ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2324/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 03 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BANHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC VẬN HÀNH CÁC CỐNG ĐẦU MỐI PHỤC VỤ CHO SẢNXUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

CHỦ TỊCH ỦYBAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môitrường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Đê điều ngày29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh Khaithác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Xét đề nghị của Giám đốcSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 463/TTr-SNN-TL ngày 22tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác vận hành các cống đầu mốiphục vụ cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết địnhnày có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố và Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Quảnlý khai thác công trình thủy lợi Trà Vinh căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;- CT, các PCT.UBND tỉnh;- Như Điều 3;- UBMTTQ tỉnh;- CVP, các PCVP.UBND tỉnh;- Trung tâm TH - CB tỉnh;- Các PNC;- Lưu: VT, NN.

KT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Văn Phong

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONGCÔNG TÁC VẬN HÀNH CÁC CỐNG ĐẦU MỐI PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH TRÀ VINH(Ban hành kèm theo Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc tráchnhiệm và nội dung quan hệ phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Quản lý khai thác côngtrình thủy lợi Trà Vinh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong công tácvận hành các cống đầu mối trong vùng Dự án Nam Măng Thít (sau đây gọi là cáccống đầu mối) đảm bảo phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Đối tượng ápdụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, đơnvị có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác vận hành các cống đầu mốiđảm bảo phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, bao gồm: SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước mộtthành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi Trà Vinh, Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố.

Điều 3. Nguyên tắc phốihợp

1. Chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo trựctiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương.

2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thốngnhất giữa các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong công tácvận hành các cống đầu mối phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàntỉnh Trà Vinh tránh hình thức, chồng chéo, bỏ trống nhiệm vụ ảnh hưởng đến hiệuquả của công tác này.

3. Hoạt động phối hợp dựa trên cơ sở chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị; tuân thủ quy định của phápluật trong công tác vận hành các cống đầu mối đảm bảo phục vụ sản xuất nôngnghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và các văn bản quy phạm pháp luật, tiêuchuẩn, quy chuẩn, quy định trong phạm vi quản lý của đơn vị.

4. Bảo đảm khách quan trong quá trìnhphối hợp, cùng phát hiện những điểm bất hợp lý, chưa phù hợp trong việc tổ chứcthực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với nhiệm vụ, bảo đảm được yêu cầuchuyên môn, chất lượng và thời gian phối hợp. Phát huy tính chủ động và tinhthần trách nhiệm để công tác quản lý, vận hành các cống đầu mối phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả.

5. Cơ quan phối hợp khi nhận được yêu cầuphối hợp của cơ quan chủ trì trong công tác quản lý, vận hành các cống đầu mốitrên địa bàn tỉnh phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về lĩnh vực,chuyên môn quản lý của đơn vị.

Điều 4. Nội dung quảnlý, phối hợp chung

Phối hợp quản lý, khai thác, vận hành cáccống đầu mối trên địa bàn tỉnh đảm bảo được nguồn nước tưới, tiêu phục vụ sảnxuất nông nghiệp.

1. Đảm bảo thống nhất trong việc quản lý,vận hành các cống đầu mối theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty Tráchnhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi TràVinh.

2. Trình tự giải quyết công việc theo quyđịnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị và Quy chế phối hợp làmviệc giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty Trách nhiệm hữu hạnNhà nước một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi Trà Vinh và Ủyban nhân dân các huyện, thành phố.

3. Tạo điều kiện để Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viênQuản lý khai thác công trình thủy lợi Trà Vinh hoàn thành nhiệm vụ được giao.

4. Sự phối hợp công tác, trao đổi thôngtin, báo cáo đúng theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định.

Điều 5. Phương phápphối hợp khi giải quyết công việc

1. Khi cần phối hợp để giải quyết côngviệc có liên quan trực tiếp đến việc vận hành các cống đầu mối, Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn chủ trì mời Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước mộtthành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi Trà Vinh, các đơn vị trựcthuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Quản lý khai tháccông trình thủy lợi Trà Vinh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Phòng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế thành phố Trà Vinh vàcác đơn vị có liên quan phối hợp thảo luận, bàn bạc giải quyết. Nếu vượt quáthẩm quyền, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời.

2. Trong trường hợp cần giải quyết côngviệc mà không có thời gian tổ chức họp hoặc không cần phải tổ chức họp thì SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể gửi bằng hình thức văn bản hoặc quađiện thoại để trao đổi thông tin liên lạc, thống nhất ý kiến về nội dung cầngiải quyết.

