ỦY BAN NHÂN DÂN QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 2333/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 25 tháng 7 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU ĐẾN NĂM 2030, TẦMNHÌN ĐẾN NĂM 2050

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địaphương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩmđịnh,phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt điều chỉnh định hướng Quyhoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đếnnăm 2050”; Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày 08/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ“V/v phê duyệt Chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giaiđoạn từ năm 2009 đến năm 2020”; Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 củaThủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giaiđoạn 2012-2020”; Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chínhphủ “V/v phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộViệt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”;

Căn cứ Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phêduyệtQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030”;

Căn cứ Quyết định số 307/QĐ-TTg ngày 07/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt Đề án quy hoạchtổng thể bảo tồn và phát huy giá trị khu di tích lịch sử Nhà Trần ở Đông Triều,tỉnh Quảng Ninh”;

Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh QuảngNinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050”;

Căn cứ Quyết định số 397/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Điều chỉnh, bổsung Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 1618/QĐ -UBND ngày 09/6/2015 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội thị xã Đông Triều đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030”;

Căn cứ Quyết định số 2323/QĐ-UBND ngày 10/8/2015 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch chungthị xã Đông Triều đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”;

Căn cứ Thông báo số 252/TB-UBND ngày 07/10/2015 của UBND tỉnh “V/v kết luận của đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh tạicuộc họp nghe và cho ý kiến về đồ án Quy hoạch chung thị xã Đông Triều đến năm2030, tầm nhìn đến năm 2050”; Thông báo số 177/TB-UBND ngày 22/6/2016 của UBNDtỉnh “V/v kết luận của đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp kiểmđiểm tình hình thực hiện quy hoạch và công tác quản lý các Khu côngnghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh....”;

Căn cứ Văn bản số 882/BXD-QHKT ngày 16/5/2016 của Bộ Xâydựng “V/v thỏa thuận đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn ngoài năm 2050”;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờtrình số 259/TTr-SXD ngày 18/7/2016, đề nghị của UBND thị xã Đông Triều tại Tờtrình số 89/TTr-UBND ngày 30/6/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị xã Đông Triều đếnnăm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính như sau:

1. Phạm vi,ranh giới nghiên cứu:

1.1. Phạm vi nghiên cứu quy hoạch:

- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch trực tiếp theo ranh giới hành chính thị xã Đông Triều gồm 21phường, xã với diện tích tự nhiên khoảng 396,6 km

+ Phía Bắc giáp huyện Sơn Đông và huyệnLục Nam (Tỉnh Bắc Giang).

+ Phía Tây giáp thị xã Chí Linh (TỉnhHải Dương).

+ Phía Đông giáp thành phố Uông Bí.

+ Phía Nam giáp huyện Thủy Nguyên(Thành phố Hải Phòng) và huyện Kinh Môn (Tỉnh Hải Dương).

- Phạm vi nghiên cứu gián tiếp gồmcác khu vực lân cận giáp ranh thị xã Đông Triều: Các huyện: Sơn Động, Lục Namvà khu vực di tích văn hóa phía Tây Yên Tử (Tỉnh BắcGiang); thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn (Tỉnh Hải Dương); thành phố Uông Bívà huyện Thủy Nguyên (Thành phố Hải Phòng).

1.2. Thời hạn quy hoạch: Quy hoạch ngắnhạn đến năm 2020, dài hạn đến năm 2030, tầm nhìn chiến lược đến năm 2050.

2. Tính chất, chứcnăng đô thị:

- Là đô thị phía Tây trực thuộc tỉnhQuảng Ninh, là cửa ngõ kết nối tỉnhQuảng Ninh với vùng thủ đô Hà Nội, Đồng bằng sông Hồng vàVùng duyên hải Bắc Bộ.

- Là một trong những trung tâm vănhóa tâm linh kết nối với Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử (Thành phốUông Bí), công nghiệp khai khoáng, sản xuất điện năng và vật liệu xây dựng củatỉnh Quảng Ninh, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Quốc gia; trong đó phát triểnhài hòa bền vững giữa công nghiệp khai thác than, vật liệu xây dựng, điện... vàphát triển du lịch dịch vụ gắn với du lịch đồng quê, sinhthái, chất lượng cao với việc bảo tồn, phát huy các giá trị khu di tích lịch sử,văn hóa gốc nhà Trần tại Đông Triều.

- Là một trong những trung tâm sản xuấtcác sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao theo hướng hiện đại, trung tâm giáo dụcđào tạo, du lịch sinh thái, làng nghề của tỉnh Quảng Ninh và vùng Kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ; là khu vực phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trởthành trọng điểm sản xuất chế biến nông nghiệp lớn của tỉnh.

3. Mục tiêu:

- Cụ thể hoá quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh; Quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội thị xã Đông Triều; thống nhất với định hướng trong Quy hoạch xây dựngvùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 đã đượcphê duyệt.

- Xây dựng, phát triển thị xã ĐôngTriều đảm bảo các tiêu chí là đô thị loại III vào năm 2020, tương xứng với đôthị loại II vào năm 2030 trong tiểu vùng phía Tây của tỉnhQuảng Ninh, là khu vực cửa ngõ của tỉnh Quảng Ninh; phát triển công nghiệp khaithác than, công nghiệp điện, sản xuất vật liệu xây dựng bền vững, hài hòa với pháttriển nông nghiệp và du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linhgắn với các khu di tích Yên Tử - Nhà Trần - Bạch Đằng.

- Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lýsử dụng đất đai, lập các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạchchi tiết, triển khai các chương trình phát triển và các dự án đầu tư.

4. Dự báo quy môdân số, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai và hạ tầng kỹ thuật:

4.1. Quy mô dân số:

- Dự báo dân số thị xã Đông Triều đếnnăm 2020 khoảng 200.000 người, trong đó: Dân số đô thị khoảng 161.500 người,dân số ngoại thị khoảng 38.500 người.

- Dự báo dân số thị xã Đông Triều đếnnăm 2030 khoảng 220.000 người, trong đó: Dân số đô thị khoảng 181.000 người,dân số ngoại thị khoảng 39.000 người.

4.2. Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị:

- Giai đoạn đến năm 2020: Tổng diệntích đất xây dựng đô thị khoảng 4.035,26 ha, tương ứng với 250 m

- Giai đoạn đến năm 2030: Tổng diệntích đất xây dựng đô thị khoảng 4.500,52 ha, tương ứng với 249 m

4.3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuậtvà cơ sở hạ tầng khác:

Tuân thủ theo quy định của Quy chuẩnxây dựng Việt Nam về quy hoạch đô thị 01: 2008/BXD và các tiêu chí của đô thị loạiII vào năm 2030.

5. Quy hoạch sử dụng đất theoyêu cầu phát triển các giai đoạn:

STT

Danh mục đất

Dự báo năm 2020

Dự báo năm 2030

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

B.quân (m2/ng)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

B.quân (m2/ng)

A

Khu vực nội thị

16.841,0

16.841,0

A1

Đất xây dựng đô thị (I+II)

4.035,4

100,0

250,0

4.500,3

100,0

249,0

I

Đất dân dụng

2.104,9

52,2

130,0

2.278,0

50,6

126,0

1

Đất đơn vị ở

1.197,6

29,7

74,0

1.291,6

28,7

71,0

2

Đất công trình phục vụ công cộng đô thị

233,5

5,8

14,0

240,6

5,4

13,0

3

Đất cây xanh công viên-thể dục thể thao

125,6

3,1

8,0

155,3

3,5

9,0

4

Đất giao thông đô thị

548,2

13,6

34,0

590,5

13,1

33,0

II

Đất ngoài dân dụng

1.930,5

47,9

120,0

2.222,3

49,4

123,0

1

Đất công nghiệp

261,9

6,5

16,0

261,9

5,8

14,0

2

Cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

152,8

3,8

9,0

152,8

3,4

8,0

3

Đất du lịch

49,6

1,2

3,0

269,1

6,0

15,0

4

Đất cơ quan, CTCC

83,5

2,1

5,0

101,3

2,3

6,0

5

Đất cây xanh cách ly

98,3

2,4

6,0

126,3

2,8

7,0

6

Đất các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối

40,3

1,0

2,0

40,3

0,9

2,0

7

Đất giao thông đối ngoại, cảng

440,0

10,9

27,0

488,5

10,9

27,0

8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

53,4

1,3

3,0

53,4

1,2

3,0

9

Khu di tích lịch sử Nhà Trần

249,6

6,2

15,0

249,6

5,6

14,0

10

Đất An ninh - Quốc phòng

246,8

6,1

15,0

246,8

5,5

14,0

11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

118,7

2,9

7,0

138,7

3,1

8,0

12

Đất chuyên dụng khác (hạ tầng kỹ thuật khác, thủy lợi...)

