ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2347/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 19 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

V/V DUYỆT QUY HOẠCHBẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày03/12/2004;

Căn cứ Nghị định của Chính phủ: Số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 quy định về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Căn cứ Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Căn cứ Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của UBND tỉnh về việcduyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Văn bản số 1107/TCLN-BTTN ngày 22/7/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp(Bộ Nông nghiệp và PTNT) về việc góp ý Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặcdụng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNTtại Tờ trình số 145/TTr-SNN-LN ngày 21/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triểnrừng đặc dụng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:

I- QUAN ĐIỂM.

- Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặcdụng phải phù hợp với: Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020; quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; quy hoạchbảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020; các quy hoạchchuyên ngành của tỉnh đã phê duyệt và các quy định hiện hành.

- Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặcdụng phải đảm bảo tính thống nhất, khoa học trong mọi hoạt động của các khu rừngđặc dụng, không gây tác động tiêu cực đối với tài nguyên thiên nhiên và tính đadạng sinh học của các hệ sinh thái tự nhiên.

- Phát triển bền vững các khu rừng đặc dụngphải dựa trên cơ sở bảo vệ toàn vẹn các di tích lịch sử, văn hóa, phát huy truyềnthống bản sắc văn hóa dân tộc địa phương.

- Bảo tồn và phát triển bền vững các khurừng đặc dụng phải gắn với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đảm bảoquốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

II- MỤC TIÊU.

1. Mục tiêu chung.

- Xác định rõ phạm vi, quy mô diện tích và nội dungnhiệm vụ hoạt động các khu rừng đặc dụng nhằm bảo tồn và phát triển bền vữngrừng đặc dụng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013 - 2020 theo đúng quy định.

- Bảo tồn các hệ sinh thái rừng hiện có, bảo tồnnguồn gen đặc hữu, quý, hiếm và tính đa dạng sinh học của rừng, đồng thời khaithác lợi thế về cảnh quan thiên nhiên, tài nguyên rừng, giá trị di tích lịchsử, văn hóa bản địa và các nguồn lực để phát triển du lịch, tạo việc làm, nângcao đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốcphòng an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

2. Mục tiêu cụ thể.

a) Bảo tồn thiên nhiên: Bảotồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái rừng hiện có trong Vườn quốc gia XuânSơn, khu rừng cảnh quan Núi Nả, rừng lịch sử văn hóa huyện Yên Lập và Rừng quốcgia Đền Hùng. Tập trung bảo tồn 71 loài thực vật và 52 loài động vật đặc hữu,quý hiếm; bảo tồn các giá trị lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh thông quacác chương trình, dự án ưu tiên trên cơ sở đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực,hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trườnggiai đoạn 2013 - 2020.

b) Bảo tồn kết hợp với nghiên cứu khoa học.

- Bảo tồn Rừng quốc gia Đền Hùng, khu rừng lịch sửvăn hóa huyện Yên Lập kết hợp với nghiên cứu khoa học về văn hóa lịch sử. Nghiêncứu thực nghiệm lâm sinh, nghiên cứu tăng trưởng rừng qua các hệ thống ô địnhvị sinh thái,...

- Nghiên cứu tập đoàn cây trồng mọcnhanh và cây trồng bản địa, công nghệ trồng, phục hồi, làm giàu, cải tạo vàquản lý bền vững rừng tự nhiên, rừng trồng và nông lâm kết hợp.

c)Pháttriển rừng.

-Tậptrung trồng mới rừng tại Vườn quốc gia Xuân Sơn với tổng diện tích 596,5 ha;trồng rừng thay thế bằng cây bản địa 198,7 ha tại Khu rừng cảnh quanNúi Nả, Khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập và Khu rừng quốc giaĐền Hùng; khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên bình quân 1.141 ha/năm; bảo vệrừng bình quân 15.182 ha/năm.

- Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái,nghiên cứu khoa học, giáo dục bảo tồn và môi trường, tạo động lực phát triển hệthống kết cấu hạ tầng, xây dựng khu vực hành chính, cơ sở phục vụ quản lý bảovệ rừng, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng các mô hình nông lâm,phát triển nguồn nhân lực, tạo ra phương thức, nguồn thu mới để đảm bảo cơ bảncho các hoạt động sự nghiệp quản lý, bảo tồn và phát triển rừng trong thời giantới.

d) Tổ chức quản lý khu rừng.

