ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2303/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 22 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ QUY HOẠCHXÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 ĐỒ ÁN: XÂY DỰNG KHU DI TÍCH LỊCH SỬ NÚI CHÉO

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủvề quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xâydựng về Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của BộXây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đốivới nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Văn bản số 1072/UBND-VX ngày 10/4/2012 của UBND tỉnhvề việc xây dựng khu di tích lịch sử Núi Chéo, xã Ân Thạnh, huyện Hoài Ân;

Căn cứ Văn bản số 2226/UBND-VX ngày 14/6/2013 của UBND tỉnhvề việc quy hoạch khu di tích lịch sử Núi Chéo, xã Ân Thạnh, huyện Hoài Ân;

Căn cứ Quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày 29/7/2013 của UBNDtỉnh, về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí thiết kế Quy hoạch chitiết, tỷ lệ 1/500 đồ án: Xây dựng Khu Di tích lịch sử Núi Chéo.

Xét đề nghị của UBND huyện Hoài Ân tại Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 14/8/2013 và đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 73/TTr-SXD ngày 21/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 với các nộidung chủ yếu như sau:

1. Tên đồ án: Xây dựng Khu di tích lịch sử Núi Chéo.

2. Địa điểm và phạm vi ranh giới quy hoạch xây dựng: Khu đất quy hoạch xây dựng Khu ditích lịch sử Núi Chéo thuộc xã Ân Thạnh, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định. Giớicận cụ thể như sau:

- Phía Đông giáp: Nhà dân và đất trồng cây hàng năm.

- Phía Tây giáp: Đất trồng cây lâu năm.

- Phía Bắc giáp: Nhà dân và đường bêtông liên xã.

- Phía Nam giáp: Ruộng lúa, đất trồng cây hàng năm.

3. Quy mô quy hoạch xây dựng:

- Tổng diện tích khuôn viên bảo vệ Di tích: 6,0ha

- Tổng diện tích thiết kế quy hoạch chi tiết TL 1/500:1,5ha

(Trong đó diện tích quy hoạch các khu chức năng chính 1,5havà 4,5ha còn lại là diện tích xác định phạm vi vùng bảo vệ di tích theo Luật Disản văn hóa)

4. Tính chất và mục tiêu quy hoạch:

- Quy hoạch xây dựng khu di tích nhằm xác định rõ ranh giớiquy hoạch để xây dựng, tôn tạo, bảo vệ khu di tích nhằm phát huy ý nghĩa giáodục truyền thống cho các thế hệ trẻ hôm nay và mai sau nâng cao lòng yêu nước.

- Xây dựng các điều kiện hạ tầng kỹ thuật an toàn, thuậnlợi, hiện đại và gắn kết đồng bộ với khu vực xung quanh.

- Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý và đầu tư xây dựng theoquy hoạch.

5. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc:

- Phân chia khu vực quy hoạch thành 02 khu vực bảo vệ ditích, bao gồm:

+ Khu vực bảo vệ I gồm di tích Hầm địa đạo và vùng được xácđịnh là yếu tố cấu thành di tích, phải được bảo vệ nguyên trạng, là khu vực đãđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã cắm mốc ranh đất (Phần diệntích đã được xác nhận quyền sử dụng đất, diện tích 7.000 m2).

+ Khu vực bảo vệ II là vùng bao quanh khu vực bảo vệ I củadi tích, có thể xây dựng những công trình phục vụ cho việc phát huy giá trị ditích nhưng không làm ảnh hưởng tới kiến trúc, cảnh quan thiên nhiên và môitrường - sinh thái của di tích, có giá trị tôn tạo di tích; cần thu hồi và đềnbù diện tích đất trồng cây cối, hoa màu của người dân tại khu vực này.

(Các khu vực bảo vệ di tích phải căn cứ theo chương IV, mục1, điều 32 về Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể của Luật Di sảnvăn hóa)

- Giao thông: Đấu nối với hệ thống giao thông đường bêtôngximăng hiện trạng và xây dựng mới đoạn vào Khu hành lễ, chiều dài khoảng 14mbằng bê tông ximăng lộ giới rộng 4,0m, hai bên có trồng hàng cây bụi trang trí.Mở rộng đường bêtông hiện trạng thêm 3m.