135,6

3,4

8,0

93,6

2,1

5,0

A2

Đất khác

12.805,6

100,0

793,0

12.340,7

100,0

682,0

1

Đất nông nghiệp

5.378,6

42,0

333,0

4.659,9

37,8

257,0

2

Đất nông nghiệp đô thị (gắn liền với nhà ở theo mô hình nông nghiệp mới)

233,6

1,8

14,0

508,7

4,1

28,0

3

Đất lâm nghiệp

4.431,9

34,6

274,0

3.988,4

32,3

220,0

4

Sông suối, mặt nước

1.092,4

8,5

68,0

986,4

8,0

54,0

5

Đất chưa sử dụng

515,8

4.0

32,0

515,8

4,2

28,0

6

Đất dự trữ phát triển

0,0

0,0

0,0

561,8

4,6

144,0

7

Đất nuôi trồng thủy sản

941,8

7,4

58,0

839,3

6,8

46,0

8

Đất hoạt động, khai thác

211,5

1,7

13,0

280,4

2,3

15,0

B

Khu vực ngoại thị

22.817,3

22.817,3

B1

Đất xây dựng nông thôn (I+II)

2.541,0

100,0

3.052,7

100,0

I

Đất xây dựng KDC nông thôn

435,6

17,2

113,0

435,6

14,3

112,0

1

Đất ở nông thôn

293,0

11,5

76,0

293,0

9,6

75,0

2

Đất CTCC sự nghiệp

7,6

0,3

2,0

7,6

0,3

2,0

3

Đất giao thông KDC nông thôn

100,0

3,9

26,0

100,0

3,3

26,0

4

Đất cây xanh công viên

35,0

1,4

9,0

35,0

1,2

9,0

II

Đất xây dựng ngoài khu dân cư nông thôn

2.105,4

82,9

547,0

2.617,1

85,7

671,0

1

Đất công nghiệp, CCN

0,0

0,0

0,0

200,0

6,6

51,0

2

Cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

622,1

24,5

39,0

622,1

20,4

34,0

3

Đất du lịch

0,0

0,0

0,0

352,6

11,6

19,0

4

Đất chuyên dụng khác (hạ tầng khác, di tích, thủy lợi...)

983,5

38,7

255,0

962,6

31,5

247,0

5

Đất giao thông đối ngoại

112,2

4,4

29,0

112,2

3,7

29,0

6

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

73,7

2,9

19,0

73,7

2,4

19,0

7

Đất An ninh - Quốc phòng

165,1

6,5

43,0

165,1

5,4

42,0

8

Đất cây xanh cách ly

75,8

3,0

5,0

75,8

2,5

4,0

9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

73,0

2,9

14,0

53,0

1,8

14,0

B2

Đất khác

20.276,3

100,0

5.267,0

19.764,6

100,0

5.068,0

1

Đất nông nghiệp

5.463,2

26,9

1.419,0

5.180,7

26,2

1.328,0

2

Đất lâm nghiệp

12.405,5

61,2

3.222,0

12.157,5

61,5

3.117,0

3

Sông suối, mặt nước

931,9

4,6

242,0

911,6

4,6

234,0

4

Đất chưa sử dụng

721,3

3,6

187,0

721,3

3,7

185,0

5

Đất dự trữ phát triển

0,0

0,0

0,0

48,2

0,2

12,0

6

Đất nuôi trồng thủy sản

507,4

2,5

132,0

498,3

2,5

128,0

7

Đất hoạt động khai thác

247,0

1,2

15,0

247,0

1,3

14,0

Tổng cộng (A+B)

39.658,3

39.658,3

6. Định hướngphát triển không gian:

6.1. Mô hình và cấu trúc không gian:

- Tiếp tục hoàn thiện, phát triểnkhông gian đô thị hiện hữu phía Đông và phía Tây, hình thành không gian đô thịmới ở giữa làm trung tâm và phát triển mở rộng thành trục đô thị mới về phía Bắc và phía Nam.

- Cấu trúc phát triển theo mô hình mộttrung tâm mới, ba trung tâm phụ, bốn vành đai giao thông và mạng lưới cây xanhmặt nước, cụ thể:

+ Phát triển không gian đô thị trungtâm mới ở giữa phường Đông Triều và phường Mạo Khê; tăng cường mạng lưới giaothông trục Đông - Tây, từ đó kết hợp, giao thoa 3 không gian đô thị thành 1trung tâm của thị xã Đông Triều.

+ Xây dựng trục đô thị trung tâm mớitheo hướng Bắc - Nam (Tuyến đường trung tâm thị xã Đông Triều), liên kết khônggian đô thị phía Nam và khu vực du lịch, di tích ở phía Bắc; Quốc lộ 18 hiện tạivà đường tránh Quốc lộ 18 (Đường vành đai phía Nam) chạy song song, hình thànhtrục liên kết theo phương Đông - Tây; ngoài ra, xây dựng trục liên kết du lịchmới theo hướng Đông - Tây, kết nối khu vực công trình văn hóa - dịch vụ tổng hợpgắn với công trình Cổng tỉnh với khu vực di tích và đồi rừng góp phần xây dựng hoàn thiện mạng lưới du lịch của thị xã Đông Triều và của tỉnhQuảng Ninh.

+ Xây dựng 3 trung tâm phụ trở thànhđiểm đầu mối trên các tuyến vành đai giao thông; xây dựngđô thị cửa ngõ ở khu vực giáp ranh với Hải Dương ở phía Tây (Khu trung tâmthương mại - dịch vụ tổng hợp gắn với công trình Cổng tỉnhtại xã Bình Dương), đô thị nông nghiệp mới ở phía Đông (Khu nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao tại xã Hồng Thái Tây và xã Hoàng Quế); phát triển đô thị nôngnghiệp mới ở phía Bắc (Tại các xã: Bình Khê, An Sinh).

+ Khu vực đồi núi phía Bắc và khu vựcdu lịch di tích nhà Trần được xác định là các khu vực bảo tồn; các khu vực bảotồn này kết hợp với vùng mặt nước mở rộng cửa sông Cầm tạothành các điểm đầu mối, từ đó thiết lập mạng lưới mặt nướcvà cây xanh cho toàn bộ thị xã Đông Triều; đối với mạng lưới mặt nước và câyxanh khác, việc bảo tồn được định hướng đóng vai trò ưu tiên hơn công tác pháttriển.

6.2. Định hướng phát triển không gianđô thị và nông thôn:

- Các khu hiện trạng: Bao gồm khu vựcđồi núi, đất nông nghiệp hạn chế phát triển để bảo tồn môitrường tự nhiên và đảm bảo quỹ đất phát triển đô thị nôngnghiệp mới; cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư hiện hữu gồm các khu vực dân cư đô thị hiện trạng tại các phường: Đông Triều, Mạo Khê; bảo tồn, tôn tạo khu vực có các ditích lịch sử quy mô lớn như Khu di tích lịch sử Nhà Trần..., khu vực nông thôntruyền thống có phong cảnh đẹp là nguồn tài nguyên du lịch quý giá như khu vực dulịch sinh thái làng quê Yên Đức..., các ditích lịch sử và kiến trúc cảnh quan có quy mô nhỏ khác;

- Định hướng chuyển đổi chức năng cáckhu vực khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng thành đấtcây xanh và công viên và chuyển đổi từsản xuất trồng trọt sang chăn nuôi tập trung tại các xã: Tràng Lương, An Sinh.

- Các khu vực phát triển mới: Hìnhthành các khu vực phát triển đô thị mới (Khu đô thị, trung tâm hành chính mới;khu đô thị nông nghiệp mới, đô thị mới dọc tuyến đườngtránh và phía Nam Đông Triều; khu đô thị phía Bắc dọc đườngtrục trung tâm thị xã, Khu đô thị cửa ngõ phía Tây dọc Quốclộ 18); các khu vực chuyên dụng (Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp như: Cụmcông nghiệp Kim Sen, Khu công nghiệp Đông Triều tại xã HồngThái Đông...; khu vực trồng lúa, cây ăn quả, chăn nuôi tập trung, nuôi trồng thủysản; các khu vực trồng rừng chủ yếu tại khu vực đồi núiphía Bắc).

- Các khu vực kết hợp hài hòa giữa bảo tồn và phát triển du lịch (Khu vực đất đồi xã An Sinh vàcác khu vực dọc theo tuyến đường du lịch; khu vực bảo tồnvà phát triển công viên văn hóa - thể dục thể thao trung tâm ven sông Cầm).

- Các khu vực cấm xây dựng gồm: Cáckhu vực quân sự, các khu vực có nguy cơ ảnh hưởng xấu đếnmôi trường; các khu dự trữ phát triển đô thị ở phía Nam Đông Triều, khu vực xãViệt Dân, khu vực phía Đông Mạo Khê.

6.3. Quy hoạch phân khu quản lý pháttriển:

Thị xã Đông Triều được phân chiathành 15 phân khu để quản lý phát triển theo đặc trưng của không gian, gồm:

(1) Khu trung tâm mới (thuộc các phường,xã: Xuân Sơn, Kim Sơn, Tràng An, Đức Chính):

- Diện tích khoảng 1.451 ha; dân số đếnnăm 2030 khoảng 27.740 người.

- Tính chất: Là trung tâm hành chínhmới, trung tâm thương mại, trường học liên cấp chất lượng cao, trung tâm vănhóa, thể thao, triển lãm du lịch, cung thiếu nhi, khu đô thị mới và dân cư.

