ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2303/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 18 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NỀN KINH TẾ GIAI ĐOẠN2013 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấunền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chấtlượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày19 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về mộtsố nhiệm vụ triển khai trong ba năm 2013 - 2015 nhằm thực hiện Đề án tổng thểtái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nângcao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kếhoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành Chương trình hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn2013-2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (theo nội dung Chương trình đính kèm).

Điều 2. Banchỉ đạo Chương trình hành động thực hiện Đề án tái cơ cấunền kinh tế giai đoạn 2013 - 2020 của tỉnh Lâm Đồng, Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Chủ tịchUBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Như Điều 2 (thực hiện);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH2.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

THỰCHIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NỀN KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂMĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2303/QĐ-UBND ngày18/11/2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Xác định những nhiệm vụ chủ yếu tronggiai đoạn 2013-2020 để thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế giaiđoạn 2013-2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.Tăng nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế gắn với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo lộ trình và bước đi phù hợp để đến năm 2020 kinh tế của tỉnh Lâm Đồng tăngtrưởng theo chiều sâu, nâng cao chất lượng và hiệu quả cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực.

2. Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hoàn thiện thể chế kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy phân bổ và sử dụng nguồn lựcxã hội chủ yếu theo cơ chế thị trường vào các ngành, sản phẩm có lợi thế cnh tranh, nâng cao năng suất lao động, năng suất các yếu tố tổng hợp vànăng lực cạnh tranh.

- Hình thành và phát triển cơ cấukinh tế hợp lý trên cơ sở cải thiện, nâng cao trình độphát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế; phát triển các ngành, lĩnh vực sử dụngcông nghệ cao, tạo ra giá trị gia tăng cao.

- Từng bước củng cố nội lực của nềnkinh tế, tăng cường hp tác, liên kết kinh tế vùng, miền vàcác địa phương lân cận.

II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢIPHÁP:

1. Tiếp tục hoàn thiện thểchế kinh tế thị trường định hướng XHCN, cải thiện và nâng cao năng lực cạnhtranh của môi trường kinh doanh

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc đềnghị Trung ương sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách về môi trường kinhdoanh theo hướng bãi bỏ hoặc sửa đi các quy định lạc hậu,không phù hợp với cơ chế thị trường; tiếp tục đơn giảnhóa, giảm thủ tục hành chính, giảm chi phí thực thi thủ tục hành chính và phápluật đối với nhân dân và doanh nghiệp... tạo cơ chế khuyến khích đầu tư hấpdẫn, có tính khả thi cao.

- Có cơ chế chính sách phù hợp khuyếnkhích phát triển nhà ở xã hội, cải thiện điều kiện nhà ở cho nhân dân; pháttriển các khu đô thị, khu dân cư, các dự án kinh doanh bất động sản phù hợp vớiquy hoạch được duyệt, nhu cầu của thị trường và yêu cầu của phát triển theo hướng hiện đại.

- Triển khai thực hiện có hiệu quảNghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ và Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiệnChươngtrình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giaiđoạn 2011 - 2020.

- Tiếp tục thực hiện đơn giản hóa vàhợp lý hóa hệ thống thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước, trong đó trọng tâm là một số lĩnh vực như: đất đai, đầu tư và xây dựng, đăngký kinh doanh, thuế, hải quan...

- Tổ chức hội nghị đối thoại giữalãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện và các ngành chuyên môn với các nhà đầu tư, doanhnghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

2. Nângcao chất lượng quy hoạch, gắn chiến lược với quy hoạch, kế hoạch, nâng cao hiệulực quản lý nhà nước đối với quy hoạch

- Rà soát, bổ sung và điều chỉnh cácquy hoạch cho phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhLâm Đồng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định s 1462/QĐ-TTg ngày 23/8/2011,trước hết là quy hoạch phát triển các ngành và lĩnh vực, quy hoạch tổng thểkinh tế - xã hội các huyện, thành phố; quy hoạch đô thị, thịtrấn, nông thôn...

- Nâng cao chất lượng công tác quyhoạch, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quy hoạch vàđánh giá kết quả thực hiện quy hoạch theo quy định. Tổ chức tốt việc quản lýthực hiện đầu tư theo quy hoạch, nhất là quy hoạch đô thị, thị trấn, nông thôn, quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch, cáckhu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, khu chăn nuôi tập trung.