- Đảm bảo tính ổn định bền vững các khu rừng đặcdụng, phù hợp với thực tiễn và các tiêu chí phân loại theo quy định của Nhànước, góp phần tổ chức quản lý và thực hiện tốt việc bảo tồn và phát triển rừngđặc dụng.

- Đầu tư xây dựng đúng đối tượng, đúng trọng tâm,trọng điểm nhằm bảo tồn, phát triển và nâng cao các giá trị về đa dạng sinhhọc, bảo tồn nguồn gen động thực vật quý hiếm. Phát triển các loại hình dịch vụdu lịch, tạo việc làm và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

III- NỘI DUNG QUY HOẠCH.

1. Xác lập loại rừng đặc dụng:Căn cứ vào các tiêu chí xác lập loại rừng đặc dụng, tỉnh Phú Thọ có 3 loại rừngđặc dụng như sau:

TT

Phân loại rừng

Tên khu rừng

Phân cấp quản lý

1

Vườn quốc gia

Vườn quốc gia Xuân Sơn

Cấp tỉnh

2

Rừng bảo vệ cảnh quan

Rừng quốc gia Đền Hùng

Cấp tỉnh

Khu rừng cảnh quan Núi Nả huyện Hạ Hòa

Cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và PTNT)

Khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập

Cấp tỉnh (Sở nông nghiệp và PTNT)

3

Rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

Trung tâm khoa học lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ

Cấp bộ (Viện Nghiên cứu khoa học lâm nghiệp Việt Nam)

2. Quy hoạch rừng đặc dụng tỉnh Phú Thọ đến năm 2020.

Đơnvị tính: Ha

Loại đất loại rừng

Diện tích đầu kỳ

Diện tích cuối kỳ

Phân theo loại rừng đặc dụng

Tăng (+) giảm (-)

Vườn quốc gia

Văn hóa cảnh quan

nghiên cứu khoa học

Tổng diện tích tự nhiên

17.301,7

17.301,7

15.048

1.538

715,7

-

A. Đất nông nghiệp

16.918,8

16.726,4

14.765,2

1.262,2

699

-192,4

I. Đất sản xuất nông nghiệp

340,4

340,4

312,4

28

-

-

II. Đất lâm nghiệp

16.578,4

16.386

14.452,8

1.234,2

699

-192,4

1. Đất có rừng

14.657,6

16.386

14.452,8

1.234,2

699

1.728,4

a) Rừng tự nhiên

11.353,3

12.494,3

11.639,8

791

63,5

1.141

- Rừng gỗ lá rộng

6.148

7.289

7.161

64,5

63,5

1.141

+ Rừng giầu

859,7

859,7

859,7

-

-

-

+ Rừng trung bình

1.491,3

1.491,3

1.472,6

18,7

-

-

+ Rừng nghèo

1.339,7

1.339,7

1.293,9

45,8

-

-

+ Rừng phục hồi

2.457,3

3.598,3

3.534,8

-

63,5

1.141

- Rừng hỗn giao

942,5

942,5

258,1

684,4

-

-

- Rừng tre nứa

98

98

55,9

42,1

-

-

- Rừng núi đá

4.164,8

4.164,8

4.164,8

-

-

-

b) Rừng trồng

3.304,3

3.891,7

2.813

443,2

635,5

587,4

- Rừng gỗ có trữ lượng

2.412,7

2.826,3

1.976,4

244,5

605,4

413,6

- Rừng gỗ chưa có trữ lượng

861,5

1.035,3

836,6

198,7

-

173,8

- Rừng tre nứa

30,1

30,1

-

-

30,1

-

- Rừng đặc sản

-

-

-

-

-

-

2. Đất chưa có rừng

1.920,8

-

-

-

-

-1.920,8

- Không có cây gỗ tái sinh

615,1

-

-

-

-

-615,1

- Có cây gỗ tái sinh

1.305,7

-

-

-

-

-1.305,7

B. Đất phi nông nghiệp

382,9

575,3

282,8

275,8

16,7

192,4

3. Vị trí, ranh giới, quy mô các khu rừng đặc dụng.

a) Vườn Quốc gia Xuân Sơn

- Vị trí: Từ 21003’đến21012’ vĩ độ Bắc; 104051’đến 105001’kinh độĐông.

