ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2346/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 27 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨCCHI NHUẬN BÚT, THÙ LAO, TẠO LẬP THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆNTỬ, TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơquan nhà nước; Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chínhphủ về chế độ nhuận bút; Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trựctuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhànước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của liên Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch) và Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút,trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy địnhtại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Thông tưliên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tàichính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫnquản lý và sử dụng kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơquan nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng11 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điệntử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngânsách nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyềnthông tại Tờ trình số 52/TTr-STTTT ngày 13 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về mức chi nhuận bút, thù lao, tạo lập thông tin điện tử đối với cổngthông tin điện tử, trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địabàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủtrưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố vàThủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Cường

QUY ĐỊNH

VỀ MỨC CHI NHUẬNBÚT, THÙ LAO, TẠO LẬP THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ, TRANGTHÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2346/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2013 của UBNDtỉnh Quảng Trị)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về mức chi nhuận bút, thùlao, tạo lập thông tin điện tử được áp dụng đối với các tác phẩm được đăng lêncổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử trên Internet của các cơ quannhà nước (sau đây gọi tắt là trang thông tin điện tử) tỉnh Quảng Trị, bao gồm:

1. Trang Thông tin điện tử của tỉnh.

2. Trang Thông tin điện tử của Đoàn đại biểu Quốchội và HĐND tỉnh.

3. Trang Thông tin điện tử của các Sở, Ban ngànhtrực thuộc UBND tỉnh.

4. Trang Thông tin điện tử của UBND các huyện, thịxã, thành phố của tỉnh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Tác phẩm bao gồm các thể loại: bài viết, tinviết, bài dịch, tin dịch, hình ảnh, đoạn phim (có thời lượng tối đa 30 phút),ghi âm, bài phỏng vấn, trả lời chính sách.

2. Tác giả là người trực tiếp tạo ra tác phẩm, giữquyền sở hữu tác phẩm đó.

3. Đồng tác giả là nhiều người cùng cộng tác trựctiếp tạo ra tác phẩm và cùng giữ quyền sở hữu tác phẩm đó.

4. Chủ sở hữu tác phẩm là tác giả, là người đượcthừa kế quyền sở hữu tác phẩm hoặc người được tác giả cho trọn quyền sở hữu tácphẩm của mình.

5. Đồng sở hữu tác phẩm là những người cùng đượchưởng quyền sở hữu một tác phẩm.

6. Các công việc có liên quan đến tác phẩm là sưutầm, thu thập tổng hợp thông tin của nhiều tác phẩm có cùng một chủ đề biên tậplại thành bài viết, bản tin có giá trị thời sự hoặc thu thập, tổng hợp thôngtin từ những văn bản của cơ quan nhà nước thành bài viết, bản tin để tuyêntruyền về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

7. Biên tập lại tác phẩm là thực hiện những côngviệc có liên quan đến tác phẩm được xác định tại Khoản 6, Điều 2 Quy định này.

8. Bài dịch là bản dịch từ tiếng nước ngoài ratiếng Việt và ngược lại.

9. Trang siêu văn bản là một dạng dữ liệu được môtả bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML), chức năng chính là cho phép tạolập kết nối đến các tài nguyên khác trên mạng.

10. Dữ liệu có cấu trúc là các dữ liệu đã được tổchức theo một cấu trúc thống nhất, bản thân các cấu trúc này không hoặc ít cósự biến động theo thời gian.

11. Dữ liệu phi cấu trúc là dữ liệu ở dạng tự do vàkhông có cấu trúc được định sẵn.

12. Trường là vùng thông tin nhỏ nhất trong cơ sởdữ liệu được tạo ra từ các bản ghi.

13. Số hóa thông tin là việc biến đổi các loại hìnhthông tin sang thông tin số.

14. Nhuận bút là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩmtrả cho tác giả hoặc đồng tác giả; chủ sở hữu tác phẩm hoặc đồng chủ sở hữu tácphẩm khi tác phẩm được sử dụng.

15. Thù lao là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩmtrả cho các cá nhân, tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm vàcung cấp thông tin cho các trang thông tin điện tử.

16. Chi tạo lập thông tin điện tử là chi nhập dữliệu, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở dữliệu có sẵn.

Điều 3. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao, chitạo lập thông tin điện tử

1. Đối tượng hưởng nhuận bút là tác giả hoặc đồngtác giả, chủ sở hữu tác phẩm hoặc đồng chủ sở hữu tác phẩm có tác phẩm đượcđăng trên trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Trị.

2. Đối tượng hưởng thù lao là các cá nhân, tổ chứcthực hiện việc biên tập lại tác phẩm, cung cấp thông tin cho trang thông tinđiện tử.

