BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2328/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG,NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI NGOẠI

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tàichính đối ngoại, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại là tổ chứcthuộc Bộ Tài chính, có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất quản lýnhà nước về vay, trả nợ của Chính phủ, của chính quyền địa phương, nợ đượcChính phủ bảo lãnh (sau đây gọi chung là “nợ công”) và nợ nước ngoài của quốcgia; quản lý nhà nước về tài chính đối với các nguồn viện trợ của nước ngoài vàcủa các tổ chức quốc tế cho Việt Nam, các khoản viện trợ, tài trợ của Chính phủViệt Nam cho nước ngoài; thực hiện vai trò đại diện Chính phủ và Nhà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các quan hệ tài chính với nước ngoài và cácđịnh chế tài chính quốc tế.

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại có tư cáchpháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàngtheo quy định của pháp luật.

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại có tên giaodịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Department of Debt Management and ExternalFinance (viết tắt DMEF).

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hoặc để Bộtrưởng Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm phápluật, cơ chế, chính sách và quy chế trong các lĩnh vực:

a) Quản lý vay, trả nợ công và nợ nước ngoài củaquốc gia;

b) Quản lý tài chính đối với nguồn vốn ODA và nguồnvốn vay ưu đãi và vay thương mại nước ngoài của Chính phủ;

c) Cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ;

d) Quản lý tài chính đối với nguồn vốn viện trợkhông hoàn lại của nước ngoài và của các tổ chức quốc tế;

đ) Quản lý tài chính đối với nguồn vốn tài trợ củaViệt Nam (viện trợ, cho vay) cho nước ngoài;

e) Quản lý rủi ro đối với nợ công.

2. Về quản lý vay, trả nợ công và nợ nước ngoài củaquốc gia:

2.1. Công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch vay,trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia:

a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hànhhoặc để trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các công cụ quảnlý nợ công trong từng thời kỳ, bao gồm: chiến lược dài hạn về nợ công; mụctiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công trong từng giaiđoạn năm năm; chương trình quản lý nợ trung hạn; hệ thống các chỉ tiêu giám sátnợ công và nợ nước ngoài của quốc gia; kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hàngnăm. Xác định, tổng hợp và thực hiện giám sát các hạn mức vay nợ theo quy địnhcủa pháp luật;

b) Tổ chức giám sát, phân tích, đánh giá thườngxuyên và định kỳ về tính bền vững nợ theo quy định của pháp luật về quản lý nợcông;

c) Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý và xửlý rủi ro đối với nợ công; tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, xử lý rủiro đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.2. Công tác quản lý vay nước ngoài của chính phủ:

a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quanxây dựng chiến lược, quy hoạch, vận động, sử dụng và điều phối nguồn vốn vaynước ngoài; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi vàvay thương mại nước ngoài của Chính phủ; tham gia xây dựng danh mục yêu cầu tàitrợ vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ và trong quá trình chuẩnbị, thẩm định, quyết định đầu tư các chươngtrình, dự án dự kiến sử dụng vốn vay ODA,vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ; chủ trì tham gia trong quá trình thẩm địnhđộc lập của nhà tài trợ (nếu có) đối với các dự án được lựa chọn sử dụng vốnvay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ;

b) Tổ chức đàm phán, ký kết theo ủy quyền của Bộtrưởng Bộ Tài chính, hoặc tham mưu trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ký kết các hiệpđịnh vay vốn nước ngoài cho các chương trình, dự án đã được duyệt theo phâncông hoặc ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các thỏa thuận huy độngvốn trên thị trường vốn quốc tế; các thỏa thuận về xử lý hoặc cơ cấu lại cáckhoản nợ nước ngoài của Chính phủ; phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Namtrong việc đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vay ưu đãivới Ngân hàng Thế giới, ngân hàng phát triển châu Á, Quỹ Tiền tệ Quốc tế và cáctổ chức tài chính quốc tế khác mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm đại diện.

Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các phươngán huy động vốn nước ngoài trên thị trường vốn quốc tế của Chính phủ thông quahình thức phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ và các hình thức huy độngkhác; tham gia ý kiến đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế và các hìnhthức vay khác của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế;

c) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành các quyđịnh, hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý tài chính, giải ngân đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốnvay ưu đãi và vay thương mại nước ngoàicủa Chính phủ; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh, hướng dẫn nghiệp vụ sau khi được phê duyệt; chủ trì hoặc phối hợp với cácđơn vị liên quan thuộc Bộ xử lý các vấn đề tài chính trong quá trình thực hiệncác chương trình, dự án vay vốn ODA, vay ưu đãi và vay thương mại nước ngoàicủa Chính phủ;

d) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hoặc đểtrình cấp có thẩm quyền quyết định cơ chế tài chính áp dụng đối với các chươngtrình, dự án vay vốn nước ngoài, các điều kiện cho vay lại nguồn vốn vay nướcngoài của Chính phủ đối với các chương trình, dự án có khả năng thu hồi vốn vàcác chương trình, dự án do Ủy ban nhândân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản thuộc đối tượng vay lại nguồn vốn vay nướcngoài của Chính phủ;

đ) Lựa chọn tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tài chínhđủ điều kiện theo quy định của pháp luật để ủyquyền cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ; tổ chức việc cho vay lạitrong nước và theo dõi đôn đốc việc thu hồi vốn cho vay lại; thẩm định các căn cứ, điều kiện cho vay lại đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt; thay mặt Bộ trưởng Bộ Tài chính ký kết các hợp đồng cho vay lại, hiệp định vayphụ, hợp đồng ủy quyền cho vay lại; đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn này;

e) Tham gia với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính về kếhoạch tài chính hàng năm (vốn nước ngoài và vốn đối ứng) của các chương trình,dự án vay vốn nước ngoài; phối hợp với Kho bạc Nhà nước và Vụ Ngân sách Nhànước làm thủ tục hạch toán ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn vay nước ngoàicủa Chính phủ;

g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trongvà ngoài Bộ Tài chính đề xuất cơ chế xử lý tài chính đối với các khoản vay lạivốn vay nước ngoài của Chính phủ gặp khó khăn trong trả nợ.

2.3. Công tác quản lý vay trong nước của Chính phủ:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộcBộ, xây dựng kế hoạch vay trong nước của Chính phủ (thuộc phạm vi nợ công) hàngnăm, hàng quý;

b) Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ trongviệc tổ chức phát hành trái phiếu của Chính phủ theo kế hoạch phát hành hàngnăm, hàng quý cho Ngân sách Nhà nước;

c) Chủ trì giám sát việc thực hiện kế hoạch vaytrong nước của Chính phủ.

2.4. Công tác quản lý bảo lãnh chính phủ:

a) Tổ chức thẩm định phương án tài chính, kiến nghịviệc cấp và tổ chức quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay, phát hànhtrái phiếu của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật vềcấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ;

b) Thực hiện cấp và quản lý bảo lãnh hàng năm vàgiám sát hạn mức, cơ cấu kỳ hạn phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnhcủa Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy địnhcủa pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trongvà ngoài Bộ Tài chính đề xuất cơ chế xử lý tài chính đối với các khoản vay cóbảo lãnh chính phủ gặp khó khăn trong trả nợ.

2.5. Công tác quản lý vay nợ của chính quyền địaphương:

Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện giám sátviệc vay, trả nợ của chính quyền địa phương; phối hợp trong quá trình thẩm địnhcác đề án phát hành trái phiếu của chính quyền địa phương theo quy định củaLuật Ngân sách nhà nước và Luật Quản lý nợ công.

2.6. Công tác trả nợ:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộcBộ xây dựng kế hoạch trả nợ của Chính phủ;

b) Tổ chức và hướng dẫn thực hiện trả nợ nước ngoàicủa Chính phủ từ ngân sách nhà nước; tổ chức trả nợ đối với các khoản nghĩa vụnợ dự phòng phát sinh từ nghĩa vụ của người bảo lãnh.

