạch, kế hoạch và chủ trương, chính sách, chế độ của Nhà nước và Ủy ban nhândân thành phố. Phòng Công nghiệp chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dânQuận, huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Sở Công nghiệp.

Phòng Công nghiệp được phép sửdụng con dấu riêng, và mở tài khoản ở Ngân hàng theo quy định của Nhà nước.

Điều 2. - Phòng Côngnghiệp có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân Quận, huyện tổ chức thực hiện các việcsau đây :

1. Nắm vững tình hình sản xuấtvà khả năng của các cơ sở sản xuất công nghiệp TCN - TCN của Quận, huyện (baogồm cơ sở quốc doanh, công tư hợp doanh của Quận, huyện, hợp tác xã và tổ sảnxuất tập thể, cơ sở tư doanh, cơ sở cá thể gia đình) ; giúp Ủy ban chỉ đạo việcxây dựng và thực hiện quy hoạch tổ chức lại sản xuất, đầu tư trang bị pháttriển sản xuất công nghiệp TCN - TCN phù hợp với quy hoạch công nghiệp TCN -TCN chung của thành phố và đặc điểm, tình hình, điều kiện cụ thể ở từng Quận,huyện.

2. Căn cứ vào số kiểm tra kếhoạch của Ủy ban nhân dân thành phố giao cho Quận, huyện và quy hoạch pháttriển công nghiệp TCN - TCN của Quận, huyện, Phòng công nghiệp kiểm tra các cơsở sản xuất công nghiệp TCN -TCN của Quận, huyện, các phường xã xây dựng kếhoạch sản xuất từ cơ sở lên, tham gia với Ban Kế hoạch tổng hợp dự án kế hoạchchung công nghiệp TCN - TCN của Quận, huyện.

Theo dõi tổng hợp tình hình giúpỦy ban nhân dân Quận, huyện chỉ đạo các cơ sở sản xuất công nghiệp TCN - TCNthực hiện kế hoạch, ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế về sản xuất, gia công,thu mua và tiêu thụ sản phẩm theo đúng chính sách chế độ của Nhà nước và kếhoạch được giao.

Giám sát kiểm tra giúp đỡ, giảiquyết khó khăn mắc mứu, các mặt mất cân đối cho các đơn vị sản xuất công nghiệpTCN - TCN của Quận, huyện trong quá trình thực hiện kế hoạch.

Giúp Ủy ban nhân dân Quận, huyệnchỉ đạo việc hợp tác sản xuất và giải quyết các mối quan hệ kinh tế giữa cácđơn vị quốc doanh, công tư hợp doanh của Quận, huyện với các cơ sở sản xuất tậpthể tư doanh và cá thể sản xuất TCN - TCN của Quận, huyện với các đơn vị sảnxuất của thành phố và của Trung ương đóng trên địa bàn Quận, huyện.

3. Kiểm tra, đôn đốc việc thựchiện các quy định của Nhà nước, của các ngành Trung ương và các quy định cụ thểcủa Ủy ban nhân dân thành phố về quy trình quy phạm kỹ thuật tiêu chuẩn và chấtlượng sản phẩm, về phòng hộ lao động, bảo vệ môi trường môi sinh. Nghiên cứu đềxuất để Ủy ban nhân dân Quận, huyện quyết định áp dụng tiến bộ kỷ thuật vào sảnxuất công nghiệp TCN - TCN trong Quận, huyện.

4. Kiểm tra việc sử dụng vật tư,nguyên liệu, nhiên liêu trong sản xuất công nghiệp TCN - TCN theo đúng chínhsách và định mức sử dụng đã được Nhà nước, các ngành Trung ương, Sở quản lýngành quy định.

Giúp đỡ các cơ sở sảan xuất côngnghiệp TCN - TCN quan hệ hợp đồng kinh tế mua vật tư nguyên liệu, phế liệu phéthải bảo đảm sản xuất phát triển. Nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân Quận,huyện quyết định hoặc kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố quyết định các địnhmức vật tư mà Nhà nước và Ủy ban nhân dân thành phố chưa quy định.

Cùng với Ban Kế hạoch Quận,huyện giúp Ủy ban nhân dân Quận, huyện xét duyệt cấp vật tư nguyên liệu, nhiênliệu do Nhà nước quản lý cho sản xuất công nghiệp TCN - TCN của Quận, huyện.