Điều 6. Trách nhiệm,quyền hạn của tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn: Thông báo về quy hoạch sản xuất, cơ cấu mùa vụ,xây dựng và tham mưu, ban hành lịch xuống giống; phối hợp với các địa phương,đơn vị có liên quan chỉ đạo các đơn vị trực thuộc khuyến cáo bà con nông dântừng khu vực xuống giống đồng loạt đúng khung lịch thời vụ đã ban hành; phốihợp với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Quản lý khai tháccông trình thủy lợi Trà Vinh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý,kiểm tra, chỉ đạo theo lĩnh vực chuyên môn thuộc trách nhiệm quản lý của ngànhphụ trách.

2. Trách nhiệm, quyền hạn của Công tyTrách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Quản lý khai thác công trình thủylợi Trà Vinh: Lập kế hoạch quản lý, vận hành và chỉ đạo các đơn vị thành viêncủa Công ty vận hành điều tiết đóng mở cống đầu mối đảm bảo nguồn nước phục vụsản xuất nông nghiệp theo đúng khung kế hoạch từng mùa vụ chung của tỉnh.

3. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhândân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các đơn vị có liênquan của huyện bố trí sản xuất từng mùa vụ đúng khung lịch thời vụ chung củatỉnh; chỉ đạo, tuyên truyền, vận động bà con nông dân xuống giống sản xuất đồngloạt, khoa học theo đúng lịch thời vụ đã ban hành; phối hợp kiểm tra, giám sátviệc tuân thủ lịch thời vụ, cơ cấu mùa vụ; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Quản lýkhai thác công trình thủy lợi Trà Vinh quản lý, kiểm tra, chỉ đạo theo chứcnăng quản lý của địa phương.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG VỀ VẬN HÀNH

Điều 7. Hệ thống côngtrình thuỷ lợi Nam Măng Thít là hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh Trà Vinhvà Vĩnh Long, có nhiệm vụ:

1. Kiểm soát mặn, lấy nước và giữ ngọt,tiêu úng, tiêu chua, rửa phèn 171.626 ha đất canh tác và 225.682 ha đất tựnhiên (trong đó tỉnh Vĩnh Long là 49.020 ha, tỉnh Trà Vinh 176.662 ha).

2. Cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trongvùng.

3. Kết hợp khai thác nguồn lợi thuỷ sản.

4. Góp phần phát triển giao thông thủybộ, cải tạo môi sinh, môi trường.

Điều 8. Mọi hoạt độngcó liên quan đến quản lý vận hành khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thuỷlợi Nam Măng Thít phải tuân thủ Luật Đê điều, Luật Bảo vệ môi trường, Pháp lệnhKhai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, các tiêu chuẩn của ngành và các quyđịnh khác có liên quan.

Điều 9. Việc vận hànhcác công trình được thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống và không chia cắttheo địa giới hành chính.

Điều 10. Công ty Tráchnhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi TràVinh được chủ động vận hành các công trình trong hệ thống theo đúng các chỉtiêu thiết kế, đảm bảo hài hoà lợi ích giữa các huyện trong tỉnh Trà Vinh.

Điều 11. Việc vận hànhcác cống tưới, tiêu, ngăn lũ, ngăn mặn, kiểm soát mặn, giao thông thuỷ, cải tạomôi sinh, môi trường nước phải tuân thủ Quy trình vận hành cơ khí, vận hànhđiện và quy trình đóng mở cửa cống.

Điều 12. Kế hoạch vậnhành thống nhất các cống đầu mối được xây dựng cụ thể, riêng theo từng mùa vụsản xuất nông nghiệp theo đúng khung lịch thời vụ đã ban hành.

Điều 13. Trường hợp đặcbiệt có xảy ra dịch bệnh trên cây lúa cần phải vận hành điều tiết các cống đểkết hợp dập dịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vịtrực tiếp chỉ đạo vận hành.

Chương III

VẬN HÀNH CÔNGTRÌNH TRONG MÙA KHÔ

Điều 14. Mùa khô tạitỉnh Trà Vinh diễn ra từ đầu tháng 12 năm trước đến hết tháng 4 năm sau (tínhtheo dương lịch).