- Định hướng phát triển: Bảo tồn diệntích mặt nước, xây dựng công viên xung quanh diện tích mặt nước, ưu tiên xây dựngcông viên, công trình công cộng; bảo tồn hiện trạng các làngxóm hiện hữu, từng bước cải thiện môi trường sống; đầu tư tập trung các chứcnăng công cộng như: Hành chính, thương mại, văn phòng, khách sạn...; dọc tuyếnđường trung tâm, tiến hành phát triển đô thị cân đối về mặt cảnh quan.

(2) Khu Đông Triều:

- Diện tích khoảng 810,6 ha; dân số đếnnăm 2030 khoảng 32.260 người.

- Tính chất: Là khu trung tâm hiện hữu,phát triển đô thị mới, y tế, giáo dục, thể dục thể thao vàdạy nghề; tăng cường chức năng du lịch để tạo sự đổimới cho khu hiện hữu; gồm các phân khu chi tiết: Khu vực phát triểndọc đường Quốc lộ phía Tây phường Đông Triều; khu vực cải tạo khu vực đô thị hiệnhữu phường Đông Triều; khu vực phát triển dọc đường Quốc lộ phía Đông phườngĐông Triều; khu vực phát triển phía Nam phường Đông Triều.

- Định hướng phát triển: Cùng với việcbảo tồn khu vực đô thị hiện hữu của phường Đông Triều, tiến hành cải tạo cảnhquan trên quan điểm phòng chống thiên tai và cải thiện môitrường sống; thúc đẩy phát triển đô thị tập trung thương mại, nhà ở kết hợp vớiviệc xây dựng tuyến đường tránh, các công trình công cộng cấp đô thị (Mở rộng Bệnhviện đa khoa, xây dựng trung tâm văn hóa - thể thao); bố trí các công trình vănhóa, di chuyển chức năng hành chính thành Bảo tàng nhà Trần, khách sạn kiểu cung đình, nhà hàng phục vụ các món ăn đặc sản của Đông Triều.

(3) Khu Mạo Khê: Gồm Mạo Khê Bắc và MạoKhê Nam:

- Mạo Khê Bắc (Diện tích khoảng 799,7ha; dân số đến năm 2030 khoảng 24.325 người): Là khu dân cư hiện hữu; hoạt độngkhai thác than và tiểu thủ công nghiệp. Định hướng phát triển xây dựng nhà ởsinh thái mật độ thấp; hoàn nguyên các khu vực khai thác than; cải tạo chỉnhtrang dân cư hiện hữu; xây dựng các công trình thể thao, cây xanh.

- Mạo Khê Nam (Diện tích khoảng 890,5ha; dân số đến năm 2030 khoảng 29.813 người): Là trung tâm kinh tế của thị xã ĐôngTriều; định hướng phát triển chủ yếu về thương mại, nhà ở,công nghiệp; khu vực đô thị hiện hữu; kết hợp với việc xâydựng tuyến đường tránh phía Nam.

(4) Khu cửa ngõ phía Tây (thuộc cácphường, xã: Bình Dương, Việt Dân, Thủy An):

- Diện tích khoảng 1.157,5 ha; dân sốđến năm 2030 khoảng 9.240 người.

- Tính chất: Là đô thị cửa ngõ của tỉnhQuảng Ninh; gồm các phân khu: Khu đô thị mới cửa ngõ; khu vực phát triển dọc Quốclộ 18; khu vực phát triển tại điểm giao giữa Quốc lộ 18 và tuyến đường tránh;khu vực dự trữ cho phát triển đô thị mới.

- Định hướng phát triển: Xây dựng biểutượng Cổng tỉnh; khu phức hợp đa chứcnăng (Thương mại, văn phòng, nhà ở, công cộng, resort...); quy hoạch cảnh quanphù hợp với vai trò cửa ngõ, đặc biệt lưu ý cảnh quan từ hướng Hải Dương đi tới; dọc tuyến đườngdu lịch, xây dựng không gian, tạo cảnh quan phù hợp vớivai trò tuyến đường du lịch.

(5) Khu cửa ngõ phía Bắc (xã Bình Khê):

- Diện tích khoảng 676,2 ha; dân số đếnnăm 2030 khoảng 6.626 người.

- Tính chất: Làđô thị nông nghiệp mới phía Bắc; gồm các phân khu phát triểnđô thị mới phía Nam nút giao của đường cao tốc.

- Định hướng phát triển các chức năngthương mại, văn phòng, nhà ở, công cộng, chế biến nông nghiệp, resort nhằm pháttriển đô thị mới; quy hoạch cảnh quan của khu vực ven tuyến đường trung tâm tương xứng với vai trò là khuvực cửa ngõ của Đông Triều từ phía đường cao tốc.

(6) Khu Kim Sen:

- Diện tích khoảng 861,9 ha; dân số đếnnăm 2030 khoảng 6.161 người.

- Tính chất: Chủ yếu phát triển côngnghiệp; gồm các phân khu chi tiết: Khu vực phát triển Cụm công nghiệp Kim Sen.

- Định hướng phát triển: Ưu tiên pháttriển công nghiệp; thúc đẩy chuyển đổi và thu hút côngnghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch; cải tạo cảnh quan dọc Quốc lộ, dọc tuyếnđường tránh; phủ xanh, hình thành vùng đệm với trung tâm hành chính mới.

(7) Khu đô thị nông nghiệp kiểu mẫu (Thuộc các xã: Hoàng Quế, Hồng Thái Tây):

- Diện tích khoảng 1.112,2 ha; dân sốđến năm 2030 khoảng 10.586 người.

- Tính chất: Là đô thị nông nghiệpcông nghệ cao; gồm các phân khu phát triển đô thị nông nghiệp mới; khu vực pháttriển vùng nông nghiệp chất lượng cao phía Nam đô thị nông nghiệp mới; khu vựcphục hồi môi trường sau khai thác mỏ; khu vực phát triển vùng nông nghiệp chấtlượng cao phía Bắc đô thị nông nghiệp mới.

- Định hướng phát triển đô thị mới vớichủ đề nông nghiệp phức hợp các chức năng: Chế biến nông sản, thủ công truyềnthống, triển lãm, công nghiệp mới, thương mại, nhà ở, công cộng...

(8) Khu du lịch (Thuộc các xã: TràngAn, An Sinh, Việt Dân, Tân Việt, Bình Khê):

- Diện tích khoảng 3.928,4ha; dân sốđến năm 2030 khoảng 20.569 người.

- Tính chất: Là khu du lịch vùng đồicửa ngõ; gồm các phần phát triển du lịchven phía Tây tuyến đường du lịch; khu vực bảo tồn di tích;khu vực phát triển du lịch ven phía Đông tuyến đường du lịch.

- Định hướng phát triển công trìnhresort, khách sạn, thương mại, sân golf, biệt thự...dọctuyến đường du lịch; ưu tiên bảo tồn các di tích.

(9) Khu nông nghiệp - cây xanh TâyĐông Triều (Thuộc các xã: Bình Dương, Nguyễn Huệ, Thủy An):

- Diện tích khoảng 1.968,3 ha; dân sốđến năm 2030 khoảng 11.450 người.

- Tính chất: Là khu vực nông nghiệp nông thôn; gồm các phân khu dân cư nông thôn; khu vực bảo tồn di tích.

- Định hướng phát triển làng xóm nôngnghiệp; xây dựng các công trình nhà ở, văn hóa, công trình thương mại, côngtrình công ích với quy mô vừa phải và bảo tồn các di tích lịch sử.

(10) Khu nông nghiệp - cây xanh NamĐông Triều (Thuộc các phường xã: Hồng Phong, Hưng Đạo):

- Diện tích khoảng914,8 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 8.307 người.

- Tính chất: Là khu dự trữ phát triển,bảo tồn cảnh quan; gồm các phân khu dự trữ phát triển phía Nam tuyến đườngtránh.

- Định hướng phát triển: Chủ yếu pháttriển nhà ở kết hợp với việc xây dựng tuyến đường tránh.

(11) Khu nông nghiệp Đông Bắc (thuộccác xã Tràng Lương, Bình Khê):

- Diện tích khoảng 1.547,8 ha; dân sốđến năm 2030 khoảng 4.943 người.

- Tính chất: Là khu vực nông nghiệpnông thôn; gồm các phân khu chuyển đổi chức năng thành bãi chăn thả.

- Định hướng phát triển: chuyển đổichức năng thành bãi chăn thả gia súc với trọng tâm là đất nông nghiệp năng suấtthấp.

(12) Khu nông nghiệp Đông Mạo Khê(thuộc các xã: Yên Đức, Yên Thọ, Hoàng Quế):

- Diện tích khoảng 1.657,8 ha; dân sốđến năm 2030 khoảng 16.743 người.

- Tính chất: Là khu nông nghiệp, nôngthôn và du lịch làng nghề; gồm các phân khu chuyển đổi chức năng thành bãi chănthả.

- Định hướng phát triển đô thị du lịchnông nghiệp, bảo tồn di tích và phục hồi khai thác than.

(13) Khu nông nghiệp - công nghiệpphía Đông (thuộc các xã: Hoàng Quế, Hồng Thái Tây, Hồng Thái Đông):

- Diện tích khoảng 1.535,44 ha; dân sốđến năm 2030 khoảng 9.397 người.