5. Tham gia với các Phòng banchức năng của Quận, huyện giám sát, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở công nghiệp TCN- TCN của Quận, huyện chấp hành đúng chính sách, chế độ quy định của Nhà nướcvề : đăng ký kinh doanh, thuế, bán sản phẩm cho Nhà nước, giá cả, tín dụng,tiền mặt, chế độ tiền lương, trích nộp ngân sách, trích lập và sử dụng 3 quỹ.

Nghiên cứu kiến nghị các vấn đềcần sửa đổi, bổ sung hoặc cụ thể hóa để vận dụng các chủ trương chính sách, chếđộ quản lý kinh tế - tài chánh của nhà nước nhằm tháo gỡ những ràng buộc mắcmứu để kích thích sản xuất bung ra đúng hướng kế hợp đúng đắn 3 lợi ích.

6. Tham gia phối hợp với Ban Cảitạo Công thương nghiệp, Ban Tài chánh – giá cả và các Phòng ban chức năng khácnghiên cứu giúp Ủy ban nhân dân Quận, huyện giải quyết các việc sau đây theođúng chính sách của Nhà nước và chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố :

- Xử lý, tổ chức lại sản xuấtcác cơ sở sản xuất TCN - TCN vắng chủ.

- Tiếp tục cải tạo xã hội chủnghĩa đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp TCN - TCN tư doanh.

- Cấp giấy phép đăng ký kinhdoanh.

7. Cùng với Liên hiệp xã tiểuthủ công nghiệp Quận, huyện giúp Ủy ban nhân dân Quận, huyện chỉ đạo Ủy bannhân dân phường, xã quản lý hành chính – kinh tế đối với các cơ sở sản xuất TCN-TCNtập thể, cá thể trên địa bàn phường, xã theo quyết định số 53/QĐ-UB ngày20/3/1981 của Ủy ban nhân dân thành phố về phân công phân cấp quản lý chophường, xã.

8. Được Ủy ban nhân dân Quận,huyện ủy quyền quản lý chỉ đạo các cơ sở công nghiệp TCN quốc daonh, công tưhợp doanh của Quận, huyện.

9. Quản ly tổ chức, biên chế,kinh phí, tài sản của Phòng theo đúng quy định của Nhà nước.

II.- CƠ CẤU TỔ CHỨC :

Điều 3. -

1. Phòng Công nghiệp do mộtTrưởng phòng phụ trách, có một Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng (Quận,huyện nào có nhiều xí nghiệp công nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh thì cóthể có hai Phó Trưởng phòng). Trưởng và các Phó Trưởng phòng do Ủy ban nhân dânQuận, huyện đề nghị sau khi trao đổi nhất trí với Sở Công nghiệp và Ủy ban nhândân thành phố ra quyết định bổ nhiệm.

2. Phòng Công nghiệp làm việctheo chế độ thủ trưởng kết hợp với bàn bạc tập thể trước khi Trưởng phòng quyếtđịnh các công việc quan trọng.

Trưởng phòng phụ trách chung,chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Quận, huyện điều hành mọi công tác củaPhòng.

Phó Trưởng phòng được Trưởngphòng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và được Trưởng phòng ủyquyền giải quyết một số mặt công tác về chuyên môn, nghiệu vụ thuộc lĩnh vựcmình phụ trách.

3. Nhằm đảm bảo mối quan hệ phốihợp chặt chẽ giữa Phòng Công nghiệp và Liên hiệp xã TCN - TCN quận, huyện,Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng công nghiệp được Ủy ban nhân dân Quận, huyện giớithiệu để Đại hội Liên hiệp xxã TCN - TCN bầu vào Ban Chủ nhiệm Liên hiệp xã TCN- TCN Quận, huyện.

4. Tổ chức bộ máy, biên chế củaPhòng Công nghiệp do Ủy ban nhân dân Quận, huyện quyết định trên nguyên tắc tổchức tinh gọn, có hiệu lực, trong phạm vi chỉ tiêu biên chế lao động và quỹtiền lương chung khu vực không sản xuất vật chất mà Ủy ban nhân dân thành phốphân bổ cho Quận, huyện hàng năm. Trước mắc quy định biên chế Phòng công nghiệpcó từ 4 đến 6 cán bộ công nhân viên (tùy theo quy mô khối lượng công tác mà Ủyban nhân dân Quận, huyện quyết định cụ thể).

