ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 12 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, PHƯƠNGTHỨC THU, TỶ LỆ PHẦN TRĂM ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU PHÍ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ ĐỐITƯỢNG MIỄN THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nướcngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độthu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyđịnh mức thu phí, phương thức thu, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phíquản lý, sử dụng và đối tượng miễn thu phí đường bộ theo đầu phương tiện đốivới xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tàichính tại Tờ trình số 567/TTr-STC ngày 05 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy địnhmức thu phí, phương thức thu, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí quảnlý, sử dụng và đối tượng miễn thu phí đường bộ theo đầu phương tiện đối với xemô tô trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:

1. Mức thu phí:

a) Xe mô tô (không bao gồm xe máyđiện), loại có dung tích xy lanh đến 100cm3, mức thu: 50.000đồng/phương tiện/năm.

b) Xe mô tô (không bao gồm xe máyđiện), loại có dung tích xy lanh trên 100cm3, mức thu: 100.000đồng/phương tiện/năm.

2. Đối tượng miễn thu phí:

a) Xe mô tô của lực lượng công an,quốc phòng.

b) Xe mô tô của chủ phương tiệnthuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

c) Xe mô tô cải tiến của chủ phươngtiện là người khuyết tật.

3. Phương thức thu và tỷ lệ phầntrăm (%) để lại cho đơn vị thu phí, quản lý, sử dụng:

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân(chủ phương tiện) trên địa bàn.

b) Đối với các phường, thị trấn đểlại 10% số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe mô tôtrên địa bàn để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định, 90% còn lại nộpvào ngân sách nhà nước.

c) Đối với các xã để lại 20% số phísử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được để trang trải chi phí tổ chứcthu theo quy định, 80% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Điều 1, Quyết địnhnày; quản lý, sử dụng các khoản chi phí được trích để lại đúng mục đích vàthanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký./.

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Chiến