Đây là thời điểm sản xuất vụ lúa ĐôngXuân của tỉnh, điều kiện sản xuất gặp nhiều bất lợi do ảnh hưởng của khô hạn vàmặn xâm nhập, các cống đầu mối có nhiệm vụ ngăn mặn, trữ ngọt kết hợp dẫn nướcngọt từ sông Măng Thít, sông Hậu, sông Cổ Chiên về nhằm nâng mực nước hiệu dụngtrong hệ thống công trình lên để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, giao thôngthuỷ, cải tạo môi sinh, môi trường nước, cấp nước sinh hoạt,...

Điều 15. Phương án vậnhành các cống đầu mối trong mùa khô

1. Khi mặn xuất hiện và có xu hướng lấndần từ biển vào đất liền, các cống đầu mối ven sông Cổ Chiên, sông Hậu trên địabàn tỉnh chuyển sang chế độ vận hành cửa cống theo hướng ngăn mặn, tích ngọt,hạn chế tiêu xổ (chủ động lấy nước vào và hạn chế tiêu xả ra) sao cho mực nướctrong nội đồng khi tích nước ≥ + 0,5 m để đảm bảo có nguồn nước ngọt đệm trongnội đồng.

2. Tiến hành đóng khoá cửa (không chovào, ra) các cống không còn khả năng lấy nước ngọt để vận hành theo chế độ ngănmặn, trữ ngọt (đóng khoá dần các cửa cống theo thứ tự từ phía biển lên, mặn đếnđâu đóng đến đó) (trừ một số cống phục vụ nuôi thủy sản của huyện Cầu Ngang,như: Bến Chùa, Thâu Râu, Chà Và, Vinh Kim nhưng phải kiểm soát chặt chẽ khảnăng xâm nhập mặn qua các cống nội đồng).

3. Thực hiện việc vận hành tiếp ngọt chủyếu từ sông Măng Thít dẫn về qua kênh Trà Ngoa kết hợp tranh thủ tiếp nước ngọttừ các cống: Láng Thé, Cái Hóp, Cần Chông, Rạch Rum, Mỹ Văn khi độ mặn chophép; khi độ mặn tại vàm sông của các cống vượt ngưỡng 1.0 ‰ thì đóng cửa cốngđể ngăn mặn; Đảm bảo được mực nước đệm hiện hữu trong nội đồng tại các điểm cốngđầu mối ≥ + 0,5 m, riêng mực nước bên trong tại cống Cần Chông ≥ +0,8m và chấtlượng nước trên các kênh trục chính có độ mặn ≤ 1,0 ‰ .

4. Tăng cường kiểm tra độ phèn, mặn, cộtnước trên các trục kênh chính nội đồng các huyện, riêng tại các điểm cống trọngyếu thì việc kiểm tra mặn, cột nước được thực hiện 1 ngày 2 lần vào lúc đỉnhtriều (cống Trà Cú, Vàm Buôn, Bắc Trang, vàm Bắc Trang huyện Trà Cú; cống CầnChông, Trẹm, Vàm Cầu Quan huyện Tiểu Cần; cống Mỹ Văn, Rạch Rum, vàm Bông Bốt,Tân Dinh huyện Cầu Kè; cống Rạch Kinh, Bà Trầm, Nhà Thờ, Ngãi Hoà, Ngãi Hiệp,Đa Lộc, Tầm Phương, Vàm Hưng Mỹ huyện Châu Thành; cống Rạch Cầu Kinh, ĐiệpThạch, vàm Trà Vinh thành phố Trà Vinh; cống Láng Thé, Cái Hóp huyện CàngLong).

5. Việc vận chuyển hàng hoá, nông sản và đilại bằng giao thông thuỷ được thực hiện ngày 1 lần vào thời điểm giao nhau giữanước lớn và nước ròng (ban ngày) tại các điểm cống (Cần Chông mở: 2 cửa, CáiHóp mở: 2 cửa, Láng Thé mở: 2 cửa).

6. Tăng cường kiểm tra các công trình,nhất là công trình cống đầu mối xung yếu, các điểm cống, bọng có nguy cơrò rỉ xâm nhập mặn để phát hiện và xử lý kịp thời; Thực hiện tốt việc bôitrơn, bảo dưỡng các bộ phận công trình đáp ứng yêu cầu vận hành nhanh và antoàn; Kết hợp khai thông, giải phóng các chướng ngại vật trong hệ thống côngtrình, nhất là trong các hệ thống kênh trục chính, kênh cấp 2,...