2.7. Công tác thống kê, báo cáo, công bố thông tinvề nợ công:

a) Tổ chức thống kê và tổng hợp số liệu về vay vàtrả nợ công; quản lý cơ sở dữ liệu về nợ công; tổ chức thu thập, chia sẻ vàcông bố thông tin về nợ công theo quy định của pháp luật;

b) Tổng hợp và định kỳ trình Bộ trưởng Bộ Tài chínhđể báo cáo cấp có thẩm quyền về tình hình vay, quản lý, sử dụng vốn vay, trả nợcông và nợ nước ngoài của quốc gia;

c) Là đầu mối cung cấp, trao đổi thông tin về tìnhhình nợ công với các tổ chức tài chính quốc tế, đại diện chính phủ nước ngoàivà các tổ chức khác có liên quan ở trong nước và ngoài nước.

2.8. Công tác quản lý Quỹ tích lũy trả nợ:

Tổ chức quản lý Quỹ tích lũy trả nợ theo quy địnhcủa pháp luật.

3. Về quản lý tài chính đối với các nguồn viện trợquốc tế:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quanhướng dẫn các chính sách, chế độ, quy chế về quản lý tài chính nguồn viện trợ;

b) Lập kế hoạch thu ngân sách về viện trợ để tổnghợp trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; quản lý tài chính và giải ngân,tổ chức thực hiện việc xác nhận viện trợ đối với nguồn vốn viện trợ theo quyđịnh về quản lý vốn viện trợ; tổng hợp, thống kê tình hình thực hiện, giải ngâncác nguồn vốn viện trợ hàng quý, hàng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính; phốihợp với Kho bạc Nhà nước và Vụ Ngân sách Nhà nước hạch toán vốn viện trợ vàongân sách nhà nước;

c) Tổ chức đối chiếu số liệu ghi thu - ghi chi vàthẩm định quyết toán vốn viện trợ với các cơ quan, đơn vị có liên quan;

d) Tham gia với Bộ Kếhoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cơ chế tài chínhtrong nước áp dụng đối với chương trình,dự án sử dụng viện trợ không hoàn lạithuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và trong việc xác định cơchế tài chính trong nước áp dụng đối với chương trình, dự án sử dụng viện trợkhông hoàn lại thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản;

đ) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức Liên hợp quốctại Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trongviệc đánh giá năng lực quản lý tài chính các dự án do Liên hợp quốc viện trợtheo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

e) Tham gia với Ủyban công tác về các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các cơ quan liênquan về công tác vận động, đánh giá tình hình và hiệu quả của các nguồn việntrợ phi Chính phủ nước ngoài (NGO); chủ trì trao đổi với Bộ Kế hoạch và Đầu tư,Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và các cơ quan liên quan, tổng hợp ýkiến trình cấp có thẩm quyền quyết định kế hoạch phân phối, sử dụng các nguồnviện trợ phi dự án của các tổ chức NGO và các khoản cứu trợ đột xuất không cóđịa chỉ cụ thể;

g) Chủ trì hoặc tham gia theo dõi, kiểm tra, giámsát công tác quản lý tài chính, trong việc sử dụng viện trợ của các chươngtrình, dự án sử dụng viện trợ không hoànlại;

h) Đối chiếu số liệu hạch toán ngân sách nhà nướccác khoản viện trợ cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơquan khác thuộc Trung ương để gửi các đơn vị liên quan phục vụ công tác quyếttoán ngân sách nhà nước hàng năm;

i) Tổng hợp quyết toán tài chính đối với các khoảnviện trợ phi chính phủ nước ngoài định kỳ theo quy định;

k) Tham gia thẩm định và góp ý kiến đối với cáckhoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủtướng Chính phủ;

l) Kiểm tra các quy định về quản lý tài chính đốivới việc sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài của các cơ quan phê duyệtkhoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài, cơ quan chủ quản;

m) Tổ chức dịch vụ tiếp nhận và giao hàng viện trợtheo ủy nhiệm của các tổ chức quốc tế,các chủ dự án.

