UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 2 tháng 10 năm 1996

QUY ĐỊNH

Quy định tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách

số thu cấp quyền sử dụng đất năm 1996

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân;

Căn cứ Nghị định 89/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ và Quyết định số 761/TTg ngày 16 tháng 12 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính;

Căn cứ Quyết định số 1356/TC-QĐ /NSNN ngày 30 - 12 - 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao tỷ lệ (%) điều tiết các khoản thu ngân sách địa phương năm 1996,

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Các tổ chức và cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất) khi được Ủy ban Nhân dân Thành phố và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối phải nộp tiền cấp quyền sử dụng đất theo chế độ Nhà nước quy định.

Cục Thuế thành phố có nhiệm vụ hướng dẫn việc thu nộp tiền cấp quyền sử dụng đất theo các văn bản của Nhà nước hiện hành (bao gổm cả số phát sinh trong năm 1996 và tồn đọng các năm trước).

Điều 2. Toàn bộ số thu tiền cấp quyền sử dụng đất phải nộp vào Ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước và thực hiện điều tiết cho các cấp ngân sách như sau:

- Số thu do Thành phố quản lý và trực tiếp thu, điều tiết cho Ngân sách thành phố 100%.

- Số thu phát sinh tại 4 quận nội thành và thị xã Đồ Sơn (không phân biệt do quận, thị xã hay phường, xã quản lý và tổ chức thu) điều tiết về ngân sách thành phố 100%.

- Số thu do các huyện trực tiếp quản lý và tổ chức thu, điều tiết cho ngân sách thành phố 50%, ngân sách huyện 50%.

- Số thu do các xã quản lý và tổ chức thu, điều tiết cho ngân sách thành phố 20%, ngân sách huyện 30% và ngân sách xã 50%.

Điều 3. Số thu cấp quyền sử dạng đất nói ở Điều 2 chỉ dùng để xây dựng cơ sở hạ tầng theo kế hoạch hàng năm đã được thành phố phê duyệt.

Đối vái số thu cấp quyền sử dụng đất các xã đã thu và sử dụng vào việc đầu tư cơ sở hạ tầng từ năm 1994 trở về trước giao cho Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố kiểm tra, báo cáo Ủy ban Nhân dân thành phố có biện pháp chỉ đạo cụ thể.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1996 đến ngày 31 tháng 12 năm 1996.

Những Quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ.

Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

Chủ tịch

(Đã ký)

Trần Huy Năng