- Tính chất: Là khu nông nghiệp nôngthôn và công nghiệp; gồm các phân khu phát triển công nghiệp Đông Đông Triều.

- Định hướng phát triển với trọng tâmlà khu công nghiệp Đông Triều và các khu chức năng hỗ trợ công nghiệp.

(14) Khu đồi núi phía Bắc (xã AnSinh):

- Diện tích khoảng 14.768,9 ha; dân sốđến năm 2030 khoảng 677 người.

- Tính chất: Là khu bảo tồn cảnh quanvà Du lịch; gồm các phân khu bảo tồn phụ cận hồ chứa nước; khu vực bảo tồn ditích.

- Định hướng phát triển các côngtrình phục vụ du lịch như tuyến đường tản bộ và tuyến đường đạp xe, tuy nhiên hạnchế nghiêm ngặt các hoạt động phát triển để bảo vệ nguồn nước; xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông trở thànhcác tuyến du lịch di tích, phát triển du lịch; ưu tiên bảo tồn di tích, pháttriển du lịch với quy mô tối thiểu; quản lý nghiêm ngặt cảvề mặt cảnh quan.

(15) Khu đồi núi phía Nam (thuộc cácxã: Tràng Lương, Bình Khê):

- Diện tích khoảng 5.577,2 ha; dân sốđến năm 2030 khoảng 1.304 người.

- Tính chất: Là khu du lịch, bảo tồncảnh quan, hoàn nguyên môi trường khai thác than.

Định hướng phát triển du lịch tại khukhai thác than đầu tiên tại Việt Nam; kiểm soát các hoạt độngkhai thác và hoàn nguyên bảo vệ cảnh quan môi trường đồinúi.

6.4. Hệ thống các trung tâm chuyênngành cấp đô thị:

(1) Các khu ở và nhà ở:

- Khu ở hiện hữu: Phân bố tại các khuvực trung tâm của các phường của thị xã Đông Triều có diện tích khoảng 900 ha;từng bước cải tạo, nâng cấp đảm bảo cảnh quan chung nhưng không làm tăng mật độxây dựng; chuyển đổi chức năng sử dụng đất đối với những cơ sở sản xuất nhỏ lẻgây ô nhiễm để xây dựng công trìnhnhà ở và hạ tầng xã hội.

- Khu ở phát triển mới: Phát triểncác khu ở mới hiện đại tại khu vực phía Nam (giữa Quốc lộ 18 và đường tránhphía Nam) và khu vực cửa ngõ phía tây, khu đô thị nôngnghiệp mới phía Đông.

- Khu vực hạn chế phát triển: Các khuvực dọc hai bên đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long; các khu vực nằm gần các khu ditích, di dời và bố trí tái định cư cho các hộ dân nằmtrong khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản, khu vực có nguy cơ sạt lở, ngậpúng.

(2) Hệ thống cácvăn phòng cơ quan quản lý hành chính nhà nước và sự nghiệp:

- Cấp thị xã: Xây dựng mới trung tâmhành chính thị xã Đông Triều tại phường Kim Sơn nằm ở khu vực phía Bắc Quốc lộ18 và phía Đông đường trục trung tâm thị xã, bao gồm: Trung tâm chính trị thịxã (Trụ sở làm việc khối Đảng, HĐND và UBND, khối các đoànthể; khối liên cơ quan thị xã; Trụ sở Công an thị xã, Ban chỉ huy Quân sự thịxã); khối văn phòng làm việc các Công ty và các công trình công cộng khác.

- Cấp phường: Duy trì các công trìnhhiện có; nâng cấp, mở rộng khi có nhu cầu và đủ điều kiện; xây dựng trung tâmhành chính cấp phường cho các phường mới thành lập.

(3) Hệ thống các công trình thương mạidịch vụ:

- Đầu mối thươngmại dịch vụ khu vực dân cư:

+ Xây dựng đầu mốithương mại quy mô lớn nhất thị xã Đông Triều ở khu vực trung tâm hành chính,nơi sẽ phát triển đô thị với quy mô lớn, điểm giao cắt giữa đường trục trungtâm và Quốc lộ 18; các địa điểm mua sắm trong thị xã, tận dụng lợi thế thuận lợivề giao thông; duy trì và cải tạo 18 địa điểm chợ, siêu thị hiện có, đảm bảocông trình thương mại đáp ứng nhu cầu trong sinh hoạt thường nhật của ngườidân.

+ Phát triển các công trình thương mạibao gồm cả các điểm bán trực tiếp nông sản trong khu đô thị nông nghiệp mới,không chỉ bán các sản phẩm nông nghiệp của đô thị nông nghiệp mới mà nông sản từnhững vùng lân cận, từ đó góp phần phát triển khẳng định vịthế nông nghiệp; trạm dừng chân đường cao tốc.

- Đầu mối thương mại dịch vụ phục vụdu lịch đáp ứng nhu cầu của du khách đến thăm Khu di tích lịch sử nhà Trần; bốtrí các công trình thương mại với những sản phẩm đặc trưng ở Đông Triều (Sản phẩmthủ công truyền thống, nông sản...) nhằm nâng cao mức độ nhận diện và sự hấp dẫncủa các giá trị lịch sử, văn hóa của Đông Triều); xây dựng kết hợp với cả cáccông trình đóng vai trò phát triển du lịch (Điểm dừng chân, nhà hàng...); bốtrí công trình thương mại ở các trạm dừng chân đường cao tốc, đô thị cửa ngõ(bán các đặc sản vùng, nơi mua sắm, nghỉ ngơi, giải trí,giao lưu của những người lưu thông trên đường cao tốc và người dân lân cận (xãTân Việt); khu vực phía trước đền An Sinh (xã An Sinh); Công trình thương mại ởga cáp treo (xã An Sinh); Khu vực đô thị nông nghiệp mới (xã Hồng Thái Tây).

(4) Trung tâm du lịch:

- Phát triển trên cơ sở hỗ trợ chokhu di tích lịch sử nhà Trần, khai thác lợi thế cảnh quan khu vực đồi núi phíaNam đường cao tốc;

- Xây dựng khu resort sinh thái vùngđồi, khu nghỉ dưỡng, khu dịch vụ đường cao tốc, khu dịch vụ du lịch, xây dựngtrọng điểm thương mại du lịch tại khu vực cửa ngõ phía Tây (khu vực Điểm dừngchân cổng Tỉnh).

- Triển khai các dự án, hạng mụcthành phần Khu di tích lịch sử nhà Trần theo định hướng Quy hoạch tổng thể bảotồn và phát huy giá trị khu di tích lịch sử nhà Trần ởĐông Triều đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyếtđịnh số 307/QĐ-TTg ngày 7/02/2013.

(5) Hệ thống các công trình y tế:

- Nâng cấp mở rộng quy mô Bệnh việnđa khoa Đông Triều tại phường Đức Chính) theo định hướng Quy hoạch tổng thểphát triển hệ thống y tế tỉnh Quảng Ninh.

- Nâng cao cơ sở vật chất và chất lượngkhám chữa bệnh của Trung tâm y tế than khu vực Mạo Khê (thuộc Tập đoàn Côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam).

- Tăng cường liên kết giữa hệ thống ytế cấp cơ sở và các bệnh viện đa khoa tuyến trên; mở rộng quy mô, tăng cườngtrang thiết bị các Phòng khám đa khoa khu vực Mạo Khê và 21 trạm y tế của cácxã.

- Bố trí quỹ đất tại khu vực thuận tiệnvề giao thông tại khu đô thị trung tâm hành chính mới để thu hút các phòng khámtư nhân đáp ứng nhu cầu của nhân dân; xây dựng khu nghỉ dưỡng chữa bệnh tận dụng lợi thế về địa hình và tựnhiên phong phú (xã An Sinh).

(6) Hệ thống cáccông trình giáo dục đào tạo:

- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vậtchất Trường đại học Công nghiệp Quảng Ninh; duy trì hoạt động Trung tâm hướngnghiệp và giáo dục thường xuyên thị xã Đông Triều (phường Mạo Khê).

- Dành quỹ đất thu hút đầu tư xây dựngtrường Đại học theo mô hình đại học doanh nghiệp tại khu vực đất đồi xã BìnhDương;

- Xây dựng 1 Trường phổ thông nhiều cấphọc chất lượng cao trong khu vực trung tâm hành chính mới (phường Kim Sơn);nâng cấp mở rộng 7 trường phổ thông trung học hiện hữu.

(7) Hệ thống các công trình văn hóa:

- Xây dựng mới Trung tâm văn hóa củaThị xã trong khuôn viên Trung tâm văn hóa thể thao thị xã bố trí ven sông Cầmvà cạnh khu đô thị mới Trung tâm hành chính Thị xã (phường Xuân Sơn, diện tích1,0 ha); xây dựng công trình văn hóa thể thao phục vụ công nhân, người lao độngtại khu vực các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung.

- Chuyển côngnăng một phần trung tâm hành chính cũ phường Đông Triều)thành Bảo tàng sau khi chuyển trungtâm hành chính về khu vực mới; xây dựng mới Thư viện, Nhà hát tại khu đôthị mới Trung tâm hành chính; sử dụng không gian các trung tâmthương mại, không gian công cộng để làm nơi triển lãm vănhóa; xây dựng công trình triển lãm trong khuôn viên Trung tâm văn hóa thể thao.