- Mở mới đường dân sinh rộng 3m phía Đông khu di tích.

- Xây dựng đường đi lên đỉnh đồi bằng đá ong rộng 2m. Trồngcây cỏ trang trí, hàng rào bảo vệ Di tích bằng hàng cây bụi cao 80cm, vừa tạokhông gian thông thoáng, vừa không cho gia súc vào khu vực Di tích, đối vớiranh giới khu đất xung quanh đồi xây dựng hàng rào bằng cây gai bụi cao 20cmbảo vệ khuôn viên di tích.

- Hầm địa đạo di tích nằm trên đỉnh đồi sẽ được phục chếriêng cho phù hợp với hiện trạng.

- Xây dựng mới giao thông hào gắn kết với miệng địa đạo.

- Phía trước Khu Di tích trồng hàng câycau ta làm điểm nhấn cho khu vực quy hoạch.

- Khu vực bãi xe bố trí phía Tây, lát bằng đan bêtông chịulực.

6. Nội dung quy hoạch chi tiết:

- Tại vị trí chân đồi (khu vực hiện đang đặt bia di tích):Dựa trên cơ sở hiện trạng, quy hoạch mở rộng mặt bằng để xây dựng công trình: Bãiđậu xe, công viên cây xanh…

- Riêng khu lưu niệm chọn vị trí sát đường đi và có nghiêncứu tạo cos nền có độ cao từ +20.00m đến +22.50m và tạo mặt bằng có diện tíchkhoảng 2.434m2; bố trí diện tích xây dựng Nhà tưởng niệm 100m2;diện tích còn lại là Nhà trưng bày, nhà tiếp đón, nhà bảo vệ…, xung quanh kèbằng đá (cả chân và mái taluy).

- Tại vị trí đỉnh đồi: Chọn địa điểm đặt bia tưởng niệm ghinội dung lịch sử và lư hương (chất liệu bằng đá granit), phục chế lại một phầnhầm địa đạo, giao thông hào… chất liệu bằng vữa ximăng.

- Giao thông hào phục chế có vị trí đặt sung và rộng khoảng02 người có thể tránh nhau, có ụ bắn, chiều sâu của giao thông hào khoảng 1,3đến 1,4m, hình dáng chữ chi, hướng xạ kích có mục tiêu. Chiều dài phục chếkhoảng 20 đến 30m. Giao thông hào đi đến hầm kèo, hướng hầm kèo tránh hướng tấncông hỏa lực của địch.

- Về đường đi lên đỉnh đồi (nơi đặt bia tưởng niệm): Trên cơsở giữ nguyên hiện trạng, thực hiện cải tạo, làm bậc tam cấp (bằng đá tổ ong)tại những vị trí có độ dốc lớn, kè đá tại một số vị trí làm điểm nghỉ chân.

- Xây dựng khu lưu niệm, sân hành lễ và khuôn viên di tíchdưới chân đồi Núi Chéo tại nơi đặt bia di tích hiện nay.

- Xây dựng bia ghi nội dung lịch sử của di tích đặt trênđỉnh Núi Chéo.

- Xây dựng đường lên đỉnh di tích Núi Chéo và những điểmdừng chân.

- Phục chế lại miệng địa đạo.

- Khôi phục lại một phần giao thông hào.

- Tổ chức rà mìn trước khi tiến hành thi công.

- Quy mô sử dụng đất:

Bảng cân bằng sử dụng đất: (Khu chứcnăng chính)