- Rà soát, cập nhật quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất theo hướng sử dụng có hiệu quả nguồn đất đai phục vụ pháttriển kinh tế - xã hội. Rà soát việc triển khai thực hiệncác dự án đầu tư đã được giao đất, có biện pháp xử lý phù hợp đối với các dự ánsai quy hoạch; kiên quyết thu hồi đất đối với những dự án đầu tư không triểnkhai hoặc triển khai chậm so với quy định của pháp luật về đấtđai, bất động sản, sử dụng đất không đúng mục đích.

3. Đổimới cơ chế, chính sách huy động, phân bổ, sử dụng vốn đầu tư

- Thực hiện tái cơ cấu đầu tư côngthông qua tăng cường rà soát các dự án đầu tư, kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quymô của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực và chươngtrình đã được phê duyệt; chỉ quyết định đầu tư khi dự án đã được lựa chọn theođúng quy trình và thứ tự ưu tiên, đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đi, bố trí đủ vốn hoàn thành dự án đầu tư ở từngcấp ngân sách.

- Đổi mới cơ chế huy động nguồn lực,khuyến khích đầu tư, cơ chế quản lý đầu tư, mở rộng cơ hội thu hút đầu tư tưnhân trong nước và đầu tư nước ngoài thông qua việc xácđịnh và công bố danh mục các dự án hạ tầng khả thi, có khả năng thu hồi vốn đểhuy động tư nhân đầu tư phát triển hạ tầng; nghiên cứu vận dụng các quy chế vềđấu thầu, đấu giá dự án sử dụng đất đai, tài nguyên trên địa bàn tỉnh; thựchiện ưu đãi và khuyến khích đầu tư theo hướng phù hợp với định hướng chuyểndịch cơ cấu kinh tế và phát huy lợi thế so sánh của địa phương, hấp dn nhà đầu tư; đng thời quản lý chặt chẽ về mụctiêu, thời hạn và điều kiện ràng buộc với chế tài cụ thể, rõ ràng.

- Tăng cường quản lý nhà nước về đầutư thông qua việc chỉ chấp thuận đầu tư và cấp phép xây dựng công trình với cácdự án đầu tư, xây dựng công trình có đủ điều kiện theo quyđịnh; tiếp tục hoàn thiện và triển khai quy trình một cửa liên thông trong việcgiải quyết thủ tục hành chính về đầu tư - xây dựng; tăng cường năng lực và thựchiện giám sát đảm bảo các dự án đầu tư được chấp thuận đáp ứng đầy đủ tiêu chí,thực hiện đúng tiến độ, có hiệu quả kinh tế-xã hội.

- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nướcvà bảo đảm chất lượng các dự án đầu tư nước ngoài thông qua việc xây dựng vàthực hiện chiến lược vận động và xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài với cácưu đãi, tiêu chí cụ thể; duy trì mối liên hệ thường xuyên với các nhà đầu tư đểkịp thời nắm bắt, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho nhà đầu tư; thực hiện giámsát thường xuyên.

4. Táicơ cấu hệ thống tài chính ngân hàng, trọng tâm là các tổ chức tín dụng

- Cơ cấu lại hệ thống các TCTD để đếnnăm 2020 phát triển hệ thống các TCTD đa năng theo hướnghiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả vững chắc với cấu trúc đa dạng về sở hữu,quy mô, loại hình có khả năng cạnh tranh lớn hơn và dựa trên nền tảng công nghệ,quản trị ngân hàng tiên tiến phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc gia nhằm đápứng tốt hơn nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng củanền kinh tế.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả cáchoạt động truyền thống của ngân hàng, đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh, tập trung vốn cho vay phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học,tái canh cây cà phê, cho vay phát triển du lịch chất lượngcao, công nghiệp chế biến nông lâm sản, hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch;phát triển đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ ngân hàng hiện đại để đáp ứng nhucầu phát triển kinh tế của tỉnh; nâng cao năng lực quản trị ngân hàng tiên tiếnphù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng tốthơn nhu cu về dịch vụ tài chính, ngân hàng trên địa bàntỉnh, trong đó các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổphần có vốn Nhà nước chi phối có vai trò nòng cốt và thực sự là lực lượng chủlực, chủ đạo của hệ thống các tổ chức tín dụng.