- Xây dựng mới Cung thiếu nhi vensông Cầm tại phường Đức Chính, kết nối với Trung tâm vănhóa thể thao Thị xã; thu hút đầu tư các rạp chiếu phim tư nhân tại các trungtâm thương mại.

(8) Hệ thống các công trình thể dụcthể thao:

- Xây dựng các công trình thể dục thểthao cấp đô thị (Sân thể thao cơ bản tại các khu vực dân cư); các sân vận độnglớn tại phường Đông Triều, phường Mạo Khê.

- Xây dựng mới Trung tâm thể dục thểthao tại Trung tâm văn hóa thể thao của thị xã; xây dựngsân golf tại khu vực đồi núi phía Tây (xã An Sinh, xã Việt Dân).

(9) Hệ thống các khu công nghiệp, cụmcông nghiệp và các cơ sở sản xuất công nghiệp, khai thác than:

- Khu công nghiệp Đông Triều: Định hướngbố trí Khu công nghiệp Đông Triều tại xã Hồng Thái Tây theo định hướng Quy hoạchvùng tỉnh và ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh tại Thông báo số 177/TB-UBND ngày22/6/2016 và thu hút các nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp để xây dựng khucông nghiệp với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, thuhút doanh nghiệp sản xuất các ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao.

- Cụm công nghiệp Kim Sen: Tiếp tụchoàn chỉnh hạ tầng và mở rộng Cụm công nghiệp Kim Sen tại phường Kim Sơn theonhu cầu phát triển và định hướng quy hoạch chung; thu hút ngành công nghiệp nhẹvà các ngành công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường.

- Cụm công nghiệp Tràng An: Phát triểntiểu thủ công nghiệp địa phương, ngành sản xuất gốm, vậtliệu xây dựng bằng công nghệ tiên tiến không gây ô nhiễm môi trường.

- Cụm công nghiệp An Sinh: đầu tưphát triển hạ tầng công nghiệp và thu hút đầu tư ngànhcông nghiệp chế biến nông lâm sản.

- Khu vực đất công nghiệp tại xã YênThọ: phát triển tiểu thủ công nghiệp địa phương, công nghiệp nhẹ, công nghiệp sảnxuất hàng tiêu dùng, chế biến nông sản.

- Khu chế biến phụ trợ khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Thu hút ngành sản xuấtlương thực thực phẩm, chế biến, đóng gói nông sản, ngành công nghệ sinh học...

- Khu vực hoạt động tận thu, khaithác than kết hợp với cải tạo các hồ đảm bảo nguồn nước tưới tiêu tại khu vựcphía Đông thị xã.

7. Định hướng không gian, kiếntrúc cảnh quan và thiết kế đô thị:

7.1. Phân vùng và tổ chức kiến trúc cảnhquan đô thị

- Vùng cảnh quan các khu hạn chế pháttriển, khu bảo tồn, khu chuyển đổi chức năng và khu hiện hữu chỉnh trang cải tạo,gồm:

+ Khu vực hạn chế phát triển tại khuvực đồi núi, đất nông nghiệp hạn chế phát triển đô thị đểbảo tồn môi trường tự nhiên và đảm bảo quỹ đất phát triển đô thịnông nghiệp mới.

+ Khu bảo tồn,tôn tạo khu vực có các di tích lịch sử quy mô lớn như di tích nhà Trần, khu vực nông thôn truyền thống có phong cảnh đẹplà nguồn tài nguyên du lịch quý giá như khu vực làng quêYên Đức...; các di tích lịch sử và kiến trúc cảnh quan có quy mô nhỏ khác cũngcần được bảo tồn tôn tạo, sẽ được xác định chi tiết tại quy hoạch sử dụng đất.

+ Các khu vực khai thác khoáng sản, vậtliệu xây dựng sẽ được hoàn nguyên thành đất cây xanh, công viên trong tươnglai; khu vực chuyển đổi từ sản xuất trồng trọt sang chăn nuôi tập trung tại.

+ Các khu vực dân cư hiện hữu chỉnhtrang cải tạo tại các phường như Đông Triều, Mạo Khê.

- Vùng cảnh quan các khu vực phát triểnmới (đô thị trung tâm hành chính mới, đô thị nông nghiệp mới, đô thị mới dọc đườngtránh và phía Nam Đông Triều, đô thị phía Bắc dọc đường trục trung tâm thị xã,đô thị cửa ngõ phía Tây dọc Quốc lộ 18); các khu vực chuyên dụng (Các khu, cụmcông nghiệp có quy mô lớn như Khu công nghiệp Đông Triều, Cụm công nghiệp KimSen...; các khu vực trồng lúa, cây ăn quả, chăn nuôi tập trung, nuôi trồng thủysản, chủ yếu là khu vực hạn chế phát triển đô thị, khoanh vùng các loại đất cụthể cần xác định rõ tại quy hoạch sử dụng đất; các khu vựctrồng rừng tại vùng đồi núi phía Bắc.

- Vùng cảnh quan bảo tồn kết hợp pháttriển du lịch khu vực đồi xã An Sinh và các khu vực khác dọctheo tuyến đường du lịch; khu vực bảo tồn và phát triển công viên văn hóa - thểdục thể thao trung tâm ven sông Cầm.

- Vùng cảnh quan khu vực cấm xây dựngvà dự trữ phát triển gồm các khu vực quân sự, các khu vực có nguy cơ ảnh hưởngmôi trường và khu vực dự trữ phát triển ở phía Nam Đông Triều, khu vực xã ViệtDân, khu vực phía Đông Mạo Khê.

7.2. Các trung tâm, điểm nhấn cảnhquan và các trục cảnh quan:

- Khu trung tâm hành chính mới tổ chứckiến trúc cảnh quan đẹp, tạo điểm nhấn, tương xứng với vai trò là khu đô thị trung tâm; bố trí quảng trường nhân dân ở khu vực trung tâm tạokhông gian mở đáp ứng sử dụng nhiều mục đích.

- Khu đô thị cửa ngõ hình thành khônggian điểm nhấn nhằm tạo ra ấn tượng cho cảnh quan đô thị; khu vực quảng trường bố trí nhiều câyxanh.

- Các trục không gian chính đô thị đảmbảo chức năng giao thông đồng thời tạo không gian cho cáchoạt động của cư dân đô thị; tổ chức thiết kế đô thị, bốtrí được các không gian đệm, tạo điểm nhấn cho trục.

- Khu vực vensông Cầm quy hoạch đô thị ven sông theo định hướng bố trí cây xanh hai bên bờ sông; dành quỹ đất 50m ởven sông làm đường đi bộ và đất cây xanh nhằm hạn chế phát triển đô thị lấn sông để tạo cảnhquan và đảm bảo phòng chống lũ lụt.

- Khu vực bảo vệ di tích cần quản lý,bảo vệ nghiêm ngặt; các hoạt động xây dựng phục vụ pháttriển du lịch cần cẩn trọng và chú ý tới cảnh quan;

- Khu du lịch vùng đồi quy hoạch theohướng đảm bảo sự hài hòa với địa hình đất đồi, hạn chế tốiđa việc thay đổi địa hình hiện hữu; cảnh quan dọc tuyến đườngdu lịch xây dựng theo hình ảnh của một khu resort;

- Khu vực đô thị nông nghiệp mới trởthành khu du lịch chủ yếu phục vụ đối tượng khách ghé thăm (không lưu trú); bốtrí các công trình xung quanh trọng tâm là không gian mở;

- Khu vực cảnh quan dọc các tuyến đườngbộ: Dọc tuyến đường cao tốc hình thành cảnh quan ấn tượngvới khách phương xa, phù hợp với tính chất là khu vực cửangõ chính của Đông Triều; xây dựng tuyến đường đi bộ tham quan nối Đô thị trungtâm hành chính mới với Khu di tích lịch sử nhà Trần, tuyến du lịch từ đô thịtrung tâm hành chính mới tới đền An Sinh đóng vai trò là tuyến kết nối các đặctrưng hấp dẫn của Đông Triều.

8. Định hướng phát triển hạ tầngkỹ thuật đô thị:

8.1. Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật:

a. San nền:

- Phù hợp với tổ chức hệ thống thoátnước mưa hiện có; tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng và chiều caođào đắp.

- Những khu vực đã xây dựng có cốt nềntương đối ổn định, khi xây dựng xen các công trình mới giữ nguyên cao độ san nềnhoặc chỉ san nền cục bộ cho phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện khu vựcđảm bảo không làm ảnh hưởng đến thoát nước mặt của khu vực.

- Định hướng cao độ nền khu vực phíaTây: Cốt nền dân dụng Hxd ≥ 2,8m; cốt nền công nghiệp Hxd ≥ 3,0m.

- Định hướng cao độ nền khu vực venSông Cầm: Cốt nền dân dụng Hxd ≥ 3,8m; cốt nền công nghiệp Hxd ≥ 4,0m.

- Định hướng cao độ nền khu vực venSông Đá Vách: Cốt nền dân dụng Hxd ≥ 2,8m; cốt nền công nghiệp Hxd ≥ 3,0m.

b. Thoát nước mưa:

- Đảm bảo thoát nước mưa trên toànlưu vực quy hoạch ra các hồ, sông, suối hoặc trục tiêu thủy lợi....; hệ thốngthoát nước mưa riêng hoàn toàn và tự chảy.