7. Các phương án vận hành các cống đầumối nêu trên còn tuỳ điều kiện thực tế cụ thể từng năm và số liệu dự báo đểquyết định thời điểm đóng mở các cống cũng như số lượng cửa cống cần đóng, mởcho phù hợp.

Chương IV

VẬN HÀNH CÔNGTRÌNH TRONG MÙA MƯA

Điều 16. Mùa mưa tạitỉnh Trà Vinh được diễn ra từ đầu tháng 5 đến hết tháng 11 (tính theo dươnglịch). Đây là thời điểm sản xuất vụ lúa Hè Thu và Thu Đông - Mùa của tỉnh, điềukiện sản xuất gặp nhiều bất lợi, chịu ảnh hưởng của khô hạn và mặn xâm nhập từbiển Đông vào đầu vụ Hè Thu; ngập úng, mưa lũ, triều cường vào vụ Thu Đông -Mùa.

Điều 17. Phương án vậnhành các cống đầu mối trong mùa mưa

1. Đầu mùa mưa ( tháng 5 dương lịch), cáccống đầu mối có nhiệm vụ tiếp ngọt từ sông Măng Thít, sông Hậu, sông Cổ Chiên,trữ nước ngọt và chống xâm nhập mặn trở lại. Định kỳ tiêu thoát nước để giảmmặn và rửa phèn nhằm đảm bảo chất lượng nước trong hệ thống.

2. Các tháng tiếp theo của mùa mưa, cáccống đầu mối vận hành theo hướng cung cấp nước, đảm bảo giao thông thuỷ, tiêumặn, rửa phèn, cải tạo môi sinh, môi trường nước, ngăn lũ, ngăn triều cường vàtiêu úng cho nội đồng khi mưa lớn tập trung.

3. Cuối mùa mưa (khoảng tháng 11 dươnglịch), các cống đầu mối có nhiệm vụ ngăn lũ, ngăn triều cường, tiêu úng cho nộiđồng. Đồng thời, tuỳ tình hình thực tế của từng năm cần có biện pháp trữ nướcngọt, đề phòng xâm nhập mặn sớm cho các vùng hạ lưu, vùng giáp biển.

4. Trong thời gian các cống đầu mối đanglấy nước, nếu xảy ra áp thấp nhiệt đới, mưa, bão, triều cường có khả năng gâyngập, úng phải ngừng lấy nước và chuẩn bị các phương án vận hành tiêu thoát úngcho nội đồng.

5. Các phương án vận hành các cống đầumối nêu trên còn tuỳ điều kiện thực tế cụ thể từng năm và số liệu dự báo màquyết định thời điểm đóng mở các cống cũng như số lượng cửa cống cần đóng, mởcho phù hợp.

6. Tăng cường kiểm tra các công trìnhnhất là công trình cống đầu mối xung yếu, các điểm cống, bọng có nguy cơsạt lở, mất an toàn để phát hiện và xử lý kịp thời; Thực hiện tốt việc bôitrơn, bảo dưỡng các bộ phận công trình đáp ứng yêu cầu vận hành nhanh và antoàn; Kết hợp khai thông, giải phóng các chướng ngại vật trong hệ thống côngtrình nhất là trong các hệ thống kênh trục chính, kênh cấp 2,... để đảm bảotiêu thoát lũ nhanh, hiệu quả.

Chương V

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 18. Chế độ hội họpvà báo cáo

1. Định kỳ hàng tháng, Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn chủ trì tổ chức họp với các cơ quan, đơn vị phối hợp đểđánh giá kết quả thực hiện; lập kế hoạch và đề ra phương hướng, nhiệm vụ thờigian tới; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh có những chỉ đạo kịp thời, phùhợp với tình hình thực tế.

2. Hàng tuần, tháng, quý Công ty Tráchnhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi TràVinh có cập nhật báo cáo cụ thể về công tác quản lý, vận hành các cống đầu mối,các khó khăn, vướng mắc,... về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợpvà có hướng chỉ đạo chung.

Điều 19. Tổ chức thựchiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liênquan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫnthực hiện nghiêm túc Quy chế này.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôncó trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; hàngnăm, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện, tiếp thu các ý kiến đề xuất của cácđơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.

Trong quá trình thực hiện nếu có khókhăn, vướng mắc cần bổ sung, điều chỉnh, báo cáo đề xuất kịp thời về Ủy bannhân dân tỉnh để có sự chỉ đạo kịp thời./.