Trong giai đoạn 2013 - 2015, tậptrung lành mnh hóa tình trạng tài chính và củng cố nănglực hoạt động các đơn vị có trụ sở chính trên địa bàn, các Quỹ tín dụng nhândân cơ sở; cải thiện mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động của các đơn vị này và các Chi nhánh Ngân hàng thương mại, các điểm giao dịch của cácChi nhánh NHTM; nâng cao trật tự, kỷ cương và nguyên tắc thị trường trong hoạtđộng ngân hàng.

- Giám sát chặt chẽ quá trình xâydựng và triển khai các phương án củng cố chấn chỉnh hoạtđộng và nâng cao mức độ an toàn, hiệu quả các quỹ tín dụng nhân dân.

5. Tái cơ cấu doanh nghiệpnhà nước, nâng cao chất lượng doanh nghiệp tư nhân

- Tiếp tục triển khai xây dựng vàthực hiện phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh (cácdoanh nghiệp còn lại) hoàn thành trong năm 2015.

- Thực hiện thoái vốn đầu tư ngoàingành tại các doanh nghiệp Nhà nước giữ cổ phần chi phối và thoái vốn nhà nướctại các doanh nghiệp không thuộc diện nhà nước giữ cổ phần chi phối; chuyểnphần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp không thuộc diện địa phương cần giữquyền quản lý về Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo quy định.

- Tập trung cải cách môi trường đầutư, thu hút các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, tạo ragiá trị hàng hóa cao, công nghệ tiêntiến, hội tụ các doanh nghiệp theo tuyến, kéo theo các dự án FDI, các doanhnghiệp vừa và nhỏ nhằm tạo ra các chuỗi công nghiệp hoàn thiện, nhiều ngànhnghề. Ưu tiên cấu trúc lại các khu và cụm công nghiệp chưa triển khai theo quyhoạch, tái cấu trúc ngành nghề sản xuất thông qua chính sách khuyến khích đầutư, có công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường.

- Thực hiện có hiệu quả các chươngtrình hỗ trợ phát triển, nâng cao chất lượng các doanh nghiệp, nhân doanh củaTrung ương cũng như của tỉnh.

- Tăng cường chỉ đạo, bảo đảm thựchiện hiệu quả, thiết thực cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàngViệt Nam"; nâng cao ý thức tiêu dùng hàng Việt Nam và hỗ trợ tiêu thụ sảnphẩm đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

6. Thựchiện hiệu quả các chương trình đồng bộ hỗ trợ phát triển các cụm sản xuất liênngành

- Thực hiện các chính sách, biện phápđa dạng, linh hoạt phù hợp với điều kiện và yêu cầu cụ thể của từng bộ phận trong mạng sản xuất, kết nối có hiệu quả các sản phẩm của từng địa bàn,từng vùng kinh tế tạo thành chuỗi cung ứng giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ sảnphẩm, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ.

- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu, nângcao hiệu quả và liên kết giữa các ngành, lĩnh vực, địa bàn thông qua việc xâydựng và thực hiện các cơ chế, chính sách liên kết ngành, địa bàn. Tập trung chỉđạo tái cơ cấu sản xuất, thu hút đầu tư vào các lĩnh vực giá trị gia tăng cao,công nghệ cao, các ngành có lợi thế so sánh, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệuquả và bảo vệ môi trường.

7. Pháttriển sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng tăng quy mô, hiện đại, nâng cao chấtlượng, giá trị gia tăng và bền vững kết hợp với xây dựng nông thôn mới