4. Về quản lý vốn viện trợ, cho vay và hợp tác củaChính phủ Việt Nam với nước ngoài:

a) Tham gia với các đơn vị liên quan trong và ngoàiBộ để xây dựng dự toán vốn viện trợ trong ngân sách nhà nước; chủ trì, phối hợpvới các đơn vị liên quan trong Bộ đề xuất phương án huy động, bố trí nguồn vốnđể cho vay và hợp tác tài chính với nước ngoài theo chỉ đạo của Chính phủ; tổchức thực hiện cấp vốn viện trợ, cho vay và hợp tác theo đúng cam kết của Chínhphủ; kiểm tra hoặc tham gia kiểm tra việc sử dụng các nguồn vốn viện trợ, chovay và hợp tác đối với các đơn vị Việt Nam hoặc các đối tác nước ngoài đượcgiao nhiệm vụ thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn này;

b) Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính để tham giaý kiến về hiệp định, thỏa thuận hợp tácgiữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ các nước; chuẩn bị hiệp định về tài trợ(viện trợ, cho vay và hợp tác tài chính khác) cho nước ngoài và cử đại diệntham gia vào các Ủy ban liên Chính phủtheo quy định, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

c) Tổng hợp, đối chiếu số liệu về vốn viện trợ, chovay và hợp tác hàng năm và từng thời kỳ của Chính phủ Việt Nam đối với nướcngoài, làm thủ tục hạch toán ngân sách nhà nước đối với các khoản chi nói trên;chủ trì theo dõi thu hồi nợ trong trường hợp cho vay cho phía nước ngoài đểhoàn trả nguồn thu xếp vốn hoặc nộp ngân sách nhà nước.

5. Về giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện vai tròđại diện Chính phủ và Nhà nước Việt Nam trong các quan hệ tài chính với nướcngoài:

a) Tổ chức đàm phán, ký kết theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc thammưu trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ký kết các Hiệp định vay vốn nước ngoài chocác chương trình, dự án đã được duyệt theo phân công hoặc ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;các thỏa thuận liên quan đến huy động vốntrên thị trường vốn quốc tế, các thỏa thuậnvề xử lý hoặc cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của Chính phủ;

b) Tham mưu để Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc đại diệncho Bộ Tài chính theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính tham gia thành phầncủa bên Việt Nam trong các Ủy ban liênChính phủ, đại diện Chính phủ, Nhà nước tại các tổ chức tài chính quốc tế vàcác diễn đàn quốc tế;

c) Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính các nộidung, hình thức để trao đổi, thảo luận với đại diện có thẩm quyền của bên nướcngoài về các quan hệ hợp tác kinh tế, tài chính và tài trợ vốn giữa Nhà nướcViệt Nam với nước ngoài; tham gia ý kiến về các điều kiện tài chính trong cácĐiều ước quốc tế hoặc các thỏa thuận giữaChính phủ Việt Nam với bên nước ngoài.

6. Về công tác xếp hạng hệ số tín nhiệm quốc gia,đánh giá rủi ro tín dụng quốc gia:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ Tài chínhthu thập, thiết lập và duy trì hệ thống thông tin, số liệu cập nhật, đầy đủ choviệc xếp hạng tín nhiệm quốc gia;

b) Xây dựng báo cáo tổng quan về kinh tế - xã hộiquốc gia hàng năm; báo cáo đánh giá cụ thể về những vấn đề thuộc ngành, lĩnhvực gắn với nội dung xếp hạng tín nhiệm quốc gia;

c) Thực hiện công tác quảng bá, gặp gỡ với các nhàđầu tư theo định kỳ hàng năm nhằm tăng cường thông tin về Việt Nam cho nhà đầutư, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình huy động vốn trên thị trường trongnước và quốc tế;

d) Phối hợp với các tổ chức xếp hạng tín nhiệm, cáctổ chức quốc tế trong việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế gắn với yêucầu tăng cường xếp hạng tín nhiệm quốc gia;

đ) Là đầu mối làm việc với các tổ chức xếp hạng tínnhiệm và tiếp xúc với các tổ chức tín dụng xuất khẩu (ECA) của các nước OECD đểđánh giá rủi ro tín dụng quốc gia.