- Ranh giới: Phía Bắc giáp xã ThuCúc, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ; phía Nam giáp huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình;phía Tây giáp huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La; phía Đông giáp xã Tân Phú, huyện TânSơn, tỉnh Phú Thọ.

- Quy mô: Tổng diện tích 15.048ha, nằm trên địa bàn 6 xã: Đồng Sơn, Tân Sơn, Lai Đồng, Xuân Đài, Kim Thượng vàXuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.

+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:9.099 ha;

+ Phân khu phục hồi sinh thái:5.737 ha;

+ Phân khu dịch vụ hành chính: 212ha.

Quy hoạch vùng đệm: 6.208 ha, gồm29 thôn nằm liền kề với Vườn Quốc gia.

b) Khu rừng Quốc gia Đền Hùng.

- Vị trí: Từ 21034’đến21038’ vĩ độ Bắc; 105032’đến 105033’ kinh độĐông.

- Ranh giới: Phía Đông Bắc giáp xãPhù Ninh, huyện Phù Ninh; phía Tây Bắc giáp xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao; phíaTây giáp xã Hy Cương, thành phố Việt Trì; phía Nam giáp xã Chu Hóa, thành phốViệt Trì; phía Đông giáp xã Hy Cương, thành phố Việt Trì.

- Quy mô: Tổng diện tích rừng Quốcgia Đền Hùng 538 ha, nằm trên 4 xã: Hy Cương, Chu Hóa của thành phố Việt Trì;Tiên Kiên của huyện Lâm Thao; Phù Ninh của huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ. Phânra các khu như sau:

+ Khu I: Khu bảo tồn di tích lịchsử văn hóa 32 ha.

+ Khu II: Khu sinh thái cảnh quan506 ha; quy hoạch vùng đệm Khu Di tích lịch sử Đền Hùng 1.151 ha trên địa bàn 4xã.

c) Khu rừng văn hóa lịch sửhuyện Yên Lập.

- Vị trí: Từ 21027’đến21029’ vĩ độ Bắc; 105011’đến 105012’ kinh độĐông.

- Ranh giới: Phía Đông giáp vớiĐập tràn, hướng ra UBND xã Minh Hòa; Phía Tây giáp xã Đồng Lạc; phía Nam giápxã Ngọc Đồng; phía Tây Nam giáp xã Ngọc Lập; phía Bắc giáp với đồi Gò Tròn vàđồi Lòng Chảo.

- Quy mô: Diện tích 330 ha, trênđịa bàn xã Minh Hòa, Yên Lập.

d) Khu rừng cảnh quan núi Nảhuyện Hạ Hòa.

- Vị trí: Từ 21053’đến21056’ vĩ độ Bắc; 104088’đến 104089’kinh độĐông.

- Ranh giới: Phía Bắc và phía Tâygiáp tỉnh Yên Bái; phía Nam giáp xã Mỹ Lung; phía Đông giáp xã Quân Khê.

- Quy mô: Diện tích 670 ha, nằmtrên địa bàn xã Quân Khê, huyện Hạ Hòa.

đ) Trung tâm Khoa học lâmnghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ.

- Vị trí: Từ 21050’đến21055’ vĩ độ Bắc; 105020’đến 105021’ kinh độĐông.

- Ranh giới: Phía Bắc giáp xã TiêuSơn, Vân Đồn; phía Tây giáp Đại An, Minh Tiến; phía Nam giáp Trạm Thản, NăngYên; phía Đông giáp Minh Phú.

- Quy mô: Tổng diện tích 715,7 ha,nằm trên 7 xã: Chân Mộng, Minh Phú, Minh Tiến, Tiêu Sơn, Vân Đồn - Đoan Hùng;Đại An, Năng Yên - Thanh Ba.