- Thực hiện quy hoạch sử dụng đất,quy hoạch sản xuất nông nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế từng sản phẩm vàtừng địa bàn. Tập trung thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp trêncơ sở khai thác tận dụng tốt tiềm năng, lợi thế nông nghiệp của từng địaphương, xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh, chuyên nuôi tập trung cóqui mô lớn, mô hình nuôi trồng kết hợp để tăng giá trị sản xuất trên diện tích đất, khai thác triệt để diện tích đất để sửdụng có hiệu quả theo chức năng của từng loại đất, giữ ổn định đồng thời pháttriển có quy hoạch diện tích đất trồng cây công nghiệp dài ngày, rau, hoa.Triển khai thực hiện chương trình xây dựng chuỗi giá trị các sản phẩm có thế mnh của tỉnh như chè, cà phê, rau, hoa, và sản phẩm từ chăn nuôi bò trêncơ sở phát triển các hình thức liên kết từ khâu sản xuấtđến tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Phát huy và nhân rộng các hình thức liên kết trong sản xuất, trên cơ sở xác định rõ vai trò chủ yếu của mỗi đối tác trong liên kết để có biện pháp quản lý, chínhsách hỗ trợ phù hợp nhằm phát huy vai trò của doanhnghiệp, nông dân, hợp tác xã, nhà khoa học, ngân hàng,... trong mối quan hệliên kết. Kết hp các ngành, các địaphương trong công tác hỗ trợ cho người sản xuất tổ chức sản xuất theo hướngthực hành nông nghiệp tốt (VietGap), xây dựng thương hiệu - nhãn mác hàng hóa,tạo điều kiện cho các loại nông, thủy sản tham gia cung ứng trong hệ thống siêu thị...

- Rà soát, đánh giá quy hoạch rừng,duy trì hợp lý diện tích các loại rừng, đổi mới cơ chế vàtổ chức quản lý rừng theo hướng khuyến khích và đảm bảo quyn lợi cho chủ rừng, cho các hộ gia đình, doanh nghiệp; quản lý, bảo vệnghiêm ngặt tăng diện tích và độ che phủ của rừng trên mức bình quân của cảnước và khu vực.

- Phát triển vàđa dạng hóa các hình thức cung cấp dịch vụ khuyến nông, khuyến khích sáng kiếnvà sự tham gia của các thành phần kinh tế vào phát triển nông thôn. Ưu tiên đầutư phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản theo hướng hiện đại, chếbiến tinh, chế biến sâu. Cùng với việc đẩy mnh công tác khuyến nông - khuyến ngư, chuyển giao kỹ thuật kết hợp vớidạy nghề ngắn hạn cho lao động làm nghsản xuất nôngnghiệp. Đặc biệt quan tâm triển khai các chương trình, các giải pháp kỹ thuậttác động để giảm chi phí giá thành đầu vào, nâng cao chất lượng và giá trị sảnphẩm, tăng hiệu quả sản xuất trong điều kiện sản xuất khó khăn do giá cả vật tưđầu vào tăng cao, thị trường tiêu thụ xuống thấp. Chú trọng tiếp tục triểnkhai, nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả đang triển khai trên địa bàn như phát triển vùng chè, cà phê, rau, hoa chất lượng cao, nuôi thủy sản theo hướng an toànsinh học - bảo vệ môi trường,... Ưu tiên các chương trình, dự án phát triển giốngcây, con năng suất, chất lượng cao và khả năng chng chịusâu, bệnh, thích ứng biến đổi khí hậu; tăng cường quản lýnhà nước về kiểm soát, quản lý chất lượng vật tư phục vụ trong nông nghiệp,thủy sản.

- Hỗ trợ nông dân kết nối, tiếp cậnvới dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ; kết nối trực tiếp với các doanhnghiệp chế biến, hệ thống tiêu thụ sản phẩm giảm bớt khâu trung gian, hìnhthành chuỗi tiêu thụ nông sản khép kín từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ...

- Tập trung phối hợp tháo gỡ nhữngkhó khăn, vướng mắc về giá cả thị trường tiêu thụ, về quản lý kiểm soát dịchbệnh, về kỹ thuật, về vốn tín dụng đầu tư... nhằm phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi thủy sản ngày càng chiếm tỷ trọng hp lý trong cơ cấu nội ngành nông nghiệp, đáp ứng cho mục tiêu phát triển sản xuất bn vững, đóng góp tích cực vào tăng trưởngvà chuyn dịch cơ cấu kinh tế chung của ngành.

- Đẩy mạnh thực hiện chương trình mụctiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới:

+ Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyêntruyền, phổ biến chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nôngthôn mới nhằm tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của cấpủy Đảng, chính quyền, các tầng lớp nhân dân. Tăng cường kiểm tra, giám sát việctriển khai thực hiện Chương trình xâydựng mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đối với các sở, ban, ngành,đoàn thvà địa phương.