- Phân chia thành 04 lưu vực thoát nướcchính: Lưu vực 1 thoát ra sông Đạm Thủy đổ ra sông Kinh Thầy;lưu vực 2 thoát ra sông Cầm; lưu vực 3 thoát ra sông Đá Vách; lưu vực 4 thoátra sông Đông Mai.

- Cải tạo, nạo vét lòng sông, cải tạomặt cắt suối thuộc các lưu vực thoát nước, xây dựng, nâng cấp các tuyến kèsông, kè suối đảm bảo ổn định 2 bên sông, suối, lưu thông dòng nước. Bổ sung hệ thống cống ngang - qua đường - tiêu thoát nhanh nước mặt theohướng Bắc - Nam.

- Khu vực đô thị hiện trạng: Xây dựnghệ thống nửa riêng, tách nước bẩn, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.

- Khu vực phát triển xây dựng: Thiếtkế hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn chỉnh với chế độ tự chảy.

- Khu vực nông thôn: Sử dụng hệ thốngthoát nước chung.

c. Phòng chống lũ:

- Cao độ đê phòng chống lũ: cao trìnhđê thiết kế +4,5m; từng bước nâng cốt cao độ mặt đê lên mức+5,7m; xây dựng đê điều ở tất cả các sông.

- Cải tạo mở rộng lòng sông trong đôthị. Gia cố mái dốc phòng tránh sạt lở đất: Sử dụng tường chắn, neo đất, trồngcỏ Vetier...

- Kết hợp các biện pháp quản lý đầutư xây dựng, dự báo phòng chống lũ lụt,di dời dân cư khỏi vùng sạt lở...

d. Các công trình kỹ thuật khác: Bảovệ, cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ vàxây dựng kè bờ các đoạn ven sông, suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tạicác khu vực có nguy cơ sạt lở.

e. Quy hoạch hệ thống kênh mương nộiđồng:

- Nguồn nước tưới: được sử dụng từcác hồ và sông trên địa bàn thị xã.

- Các công trình trạm bơm, mương tưới,trục tưới chính hiện trạng cơ bản được giữ nguyên theo hướnghiện trạng, điều chỉnh, xây mới tại những khu vực đô thịhóa, đảm bảo tưới tiêu nông nghiệp thuận lợi. Cải tạo nângcấp hệ thống các trạm bơm tưới hiệncó.

- Quy hoạch mớituyến kênh tưới thủy lợi chạy dọc theo trục đường chính giữa khu đô thị nôngnghiệp công nghệ cao.

8.2. Quy hoạch giao thông

a. Giao thông đối ngoại:

- Đường bộ:

+ Đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long tạikhu vực phía Bắc; bố trí nút giao liên thông tại khu vựctrọng điểm Yên Tử, thôn Năm Mẫu, xã Thượng Yên Công.

+ Quốc lộ: Cải tạo nâng cấp Quốc lộ18 đoạn Bắc Ninh - Uông Bí, đoạn điqua đô thị với bề rộng 20,5m, đoạn ngoài đô thị bề rộng25m.

+ Tỉnh lộ: Nâng cấp Tỉnh lộ 188 đoạnqua Khu đô thị Tân Việt Bắc.

+ Xây dựng tuyến đường tránh Quốc lộ18 (Chiều rộng 77m, trong đó: bề rộng đường 48m, hành langdự trữ phát triển mỗi bên 14,5m) gồm 6 làn xe, trong đó ưu tiên 2 làn xe buýt, bố trí dảiphân cách rộng 3m giữa đường ô tô và đường gom làm khônggian chờ xe buýt.

- Đường sắt:

+ Nâng cấp cải tạo tuyến đường sắtYên Viên - Phả Lại - Cái Lân lên khổ ray 1,435 m; trongtương lai phát huy đường sắt vào vận chuyển khách du lịch, kết nối với hệ thốnggiao thông công cộng tại ga Đông Triều và ga Mạo Khê.

+ Phủ xanh phạm vi khoảng 20m dọc haibên đường sắt nhằm tăng diện tích cây xanh đảm bảo cảnh quan môi trường.

+ Xây dựng đường dành cho người đi xeđạp với chiều rộng 3m dọc theo đất đường sắt và song song với phía Nam

- Đường thủy: Giữ lại và cải tạo cáccảng hiện hữu, đề xuất xây thêm cảng hàng hóa tổng hợp tạiphía Nam đô thị nông nghiệp; bố trí hệ thống giao thông đường thủy phục vụ du lịchtrên sông Cầm và sông Đá Bạc.

b. Giao thông nội thị

- Đường chính đô thị: Các tuyến đườngchính đô thị với quy mô mặt cắt từ 30÷40m (Hành lang dự trữ phát triển mỗi bên 5m).

- Đường liên khu vực: Các tuyến đườngliên khu vực ở các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo quy mô mặtcắt từ 15÷30m.

- Đường trong khu công nghiệp: Cáctuyến đường trong khu công nghiệp với quy mô mặt cắt 15,5÷24m.

- Hệ thống bãi đỗxe: Duy trì và mở rộng các bãi đỗ xe hiện hữu tại các khu vực: Chợ Mạo Khê, ga Yên Dưỡng, bến xe Đông Triều, bến xe Mạo Khê, khu vực phụcận nhà văn hóa; bố trí các bãi đỗ xetại các khu trung tâm công cộng, khu dịch vụ vui chơi giảitrí và các khu ở theo 3 cấp chính: Cấp đô thị (0,8ha÷1,5ha), cấp khu vực (0,5 ha÷0,8 ha), cấp khu ở (0,15 ha÷0,4 ha).

c. Hệ thống cáccông trình đầu mối giao thông:

- Hệ thống cầu: Cải tạo nâng cấp hệthống cầu hiện trạng đảm bảo quy mô, kết cấu kỹ thuật và khả năng kết nối giao thông;trên các tuyến đường trục chính, quốc lộ, đường tránh, đường cao tốc...vượt quacác sông lớn đều được xây dựng cầu.Ngoài ra, cầu được xây dựng tại vị trí giao nhau giữa đườngcao tốc với các tuyến đường khu vực; mở rộng mặt cắt ngang cầu trên những tuyếnđường quy hoạch mở rộng trong tương lai.

- Hệ thống bến xe:

+ Bến đối ngoại:Bến xe phía Tây nằm trong khu trung tâm thương mại dịch vụ và du lịch cửa ngõphía Tây của tỉnh; Bến xe trung tâm nằm tại ngã giao giữa đường Quốc lộ 18 vớituyến đường trục trung tâm thị xã thuộc khu vực trung tâm hành chính mới vớivai trò là trung tâm giao thông kết hợp thương mại và dịch vụ khu vực; Bến xe phía Đông (Bến xe Mạo Khê) nằm trên trục Quốclộ 18, bến xe đang được đầu tư xây dựng cùng với trạm cứu hộ giao thông của khuvực; Bến xe Đông Triều mới (Bến xe Mạo Khê) nằm trên trụcQuốc lộ 18, gần sân vận động thị xã.

+ Bến đối nội: Bố trí tại các trọng điểm trong khu quy hoạchđể nâng cao sự thuận tiện trong di chuyển, phục vụ các mục đích của người dânkhu vực từ làm việc, học tập hay mua sắm...; đặc biệt là tại các khu vực dịch vụđường cao tốc, khu dịch vụ Đền Trình, khu du lịch vùng đồi...

- Hệ thống giao thông công cộng:

+ Phát triển hệ thống xe buýt đườngtrục Đông - Tây đóng vai trò là phương tiện giao thông công cộng cự ly trungbình của Đông Triều; hệ thống buýt sẽ chạy trên tuyến đường tránh, phía Tây tớiđô thị cửa ngõ, phía Đông tới ga cuối của tuyến đường sắt một ray Uông Bí; hình thành làn chuyên dụng dành riêng cho xe buýt để vận hành hệthống xe buýt nhanh BRT; hình thành hệ thống xe buýt trung chuyển liên kết với xe buýt đường trục Đông - Tây tạo thành mạng lưới kết nốitoàn thị xã Đông Triều.

+ Xây dựng tuyến xe buýt phục vụ du lịchliên vùng giữa Đông Triều với Uông Bí, kết nối với khu ditích lịch sử nhà Trần thông qua điểm đầu mối là ga cáp treo thuộc xã An Sinh; sửdụng loại xe buýt du lịch thân thiện với môi trường, giảmtiếng ồn, ít phát thải, tạo dựng hình thái riêng cho du lịchĐông Triều.

8.3. Cấp nước:

- Tổng nhu cầu sử dụng nước cho thịxã Đông Triều đến 2030 khoảng 64.000m3/ngày.đêm.Nguồn cấp nước chính cung cấp cho toàn thị xã được lấy từ nguồn nước thô tạicác hồ Khe Chè, và sông Trung Lương; ngoài ra nguồn nướcngầm vẫn có vai trò quan trọng trong việc cấp nước cục bộ cho các địa phương.