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH

TỶ LỆ

A

KHU VỰC DƯỚI CHÂN ĐỒI

9.146m2

60,3%

01

- Khu khuôn viên lưu niệm

2.434m2

+ Diện tích sân hành lễ

600m2

+ Diện tích nhà trưng bày

72m2

+ Diện tích nhà tiếp đón và bảo vệ

72m2

+ Diện tích nhà tưởng niệm

100m2

+ Diện tích trồng cây lưu niệm

156m2

+ Diện tích sân dạo bộ+ taluy

1.434m2

002

- Khu trồng cây lưu niệm

1.966m2

003

- Khu sân vườn cảnh quan

2.171m2

004

- Bãi đậu xe + đường dẫn bê tông 4m

190m2

005

- Giao thông và hạ tầng kỹ thuật

2.385m2

+ Giao thông đối ngoại

1.359m2

+ Giao thông dân sinh

526m2

+ Mương thoát nước

500m2

B

KHU VỰC TRÊN ĐỈNH ĐỒI

4.640m2

30,6%

- Khu đặt bia ghi nội dung lịch sử

64m2

- Diện tích giao thông hào

50m2

- Diện tích 02 miệng địa đạo

68m2

- Diện tích cây xanh cảnh quan

4.030m2

C

ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH ĐỒI

1.357m2

9,1%

- Đường lên đỉnh đồi

1.294m2

- Trạm dừng chân

63m2

TỔNG CỘNG

15.143m2 (1,5ha)

100,0%

7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

a. San nền: Địa hình tự nhiên của khu vực quy hoạch là đồi núi, có độdốc lớn. Dựa vào cao độ đường bê tông xi măng hiện trạng nâng cao độ nền thiếtkế cao hơn 2,5m.

b. Quy hoạch giao thông: Sân trước gần bia di tích cho xe tiếp cận vào bãi đỗxe, lát bằng đan bê tông, có lớp lót bê tông đá 40x60 mác 200 chịu lực. Sânhành lễ và lối chính lát bằng đan bê tông. Bố trí đường lên đỉnh đồi bằng đáchẻ đảm bảo thẩm mỹ không ảnh hưởng đến cảnh quan.

c. Quy hoạch cấp nước:

- Trong khu vực quy hoạch chưa có quy hoạch khu dân cư và hệthống cấp nước tập trung nên chỉ dùng giếng khoan tại chỗ để cấp nước tưới câycỏ.

- Nhu cầu dùng nước:

+ Nước cung cấp cho sinh hoạt và nhà vệ sinh tạm tính: 0,5m3/ngàyđêm.

+ Nhu cầu nước tưới cây, vườn hoa, thảm cỏ: 24m3/ngàyđêm.

d. Quy hoạch thoát nước mưa:

- Khu vực quy hoạch có địa hình cao độ cao thấp theo hướngNam - Bắc, hướng thoát nước chính đổ ra các hệ thống mương xây mới dọc theođường bê tông xi măng hiện trạng sau đó thoát ra suối vế phía Đông.

đ. Quy hoạch cấp điện:

- Đấu nối nguồn từ lưới điện 22KV hiện trạng đi qua khu vựcthiết kế. Xây dựng hệ thống cấp điện và chiếu sáng đi nổi dọc theo các tuyếngiao thông nội bộ.

- Tổng nhu cầu cấp điện: 20Kw.

e. Vệ sinh môi trường:

- Thoát nước bẩn: Hệ thống thu gom nước bẩn sinh hoạt điriêng biệt với hệ thống nước mưa. Nước bẩn sinh hoạt xử lý bằng hầm tự hoạitrước khi thải ra ngoài.

- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh được thugom bằng thùng đựng rác tại chỗ để chuyển về nơi xử lý tập trung của xã ÂnThạnh để xử lý.

8. Các vấn đề cần lưu ý:

- Cần nghiên cứu đề xuất đường giao thông lên đỉnh đồi NúiChéo thiết kế bám theo độ dốc tự nhiên (theo đường mòn của người dân đi lại).

- Đối với Khu vực trồng cây lưu niệm có xây dựng hạng mụcĐồi nhân tạo, cần thuyết minh nêu rõ ý tưởng mục đích là gì khi xây dựng dự án.

- Trong khu vực sân hành lễ, trước nhà trưng bày và nhà quảnlý tiếp đón nên trồng hai hàng cây có táng rộng.

9. Tổ chức thực hiện:

- Phê duyệt đồ án quy hoạch: UBND tỉnh Bình Định.

- Thẩm định đồ án quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Bình Định.

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND huyện Hoài Ân.

- Tư vấn lập đồ án quy hoạch: Công ty TNHH Lê Nguyễn.

Điều 2. Quyếtđịnh này làm căn cứ để tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế kỹ thuậtthi công công trình theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng, Tài nguyên và Môitrường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND huyện HoàiÂn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này kể từ ngày ký./.

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Thanh Thắng