+ Xây dựng các mô hình chuyển dịch cơcấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp, cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổnthất sau thu hoạch, ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất bằng cách đẩy mạnhtích tụ ruộng đất, đưa nhanh cơ giới hóa vào các khâu trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu suất lao động;tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; lựa chọn các giống mớicó năng suất chất lượng đưa vào sản xuất.

+ Thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu, dự án được triển khai trên địa bàn, huy động nguồn lực từcác tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân tham gia đầu tư các công trình kết cấu hạtầng nông thôn và liên doanh liên kết phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

+ Tiếp tục bổ sung và cụ thể hóa cáccơ chế, chính sách hỗ trợ và khuyến khích thu hút đầu tư thực hiện Chươngtrình; khuyến khích giao cho thôn, bản và cộng đồng dân cư thực hiện những côngtrình, dự án để nâng cao tính chủ động, trách nhiệm và vaitrò của người dân trong triển khai thực hiện chương trình.

8. Pháthuy lợi thế của từng vùng, chuyển đổi và hình thành cơ cấu vùng kinh tế hợp lý,đa dạng về ngành, nghề và trình độ phát triển

- Tập trung đầu tư hoàn thành kết cấuhạ tầng đồng bộ; chủ động xúc tiến đầu tư, lựa chọn các nhà đầu tư và dự án đầutư có chất lượng cho phát triển khu công nghệ cao tại các Khu công nghiệp, cụmcông nghiệp của tỉnh.

- Rà soát, đánh giá tình hình pháttriển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên toàn tỉnhnhằm bổ sung, sửa đổi phù hợp theo hướng:

+ Có mục tiêu và định hướng về bố tríngành và sản phẩm một cách rõ ràng, đảm bảo phù hợp với quy hoạch và kế hoạchsử dụng đất, quy hoạch điểm dân cư, quy hoạch sử dụng tài nguyên, lao động vàyêu cầu về bảo vệ môi trường của từng khu vực.

+ Các khu công nghiệp phải đảm bảo tựcung cấp hoặc gắn kết hữu cơ với các khu dân cư, thành phố, khu đô thị với cácđiều kiện sinh hoạt hiện đại, các loại dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở, vui chơi,giải trí đa dạng,..., bảo đảm phục vụ đời sống của người lao động.

+ Các khu công nghiệp tập trung thuhút các dự án đầu tư sử dụng công nghệ cao, sử dụng nhiều vốn, có hiệu suất đầutư trên một đơn vị diện tích đất và lao động ở mức cao, ítgây ô nhiễm môi trường, thay thế, chuyển dần các dự án đầu tư, các nhà máy sảnxuất công nghệ thấp, sử dụng nhiều lao động sang các vùng khác hoặc các địaphương kém phát triển hơn trong tnh.

- Tăng cường công tác chỉ đạo điềuphối các địa bàn kinh tế trọng điểm của tỉnh, bảo đảm pháthuy lợi thế của từng địa phương trong tỉnh và tăng cường liên kết giữa cácngành, lĩnh vực trong từng địa bàn và giữa các địa bànkinh tế trọng điểm với nhau.

9. Tập trung đầu tư hoànthành chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộtheoQuyết định số 1402/QĐ-UBND ngày 09/7/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Xây dựng vàthiết lập cơ chế phối hợp, hp tác giữa các địa phương lâncận trong phát triển kinh tế - xã hội; trao đổi thông tinvà phối hợp nghiên cứu xây dựng và triển khai các dự án đầu tư quan trọng, dự án có tác động liên quan đến các địa phương khác trong vùng;hợp tác, phối hợp xây dựng và phát triển mạng sản xuất quy mô vùng kinh tế.

10. Nângcao chất lượng nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho tái cơ cấu kinh tế,chuyển đổi mô hình tăng trưởng

- Tăng cường đào tạo nghề theo nhucầu thực tế của thị trường và yêu cầu, địa chỉ cụ thể của người sử dụng lao động.

- Có chính sách hỗ trợ đào tạo nguồnnhân lực có trình độ cao, nhất là cán bộ kỹ thuật, côngnghệ và quản lý cho các ngành ưu tiên phát triển như du lịch chất lượng cao,nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, quản lý vàphát triển đô thị.