7. Các nhiệm vụ khác

a) Cử đại diện tham gia thành phần của Ban Chỉ đạocác chương trình, dự án sử dụng vốn vay nợ, viện trợ hoặc các nhóm công tácliên ngành theo đề nghị của các cơ quan chủ trì và theo sự phân công của Bộtrưởng Bộ Tài chính;

b) Tổ chức công tác thống kê, phân tích, dự báo đốivới các lĩnh vực do Cục quản lý; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính;

c) Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiêncứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài ngành theo kế hoạch và nội dung đềtài được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao;

d) Hướng dẫn, giải đáp các chính sách, chế độ quảnlý nhà nước và quản lý tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạncủa Cục;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộtrưởng Bộ Tài chính phân công theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Văn phòngCục.

2. Phòng Kế hoạch và Quản lý rủi ro.

3. Phòng Thanh toán Nợ và Thống kê.

4. Phòng Quản lý vay nợ trong nước.

5. Phòng Quan hệ với các nước châu Âu, châu Mỹ

6. Phòng Quan hệ với các nước châu Á, châu Phi vàThái Bình Dương.

7. Phòng Quan hệ với các tổ chức tài chính quốc tếđa phương.

8. Phòng Bảo lãnh Chính phủ và Vay thương mại.

9. Phòng Tổ chức quốc tế và phi Chính phủ.

10. Tổ Quản lý và tiếp nhận viện trợ quốc tế tại ĐàNẵng.

11. Tổ Quản lý và tiếp nhận viện trợ quốc tế tạithành phố Hồ Chí Minh.

12. Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Dịch vụ hỗ trợ kỹthuật về quản lý nợ và giao nhận hàng vay nợ, viện trợ.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hỗ trợkỹ thuật về quản lý nợ và giao nhận hàng vay nợ, viện trợ do Bộ trưởng Bộ Tàichính quy định.

Tổ Quản lý và tiếp nhận hàng viện trợ quốc tế tạithành phố Đà Nẵng và Tổ Quản lý và tiếp nhận hàng viện trợ quốc tế tại thànhphố Hồ Chí Minh được tổ chức theo quy định riêng của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Nhiệm vụ cụ thể của Vănphòng, và các phòng do Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại quyđịnh.

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại làm việc theotổ chức phòng kết hợp với chế độ chuyênviên. Đối với công việc thực hiện chế độ chuyên viên, Cục trưởng phân côngnhiệm vụ cho công chức, viên chức phù hợpvới chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụđược giao.

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại được bố tríkế toán trưởng tại các đơn vị dự toántheo quy định hiện hành của pháp luật và của Bộ Tài chính.

Biên chế của CụcQuản lý nợ và Tài chính đối ngoại do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Điều 4. Lãnh đạo Cục

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại có Cục trưởngvà một số phó Cục trưởng.

Lãnh đạo Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại đượcủy quyền ký thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Tài chính các công văn hướng dẫn chính sách,chế độ, các hợp đồng ủy quyền cho vay lại, hiệp định vay phụ, các hợp đồng chovay lại (trong trường hợp Bộ Tài chính là cơ quan cho vay lại), các hợp đồnggửi tiền của Quỹ tích lũy trả nợ, các chứng từ rút vốn, trả nợ và các văn bảnkhác thuộc nghiệp vụ chuyên môn của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.

Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tàichính về toàn bộ hoạt động của Cục; quản lý cán bộ, công chức và quản lý tàichính, tài sản được giao theo quy định.

Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng vềnhiệm vụ được phân công phụ trách.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày kývà thay thế Quyết định số 1168/QĐ-BTC ngày 22/05/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chínhquy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý nợ vàTài chính đối ngoại.

Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại,Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các tổchức, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ;
- Như Điều 5;
- VPĐU, CĐ;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Đinh Tiến Dũng