3. Đối tượng hưởng chi tạo lập thông tin điện tử làcác cá nhân, tổ chức thực hiện việc tạo lập, chuyển đổi thông tin điện tử và sốhóa thông tin, tạo ra các cơ sở dữ liệu để cung cấp thông tin trên các trangthông tin điện tử.

Điều 4. Quy định khác liên quan

1. Một trang A4 là một trang có số từ tương đươngtừ 350 - 500 từ, chữ thường, cỡ chữ 14.

2. Một bài viết, tin viết có nội dung xấp xỉ trêndưới 200 từ được tính tròn thành 1 (một) trang A4 đối với bài viết và 1/2 (nửa)trang A4 đối với tin viết.

3. Một bài viết, tin viết có nội dung xấp xỉ 500 từđược tính tròn thành 01 (một) trang A4.

Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Quy định khung hệ số nhuận bút, hệ sốnhuận bút, cách tính nhuận bút

1. Khung hệ số nhuận bút

Nhuận bút đối với các tác phẩm được sử dụng trêntrang thông tin điện tử được quy định theo khung hệ số dưới đây:

TT

Thể loại

Đơn vị tính

Hệ số

1

Bài

Bài

2 - 4

2

Tin

Tin

1 - 2

3

Phim (dạng video clip)

Đoạn (3 - 5 phút)

2

4

Trả lời chính sách (Hỏi-đáp)

Bài

1 - 3

5

Ảnh

Ảnh

1 - 2

2. Hệ số nhuận bút

a) Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút được quy địnhbằng 10% mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

b) Đối với tác phẩm không quy định trong khungnhuận bút thì thủ trưởng cơ quan sử dụng tác phẩm căn cứ vào khung nhuận bútquy định và tùy theo tính chất, đặc trưng của tác phẩm để vận dụng quyết địnhhệ số nhuận bút cho phù hợp.

c) Đối với tác phẩm xuất sắc, có giá trị cao hoặctác phẩm được thực hiện trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm, thiên tai bão lũ;tác phẩm dành cho thiếu nhi, dành cho dân tộc thiểu số, tác giả là người ViệtNam viết bằng tiếng nước ngoài, người Kinh viết bằng tiếng dân tộc thiểu số,người dân tộc thiểu số này viết bằng tiếng dân tộc thiểu số khác thì ngoài mứcnhuận bút được hưởng từng thể loại nêu tại Điều 5, còn hưởng thêm nhuận bútkhuyến khích, tối đa không vượt quá 50% tổng nhuận bút của tác phẩm đó.

3. Nhuận bút được tính trả theo mức hệ số nhuận búttrong khung nhuận bút nhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.

Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơnvị hệ số nhuận bút.

Điều 6. Chế độ chi thù lao, chi tạo lập thôngtin điện tử

1. Định mức chi trả

TT

Tên công việc

Đơn vị tính

Mức chi (đồng)

1

Nhập dữ liệu:

- Nhập dữ liệu có cấu trúc:

+ Số lượng ký tự trong 1 trường (n) ≤ 15

+ Số lượng ký tự trong 1 trường 15 < n="" ≤="">

+ Số lượng ký tự trong 1 trường (n) > 50

- Nhập dữ liệu phi cấu trúc:

+ Tài liệu chỉ gồm các chữ cái, chữ số

+ Tài liệu có bảng biểu kèm theo

+ Tài liệu dạng đặc biệt có nhiều công thức toán học, hoặc các ký tự đặc biệt

Trường

Trang

+ Tối đa 300 đồng

+ Tối đa 375 đồng

+ Tối đa 450 đồng

+ Tối đa 9.500 đồng

+ Tối đa 11.700 đồng

+ Tối đa 14.000 đồng

2

Tạo lập trang siêu văn bản

- Trang siêu văn bản đơn giản

- Trang siêu văn bản phức tạp

Trang

+ Tối đa 12.000 đồng

+ Tối đa 42.000 đồng

a) Đối với công việc tạo lập thông tin điện tử bằngtiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số được phép tăng từ 10% đến 30% mức chiquy định tương ứng (không bao gồm chi phí thiết kế giao diện, cấu trúc toàntrang).

b) Đối với việc tạo lập thông tin điện tử từ cácnguồn dữ liệu điện tử có sẵn, mức chi được tính tối đa bằng 15% mức chi tạo lậpthông tin lần đầu.