- Gia tăng số lượng và chất lượng laođộng nghề cho phát triển nông nghiệp và nông thôn thông qua việc mở rộng cáchình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao các kỹthuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân; nhân rộng các mô hình tốt trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề cho các làngnghề, các vùng sản xuất chuyên canh, tạo cơ hội việc làm cho lao động nông thôn.

- Tập trung thực hiện đồng bộ, hiệuquả quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt.

11. Pháttriển khoa học và công nghệ thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế, gắn với chuyển đi mô hình tăng trưởng

- Bố trí hợp lýnguồn vốn ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học và công nghệ. Xây dựng cácchính sách và cơ chế để huy động các nguồn lực của xã hội, của các doanh nghiệpđể đầu tư cho các tổ chức khoa học và công nghệ.

- Có chính sách khuyến khích và hỗtrợ trong việc đào tạo, sử dụng và đãi ngộ nguồn nhân lực khoa học và công nghệcó trình độ cao vào làm việc tại các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc mọithành phần kinh tế. Có chính sách thu hút đội ngũ nhân lựccó trình độ cao trong và ngoài nước, kể cả kiều bào ngườiViệt Nam ở nước ngoài về địa phương làm việc và cống hiến.

- Nghiên cứu và phát triển hệ thốngnăng lượng tái tạo, quy trình phát triển bền vững như các sản phẩm tiêu dùngthân thiện với môi trường, tiết kiệm nguyên vật liệu và năng lượng; chuyển giaocác công nghệ sạch, công nghệ thân thiện môi trường.

- Tăng cường hợp tác, giao lưu tạođiều kiện cho các tổ chức khoa học và công nghệ học hỏi và tiếp thu các kinhnghiệm, kiến thức và các thành tựu về khoa học và công nghệ tiên tiến của trongnước và thế giới.

III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN:

(Chitiết theo Phụ lục đính kèm)

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Ban Chỉ đạo tái cơ cấu kinh tế củatỉnh thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo, tham mưu Tỉnh ủy, UBND tỉnh, tổng hp, điều phối và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiệntái cơ cấu của từng sở, ban, ngành và các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệmvụ được giao.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quantham mưu UBND tỉnh về tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, tổng hợp đánh giátình hình thực hiện và chế độ thông tin báo cáo về triểnkhai thực hiện Chương trình, đề xuất UBND tỉnh xem xét cácnội dung, giải pháp điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện để đạt hiệu quảcao nhất.

3. Các sở, ban, ngành, UBND cáchuyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các cơ quan liên quan thực hiệncác nhiệm vụ đã phân công, chủ động xây dựng Kế hoạch hành động để thực hiện vàbáo cáo tại các phiên họp thường kỳ và đột xuất của Ban chỉ đạo.

4. Sở Thông tin và Truyền thông, ĐàiPhát thanh Truyền hình Lâm Đồng, Báo Lâm Đồng và các cơ quan thông tin đạichúng trên địa bàn tỉnh chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyêncung cấp thông tin, tuyên truyền về các cơ chế, chính sách, tình hình và kếtquả tái cơ cấu trên địa bàn tỉnh.

Trong quá trình tổ chức thực hiện,nếu thấy cần thiết phải bổ sung, điều chỉnh các nội dung của Chương trình hànhđộng, các sở, ban, ngành, các cơ quan đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố chủ động đề nghị gửi sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp; báo cáo UBNDtỉnh xem xét, quyết định./

PHỤ LỤC

CHƯƠNG TRÌNH HÀNHĐỘNG THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU NỀN KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂMĐỒNG

STT

Nội dung công việc

Cơ quan chủ trì

Thời gian thực hiện

1

Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý

Các Sở, Ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Tháng 11/2013

2

Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm, địa phương để thực hiện các nội dung, định hướng tái cơ cấu kinh tế, nhất là tái cơ cấu ngành, lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, bảo đảm phù hợp và phát huy lợi thế của ngành, địa phương, gắn kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm và đảm bảo phát triển bền vững.

- Các Sở: Công Thương, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, BQL Khu công nghiệp.