5. Các tổ chức sản xuất, kinhdoanh được Ủy ban nhân Quận, huyện ủy quyền cho Phòng Công nghiệp quản lý gồm :

+ Các xí nghiệp công nghiệp quốcdoanh và công tư hợp doanh, các cơ sở tư nhân có quy mô từ 30 công nhân trởlên.

Các cđơn vị sản xuất, kinh doanhnêu trên có tư cách pháp nhân, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập,có con dấu riêng, được cấp vốn, vay vốn và mở tài khoản ở ngân hàng theo quyđịnh của Nhà nước, do Ủy ban nhân dân Quận, huyện đề nghị Ủy ban nhân dân thànhphố ra quyết định thành lập từng đơn vị sau khi xét có đủ điều kiện hoạt độngbảo đảm sản xuất, kinh doanh có hiệu quả kinh tế, ngân sách nhà nước không baocấp.

III.- MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC :

Điều 4. -

1. Phòng Công nghiệp chịu sự chỉđạo về chuyên môn nghiệp vụ và chấp hành các chủ trương công tác của Sở Côngnghiệp. Trường hợp có sự khác nhau giữa sự chỉ đạo của Sở Công nghiệp và sự chỉđạo của Ủy ban nhân dân Quận, huyện, Phòng công nghiệp phải báo cáo với Ủy bannhân dân Quận, huyện để Ủy ban trực tiếp bàn bạc với Sở Công nghiệp cùng giảiquyết. Nếu là vấn đề quan trọng thuộc về chủ trương, chính sách thì Ủy ban nhândân Quận, huyện phải báo cáo lên Ủy ban nhân dân thành phố để giải quyết.

2. Quan hệ giữa Phòng Côngnghiệp với các Phòng ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận, huyện là quanhệ bình đẳng, hợp tác xã hội chủ nghĩa, có trách nhiệnm giúp đỡ phục vụ lẫnnhau, tạo điều kiện thuận lợi để cùng nhau hoàn thành tốt các mặt công tác củaQuận, huyện.

3. Chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của Phòng công nghiệp : là cơ quan Nhà nước (cơ quan chuyên môn tham mưucủa Ủy ban nhân dân) được quy định ở điều 1 và điều 2 quyết định này ; của Liênhiệp xã TCN - TCN, là tổ chức kinh tế tập thể được quy định trong Nghị định 279/CP ngày 2/11/1978 của Hội đồngg Chính phủ và Quyết định 14/QĐ-UB ngày 18/1/1979của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong quá trình thực hiện chức năng nghiệm vụ,quyền hạn của mình, Phòng Công nghiệp cần quan hệ chặt chẽ với Liên hiệp xã TCN- TCN, hết sức tránh sự trùng lập chồng chéo của 2 cơ quan đối với cơ sở sảnxuất, đối với chánh quyền phường xã. Phòng Công nghiệp thực hiện việc nắm tổnghợp tình hình thông qua cơ quan Liên hiệp xã và báo cáo của chánh quyền phườngxã.

4. Phòng công nghiệp quan hệchặt chẽ, hướng dẫn, giúp đỡ về chuyên môn nghiệp vụ cho Ủy ban nhân dân phườngxã và bộ phận chuyên trách về TCN - TCN phường xã để Ủy ban nhân dân phường xãthực hiện nhiệm vụ quản lý hành chánh - kinh tế theo quy định phân công phâncấp (Quyết định 53/QĐ-UB ) đối với sản xuất TCN - TCN trên địa bàn phường xã.

IV- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH :

Điều 5. - Quyết địnnh nàycó giá trị thi hành kể từ ngày ký ban hành. Việc sửa đổi bổ sung các điều trongquyết định này do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

Các quy định của thành phố banhành trước đây trái với quyết định này nay bãi bỏ.

Điều 6. - Các đồng chíChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Tổ chức chánh quyền, Chủtịch Ủy ban nhân dân Q uận, huyện, Giám đốc Sở Công nghiệp, Chủ nhiệm Liên hiệpxã TCN - TCN thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận :
-Như điều 6
-TT/TU - TT/UB
“để báo cáo”
-Các Ban của Thành ủy
(Tổ chức, Công nghiệp, Kinh tế)
-VP/TU – Ban TCCQ (3b)
-LĐVPUB + c ác Khối – Lưu
k.100b

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Chánh