c) Chuyển đổi thông tin: Trường hợp sử dụng thiếtbị ngoại vi để quét dữ liệu có sẵn trên giấy nhằm chuyển dữ liệu dạng văn bảnin sang dữ liệu dạng văn bản điện tử (không hiệu đính), sau đó sử dụng phần mềmchuyên dụng để chuyển đổi thông tin từ dạng văn bản điện tử (không hiệu đính)sang thông tin dạng văn bản điện tử (có hiệu đính): mức chi tối đa bằng 30% mứcchi nhập dữ liệu phi cấu trúc

d) Số hóa thông tin: Trường hợp sử dụng thiết bịngoại vi để tiến hành số hóa các bức ảnh và lưu giữ hình ảnh đó dưới dạng 1 tệptin để có thể kết hợp sử dụng trong các văn bản hoặc siêu văn bản: mức chi tốiđa bằng 30% mức chi tạo lập trang siêu văn bản.

e) Đơn giá nhập dữ liệu bao gồm cả việc kiểm trahiệu đính thông tin; 01 trang văn bản tương ứng 46 dòng x 70 ký tự/dòng, tươngđương bình quân.

g) Định mức chi thù lao, chi tạo lập thông tin chitrả tối đa không quá 50% mức chi áp dụng cho đối tượng thuê ngoài đối với cáccông việc tương ứng để chi trả cho cán bộ, công chức trong đơn vị.

2) Thù lao đối với người chịu trách nhiệm xuất bản,Trưởng ban, Phó Trưởng ban biên tập và các biên tập viên:

Người chịu trách nhiệm xuất bản là người được cơquan, tổ chức cử làm người đứng đầu chịu trách nhiệm thực hiện việc xuất bản;Trưởng ban biên tập, Phó Trưởng ban biên tập có trách nhiệm kiểm duyệt tin,bài, ảnh, video clip đăng trên trang thông tin điện tử; các biên tập viên cótrách nhiệm giúp Ban Biên tập thực hiện việc xuất bản. Thù lao của người chịutrách nhiệm xuất bản; Trưởng, Phó Trưởng ban Biên tập và các biên tập viên đượchưởng theo hệ số:

- Người chịu trách nhiệm xuất bản: Hệ số 6 -8/tháng;

- Trưởng ban Biên tập: Hệ số 3 - 5/tháng;

- Phó Trưởng ban Biên tập: Hệ số 2 - 4/tháng;

- Các Biên tập viên: Hệ số 2 - 3/tháng.

Giá trị của một đơn vị hệ số bằng 10% mức lương tốithiểu theo quy định của Chính phủ.

Điều 7. Một số quy định khác

1. Tác phẩm đăng lại của báo chí khác hoặc đã đượccông bố ở các cuộc hội thảo, hội nghị được trả nhuận bút thấp hơn tác phẩm sửdụng lần đầu. Mức nhuận bút do thủ trưởng đơn vị sử dụng tác phẩm quyết địnhnhưng không dưới 50% nhuận bút của thể loại tương ứng mà cơ quan báo chí đangáp dụng.

2. Mức chi trả cho người được phỏng vấn thực hiệntheo thỏa thuận giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn. Trường hợp ngườitrả lời phỏng vấn không đưa ra yêu cầu về tỷ lệ nhuận bút giữa người trả lờiphỏng vấn và người phỏng vấn thì thủ trưởng cơ quan của người phỏng vấn quyếtđịnh tỷ lệ nhuận bút cho người trả lời phỏng vấn.

3. Tác giả bản dịch từ tiếng nước ngoài, tiếng dântộc thiểu số sang tiếng Việt hoặc ngược lại được hưởng từ 40 - 65% nhuận bútcủa tác phẩm cùng thể loại tương ứng bằng tiếng Việt. Mức nhuận bút do thủtrưởng đơn vị sử dụng tác phẩm quy định.

Điều 8. Nguồn kinh phí chi trả nhuận bút, thùlao, chi tạo lập thông tin điện tử

1. Nguồn kinh phí dùng để trả nhuận bút, thù lao,chi tạo lập thông tin điện tử được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyêncủa các cơ quan, đơn vị có trang thông tin điện tử.

2. Hàng năm, căn cứ vào số thực chi của năm trướcvà kế hoạch hoạt động của năm sau, Ban biên tập trang thông tin điện tử lập dựtoán kinh phí nhuận bút, thù lao, chi tạo lập thông tin điện tử cho năm sau,tổng hợp vào dự toán chi hoạt động thường xuyên của đơn vị.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Căn cứ Quy định này, các cơ quan nhànước cấp tỉnh và UBND cấp huyện có cổng thông tin điện tử, trang thông tin điệntử có trách nhiệm lập dự toán kinh phí về nhuận bút, thù lao, tạo lập thông tinđiện tử của cơ quan, đơn vị mình tổng hợp vào dự toán ngân sách chung của cơquan, đơn vị gửi Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh quyết định.

Điều 10. Giao Sở Thông tin và Truyền thôngphối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy địnhnày.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặcyêu cầu sửa đổi, bổ sung, các đơn vị, tổ chức phản ánh về Sở Thông tin vàTruyền thông để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.