- UBND các huyện, thành phố

Hàng năm

3

Rà soát, cập nhật kế hoạch sử dụng đất theo hướng sử dụng hiệu quả nhất nguồn đất đai phục vụ phát triển KT-XH. Tập trung hoàn thiện và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch đô thị, khu công nghiệp, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm

- Sở Tài nguyên và Môi trường

- UBND các huyện, thành phố

Thường xuyên và năm 2015 - 2016

4

Đầu mối, thường xuyên rà soát việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, giao đất, có biện pháp xử lý phù hợp đối với các dự án sai quy hoạch; kiến nghị UBND tỉnh kiên quyết thu hồi đất đối với những dự án đầu tư không triển khai hoặc triển khai chậm so với quy định của pháp luật đầu tư, đất đai, xây dựng, bất động sản...

- Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Ban quản lý Khu công nghiệp.

- UBND các huyện, thành phố

Hàng năm

5

Triển khai đầu tư hoàn thành chương trình phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ

Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải; Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Văn hóa - Thể thao, Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Y tế;

- Ban Quản lý Khu công nghiệp.

- UBND các huyện, thành phố

Hàng năm

6

Rà soát các dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước, kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực và chương trình đã được phê duyệt, hạn chế đầu tư dàn trải

- Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- UBND các huyện, thành phố

Hàng năm

7

Xác định và công bố danh mục các dự án hạ tầng khả thi, có khả năng thu hồi vốn, xác định cơ chế chính sách đặc thù cho từng dự án cho giai đoạn 2013 - 2015 và các năm tiếp theo để thu hút, huy động tư nhân đầu tư phát triển hạ tầng theo các hình thức đầu tư kết hợp công - tư thích hợp (PPP, BT, BOT, BO,...)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Năm 2013 và năm 2016

8

Xây dựng và thực hiện chiến lược vận động và xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đó bao gồm các gói giải pháp ưu đãi, hỗ trợ cụ thể, linh hoạt, các tiêu chí cụ thể đánh giá, thm định và lựa chọn nhà đầu tư và dự án đầu tư nước ngoài phù hợp

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Năm 2013 và hàng năm

9

Đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 08/8/2011

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hàng năm

10

Đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp cao theo Nghị quyết 03-NQ/TU ngày 10/5/2011

Sở Công thương

Hàng năm

11

Đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình phát triển du lịch, dịch vụ theo Nghị quyết 04- NQ/TU ngày 10/5/2011

Sở văn hóa - Thể thao - Du lịch

Hàng năm

12

Hỗ trợ nông dân kết nối, tiếp cận vi dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, kết nối với các doanh nghiệp chế biến, hệ thống tiêu thụ sản phẩm

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ.

- UBND các huyện, thành phố.

Hàng năm

13

Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

- Sở Nông nghiệp và PTNT.

- Các Sở, ban, ngành liên quan

- UBND các huyện, thành phố

Hàng năm

14

Thực hiện phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh giai đoạn 2013 - 2015

Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư

Từ 2013- 2015

15

Công khai thông tin về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh

- Sở Thông tin và Truyền thông.

- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Lâm Đồng

Hàng năm

16

Xây dựng và thực hiện các chương trình phát triển, nâng cao chất lượng các doanh nghiệp dân doanh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

2014

17

Đxuất về phát trin các cụm sản xuất liên ngành đối với các sản phẩm ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh, trong đó có các giải pháp tập trung phát triển công nghiệp phụ trợ, mạng sản xuất và chuỗi cung ứng các sản phẩm cụ thể

- Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- UBND các huyện, thành phố

Năm 2013 và hàng năm

18

Đề xuất cơ chế, giải pháp đào tạo nghề theo nhu cầu thực tế thị trường và yêu cầu, địa chỉ cụ thể của người sử dụng lao động

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

2014

19

Đề xuất chính sách hỗ trợ, đào tạo, thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao

Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

2014

20

Giải pháp gia tăng số lượng và chất lượng lao động nghề cho phát triển nông nghiệp và nông thôn

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2014

21

Thực hiện đồng bộ, hiệu quả quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đã phê duyệt

Các sở, ngành theo Quyết định 611/QĐ-UBND ngày 01/4/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng

Hàng năm

22

ng dụng và nhân rộng các thành tựu nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

Hàng năm

23

Đề xuất giải pháp phát triển khoa học công nghệ thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

2014