- Giải pháp cấp nước:

+ Khai thác triệt để nguồn nước ngầmđể cấp nước cho khu vực phường Đông Triều và các xã, phườnglân cận (Các giếng 548A, 541B, 541A, 540, 542A và 507).

+ Khai thác triệt để nguồn nước ngầm cấp nước cho phường Mạo Khê và cácxã, phường lân cận (Giếng khoan 12, 203 và 248).

+ Nâng công suất Nhà máy nước ĐôngTriều lên 6.000 m3/ngày.đêm.

+ Nâng công suất Nhà máy nước Mạo Khêlên 5.000 m3/ngày.đêm.

+ Nâng công suất Nhà máy nước Miếu Hương lên công suất 17.000 m3/ngày.đêm. Ngoài ra nhà máy nước Miếu Hương cấp nước thôcho nhà máy xi măng Hoàng Thạch với công suất trạm bơm nước thô hiện trạng khoảng10.000 m3/ngày.đêm. Vì vậy, cần nâng công suấttrạm bơm nước thô hiện trạng lên 25.000 m3/ngày.đêm

+ Xây dựng mới Nhà máy nước Hồ KheChè công suất 37.000 m3/ngày.đêm.

8.4. Quy hoạch cấp điện:

a. Nguồn điện và nhu cầu sử dụng

- Tổng nhu cầu sử dụng của thị xãĐông Triều đến 2030 khoảng 285MVA.

- Nguồn điện: Nguồn cấp điện từ cácNhà máy nhiệt điện lân cận: Nhà máy nhiệt điện Mạo Khê(Công suất 440 MW), Nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng 1-2(Công suất 630 MW), Nhiệt điện Sơn Động (Công suất 220 MW) và hỗ trợ nguồn điện từ các nhà máy nhiệt điện khác trênđịa bàn tỉnh Quảng Ninh thông qua lưới 220 KV và 110 KV.

- Trạm nguồn 220 KV:

+ Nâng công suất trạm 220KV Tràng Bạchlên 2x250 MVA cấp điện cho các phụ tải sinh hoạt, công cộng, công nghiệp củaĐông Triều, cấp cho khu công nghiệp phía Tây Uông Bí, cấp điện cho Hải Dương vàHải Phòng.

+ Phụ tải ngành than được cấp điện từ trạm 220 KV Khe Thần công suất 2x63 MVA, trạm 220 KVKhe Thần thuộc khu vực thành phố Uông Bí.

- Trạm nguồn 110KV:

+ Nâng công suất trạm 110 KV Tràng Bạchtừ 2x40 MVA lên (40+63) MVA, trạm cấp điện cho phân khu 1,2, 4, 5, 8, 9, 10, 11, 14, Cụm công nghiệp phía Tây, Nhà máy gốm Đất Việt. Cụmcông nghiệp phía Tây 50 ha được cấp điện từ trạm 110 K V Tràng Bạch.

+ Xây dựng mới trạm 110KV Mạo Khêcông suất 2x40 MVA cấp điện cho phân khu 3a, 3b, 6, Cụm công nghiệp Kim Sen, vàkhu tiểu thủ công nghiệp 85 ha trên địa bàn các phân khu phục vụ.

+ Xây dựng mới trạm 110 KV Đông Triều2 công suất 40 MVA cấp điện cho phân khu 7,12,13,15, Khu cơ sở sản xuất tại xã Yên Thọ, đất công nghiệp phụ trợ, và khu tiểu thủ công nghiệp 113 ha trên địa bàn phân khu phục vụ.

+ Xây mới trạm 110 KV cấp điện choKhu công nghiệp Đông Triều.

b. Mạng lưới cao thế:

- Lưới 500 KV: Theo định hướng quy hoạchvùng đường dây 500 KV đi qua thị xã Đông Triều sẽ treo mạch2 tiết diện ACSR 4x330 mm

- Lưới 220 KV: Giữ nguyên hướng tuyếncủa các tuyến điện 220 KV hiện có. Đường dây 220 KV là đường dây mạch kép tiếtdiện ACSR 2x330 mm

- Lưới 110 kV:Các tuyến điện hiện trạng 110 KV thị xã Đông Triều được giữ nguyên hướng tuyến và nâng cấp tiết diện lên AC240 mmần các tuyến điện 110 KV hiện trạng nên đầu tư xâymới đoạn đấu nối vào trạm với tiết diện AC240 mm

c. Mạng lưới trung thế (22 KV, 35 KV)

- Dỡ bỏ lưới 35 KV hiện trạng đi nổido tiết diện bé không đáp ứng đủ nhu cầu thịxã đến năm 2030. Đầu tư xây dựng đường dây 35 KV lấy điện từ trạm 220 KV Khe Thầnđể cấp điện cho trạm 35/6 KV Than Hồng Thái và Than Mạo Khê để phục vụ cho phụ tải ngành Than.

- Dỡ bỏ các tuyến 10 KV, 22 KV và 35KV trong khu vực nội thị hiện do các tuyến này đi nổi, tiếtdiện bé không đáp ứng đủ nhu cầu đến năm 2030 và không đi theo các tuyến đườngquy hoạch, không đảm bảo mỹ quan đô thị.

d. Mạng lưới hạ thế: Lưới điện hạ thếxây dựng mới ở các khu đô thị và khu vực trong trung tâm thành phố bố trí đi ngầmtrong các hào cáp tiêu chuẩn; các trạm biến áp hạ tại các khu vực trung tâmthành phố, khu du lịch và các khu đô thị mới sử dụng loại trạm kios kiểu kín hợpbộ.

e. Lưới điện chiếu sáng: Tiếp tục cảitạo nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng gồm chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng các công trình côngcộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội...Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tậptrung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.

8.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệsinh môi trường:

a. Thoát nước thải

- Nhu cầu: Tổnglượng nước thải cần xử lý đến năm 2030 khoảng 42.800 m

- Nước thải sinh hoạt: Các khu dân cưhiện có đã có hệ thống thoát nước chung sẽ xây dựng hệ thống thoát nước chung mộtnửa (hệ thống cống bao) tách nước thải đưa về các trạm xửlý; các khu vực xây mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.

+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt ĐôngTriều: Công suất dự kiến 9.200 m0÷500, các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m)bố trí các bơm chuyển tiếp.

+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt MạoKhê: Công suất dự kiến 9.200 mD300÷500. Tạicác vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.

+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt ĐTMKhe Chè: Công suất dự kiến khoảng 2.300 mcông nghiệp -cây xanh phía Tây; sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300÷400; tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.

+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Trung tâm hành chính mới: Công suất dự kiến khoảng 7.000 mửa ngõ Bắc, Kim Sen,Nông nghiệp Đông Bắc. Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300÷500; tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.

+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt khunông nghiệp công nghệ cao: Công suất dự kiến 2.900 mông nghiệp kiểu mẫu, khu nông nghiệp - công nghiệp phía Đông; sửdụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300÷400. Tạicác vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí cácbơm chuyển tiếp.

+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt YênĐức: Công suất dự kiến 1.800 m÷400. Tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.

+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt cửangõ phía tây: Công suất dự kiến: 600 mĐồi núi Bắc (tính theo lượt khác du lịch dựbáo cho Khu di tích lịch sử Nhà Trần); sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đườngkính từ D300; tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.

+ Lưu vực các xã nông thôn: nước thảithoát chung và thoát về hệ thống sông suối gần nhất sau khi được xử lý sơ bộ tại các hộ gia đình.

- Nước thải công nghiệp: Nước thải tạikhu công nghiệp, cụm công nghiệp được xử lý cục bộ trong nhà máy sau đó đưa vềxử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, cụm công nghiệp đểxử lý tập trung; nước thải tại các nhà máy xí nghiệp, cơ sở sảnxuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp xử lý nước thải cụcbộ trong nhà máy và cơ sở sản xuất; nước thải sau khi xử lý qua trạm/nhà máy xửlý phải đạt yêu cầu tại các quy chuẩn QCVN 14: 2008/BTNMT , QCVN 40: 2011/BTNMT , QCVN28: 2010/BTNMT , QCVN 50: 2013/BTNMT phù hợp với từng loại nước thải và nguồn tiếpnhận (với các trạm xử lý nước thải của từng nhà máy/khu công nghiệp, nước thảisau khi xử lý phải đạt yêu cầu của quy chuẩn có liên quan: QCVN 01:2008/BTNMT ;QCVN 11:2008/BTNMT ; QCVN 12:2008/BTNMT ; QCVN13:2008/BTNMT ; QCVN 25: 2009/BTNMT ; QCVN 29:2010/BTNMT; QCVN 36:2010/BTNMT; QCVN52:2013/BTNMT).

- Nước thải y tế: Đối với các bệnh việnlớn của thành phố, nước thải yêu cầu phải được xử lý đạttiêu chuẩn theo quy định tại QCVN 28:2010/BTNMT (Quy chuẩnkỹ thuật quốc gia về nước thải Y tế) sau đó mới được xả ra hệ thống thoát nướcđô thị.

b. Thu gom, xử lý chất thải rắn:

- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạttoàn thành phố đến năm 2030 khoảng 240 tấn/ngày.đêm.

- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tạivị trí xã Tràng Lương với công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh công suất 200 tấn/ngày.đêm (Giai đoạn 1: 100 tấn/ngày.đêm) để chủđộng trong việc xử lý chất thải rắn của thị xã; định hướng lâu dài thực hiệntheo quy hoạch vùng tỉnh (Chất thải rắn được xử lý tại khu xử lý chất thải rắnMiền Tây của tỉnh tại thành phố Uông Bí).

- Thúc đẩy việc áp dụng phương phápphân loại xử lý và 3R (Recycle- Tái chế, Reuse-Tái sử dụng, Reduce-Giảm thiểu). Giảm lượng thải - Tăng tái chế - Tái sử dụng chất thải rắn. Chỉchôn lấp chất thải rắn không thể tái chế, giảm nhu cầu đấtdành cho xử lý chất thải rắn.

- Chất thải rắn công nghiệp: Các khucông nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm tổ chức thu gom, vận chuyển và xửlý chất thải rắn công nghiệp riêng. Đối với chất thải rắn nguy hại, thực hiệnchôn lấp tại bãi dành riêng cho chất thải rắn nguy hại theo các quy định, chỉ đạocủa cơ quan quản lý quốc gia về bảo vệ môi trường. Ngoài ra, một phần dùng để tái chế.

- Chất thải rắn y tế: Các bệnh viện,cơ sở y tế tự trang bị lò đốt và khu xử lý chất thải rắn y tế.

c. Nghĩa trang:

- Xây dựng nghĩa trang có quy mô tậptrung và công viên nghĩa trang trong đó có nhiều loại hình táng để phục vụ lâudài; xây dựng mới khu nghĩa Trang công viên tại 2 khu vực xã Hoàng Quế và xã AnSinh đảm bảo các yêu cầu và tiêu chí đô thị loại II theoquy định;

- Bố trí bổ sung nhà tang lễ trongkhu vực mở rộng của Bệnh viện Đông Triều; ngoài ra còn thực hiện theo mô hình tậptrung tại tiểu vùng phía Tây tỉnh Quảng Ninh theo định hướng Quy hoạch vùng tỉnhQuảng Ninh (Khu vực hỏa táng sẽ sử dụng nhà tang lễ tại thành phố Uông Bí - Nhà tang lễ của tiểu vùng phía Tây của tỉnh).

- Các nghĩa trang tại khu vực các xã:Rà soát, đánh giá lại các nghĩa trang theo Quy hoạch xây dựngxã nông thôn mới để tổ chức thành các nghĩa trang tập trung phục vụ các cụm xãđảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, tập quán sinh hoạt.

- Xây dựng lộ trình đóng cửa, di chuyểnvề nghĩa trang tập trung mới của đô thị đối với các nghĩatrang hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị.

- Từng bước cải tạo, mở rộng diệntích, xây dựng hoàn thiện hạ tầng theo các quy định hiện hành về chỉ tiêu đấtnghĩa trang, vệ sinh môi trường đối với các nghĩa trang hiệncó nằm ngoài khu vực phát triển đô thị, đảm bảo khoảngcách an toàn vệ sinh môi trường.

9. Các giải pháp quản lý và bảovệ môi trường chiến lược:

- Thực hiện các giải pháp bảo vệthiên nhiên, các di sản văn hóa - lịch sử phục vụ cho pháttriển du lịch dịch vụ; xử lý hiện trạng ô nhiễm môi trường; đảm bảo an toàn chonguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường khôngkhí; bảo vệ quỹ rừng, các hệ sinh thái đặc trưng.

- Giám sát, xử lý các vi phạm gây ônhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môitrường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệmôi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trongcác hoạt động bảo vệ môi trường.

- Xây dựng Quy chế quản lý bảo vệ môitrường và có biện pháp kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường đối với các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùngdân cư đô thị và khu du lịch; vùng rừng phòng hộ, vành đai xanh, hành lang xanhvà hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn...

- Việc quyết định địa điểm và triểnkhai các dự án nhạy cảm về môi trường (Khu xử lý rác,nghĩa địa, khu xử lý nước thải, các khu chăn nuôi tập trung...) sẽ được xem xét cụ thể trên cơ sở định hướng quy hoạch vùng và phải đảm bảo các yêucầu về khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo quy định.

- Khai thác và quy hoạch sử dụng đấtđúng mục đích, tận dụng quỹ đất xây dựng đô thị, tránh phát triển tràn lan.Phát triển đô thị cần quan tâm đến biến đổi khí hậu, rủi ro và tai biến môi trường. Cần tiếnhành đo đạc, khảo sát, khoanh vùng hạn chế phát triển nhằmhạn chế các tác động tiêu cực đối với người dân và môi trường.

- Phát triển hợp lý các khu, cụm côngnghiệp trên địa bàn và cần có kế hoạchdi dời các cơ sở công nghiệp xen lẫn khu dân cư ra khu vựcngoại thị; di dời các nhà máy sản xuất gạch dọc theo sôngCầm trong giai đoạn dài hạn để đảm bảo cảnh quan, môi trườngvà nguồn nước.

10. Các dự án ưutiên đầu tư:

- Các dự án đô thị tiến hành sớm vàđóng vai trò là yếu tố phát triển chiến lược, gồm: Đô thị nông nghiệp mới, đặcbiệt là khu phía Tây; đô thị trung tâm hành chính mới, đặc biệt là khu ven tuyếnđường trung tâm; đô thị cửa ngõ; các công trình công cộng; trường đại học.

- Các dự án hạ tầng kỹ thuật và xã hộiưu tiên đầu tư, gồm:

+ Tuyến đường trung tâm; mở rộng Quốclộ 18; đường tránh Quốc lộ 18; tuyến đường du lịch; cáctuyến đường đối ngoại khác, đường nội thị khác.

+ Các tuyến đê sông Đá Vách, sông Cầm; gia cố ta luy tại các khu dân cư sạt lở và di dời các hộ dân theo Đề án di dân đã thực hiện trên địa bàn thịxã; xây dựng các công trình thoát nước mưa tại các đô thị mới.

+ Xây dựng hồ nhà máy nước Hồ Khe Chè, cải tạo đập Khe Chè; nâng công suất nhà máy nước Đông Triều, Mạo Khê.

+ Xây dựng trạm điện 110 KV Mạo Khêgiai đoạn đầu cung cấp cho khu vực MạoKhê; trạm điện 110 KV Đông Triều 2 giai đoạn đầu cung cấp cho Đô thị nông nghiệp;nâng công suất trạm nguồn Tràng Bạch.

+ Tại các khu vực phát triển mới, xâydựng các tuyến cáp thông tin liên lạc trọng yếu, các trạmBTS.

+ Xây dựng tuyến thoát nước thải chokhu vực phường Đông Triều, Mạo Khê, khu trung tâm hành chính mới; xây dựng trạmxử lý nước thải sinh hoạt cho khu trung tâm hành chính mới.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. UBND thị xã Đông Triều:

- Lưu trữ, lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch; tổ chức công bố, công khai quy hoạch được phê duyệt; triểnkhai công tác cắm mốc giới tại thực địa theo quy định; quản lý, giám sát việcthực hiện quy hoạch theo quy định pháp luật hiện hành.

- Lập và trình cấp có thẩm quyền phêduyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc toàn đô thị vàChương trình phát triển đô thị đến năm 2030 làm cơ sở để quản lýđầu tư phát triển đô thị theo quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày14/01/2013 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành.

- Tổ chức phê duyệt Kế hoạch lập các quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 các phường, xã hoặc khuchức năng nhằm cụ thể hóa đồ án điều chỉnh Quy hoạch chungthị xã Đông Triều và bố trí kinh phí thực hiện làm cơ sở quản lý, kêu gọi đầutư và triển khai các dự án thành phần.

- Khái toán kinh phí thực hiện các dựán ưu tiên đầu tư ưu tiên để lập, phê duyệt Danh mục, kế hoạch triển khai các dựán ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn, theo từng nhóm dựán nhằm hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường thị xã ĐôngTriều;

- Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi,thu hút đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách; tổ chức huy động các nguồn lực đầutư để thực hiện các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình điểm nhấn và quảnlý xây dựng theo đồ án quy hoạch được phê duyệt.

- Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành chức năng liên quan đề xuất các giải pháp quản lý triểnkhai thực hiện quy hoạch;

2. Sở Xây dựng thực hiện chức năng quảnlý Nhà nước về quy hoạch xây dựng; phối hợp giúp UBND thị xã Đông Triều quản lýkhông gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, đặc biệt là một sốkhu vực có giá trị kiến trúc, cảnh quan theo chức năng,nhiệm vụ và phạm vi quản lý.

3. Các Sở, ban, ngành liên quan phốihợp với UBND thị xã Đông Triều quản lý ngành theo quy hoạch và theo chức năng,nhiệm vụ quy định.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tàinguyên và Môi trường, Công Thương, Giao thông Vận tải; Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Văn hóa Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ,Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế; Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Chủ tịch Ủy bannhân dân các địa phương: Uông Bí, Đông Triều; Thủ trưởng các ngành và đơn vịliên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh (B/c);
- Như điều 2 (thực hiện);
- V0-V5, QLĐĐ1, XD1-5, XV1-3, DL1-2, GD, MT, CN TH1;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, QH1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Long