4. Tổ chứcquản lý các khu rừng đặc dụng.

- Vườn quốc gia Xuân Sơn: Kiện toàn cơ cấu tổ chức Vườn quốc gia Xuân Sơn theo quy định tại Nghịđịnh số 117/2010/NĐ-CP ngày24/12/2010 của Chính phủ, đảm bảo bộ máy phù hợp có đủ năng lực để thực hiện quy hoạch.

- Rừng quốcgia Đền Hùng: Giữ nguyên bộ máy tổ chức theo Quyếtđịnh số 1522/2005/QĐ-UBND ngày 09/6/2005 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy địnhchức năng, quyền hạn và bộ máy của Khu Di tích lịch sử Đền Hùng.

- Trung tâm Khoa học lâm nghiệp vùngTrung tâm Bắc Bộ: Giữ nguyên bộ máy tổ chức theo Quyết định số 3127/QĐ-BNN-TCCB ngày 13/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khoa học lâm nghiệpvùng Trung tâm Bắc Bộ trực thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

- Khu rừng cảnh quan Núi Nả huyện HạHòa và Khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập: Thành lập Ban quản lý chung củatỉnh trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT; trước mắt giao UBNDxã sở tại quản lý, đồng thời đề xuất với UBND tỉnh cho tổ chức, cá nhân thuêmôi trường rừng.

5. Các chương trình bảo tồn và phát triển.

a) Chương trình bảo vệ, bảo tồn:

- Bảo vệ diện tích rừng hiện có,bảo tồn các hệ sinh thái, đa dạng sinh học, trong đó quan tâm đặc biệt đến cácloài quý hiếm, loài đặc hữu; ngăn chặn các hoạt động xâm phạm trái phép vàorừng như đặt bẫy, săn bắt thú rừng, chăn thả gia súc, lấn chiếm đất rừng, khaithác lâm sản,…

- Giao khoán bảo vệ và bảo tồn:Bình quân 15.182,6 ha/năm;

- Bảo tồn 1.283 loài thực vật,trong đó có 71 loài thực vật quý hiếm, có nguy cơ bị tuyệt chủng. Bảo tồn 371loài động vật, trong đó có 52 loài quý hiếm được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam(2007).

- Tăng cường công tác bảo vệ rừng,bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng; tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.

b)Chương trình phục hồi các hệ sinh thái:

- Trồng rừng mới trên các diệntích đất trống với diện tích 596,5 ha, trồng cây phân tán 10 ha.

- Trồng rừng thay thế: Trồng rừngcây bản địa thay thế diện tích rừng trồng cây nguyên liệu (keo, bạchđàn) ở Rừng quốc gia Đền Hùng 27,9 ha; rừng cảnh quan Núi Nả Hạ Hòa87,8 ha; rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập 83 ha.

- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinhtự nhiên: Gồm toàn bộ diện tích phục hồi sau nương rẫy, đất trống có khả năngtái sinh phục hồi thành rừng (ở trạng Ic); diện tích 1.141 ha/năm; giao khoáncho các hộ gia đình trong và ngoài khu rừng đặc dụng nhận khoanh nuôi.

c)Chương trình nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ:

- Tập trung công tác bảo tồn, phụchồi tài nguyên rừng; hoàn thiện công tác điều tra nghiên cứu cơ bản, nghiên cứuphát triển các loài động, thực vật bản địa quý hiếm.

- Điều tra đánh giá đa dạng cácloài thực vật thân gỗ và đề xuất các giải pháp bảo tồn. Nghiên cứu, bảo tồn vàphát triển nguồn gen thực vật rừng, và các hệ sinh thái đặc thù. Điều tra đánhgiá đa dạng các loài động vật và đề xuất các giải pháp bảo tồn.

- Xây dựng vườn thực vật (Vườn Quốcgia Xuân Sơn 200 ha; Trung tâm Khoa học lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ 56,5ha). Xây dựng hệ thống ô định vị nghiên cứu diễn thế rừng (57 ô). Xây dựng vườnươm: Vườn Quốc gia Xuân Sơn 0,5 ha; Trung tâm khoa học lâm nghiệp vùng Trungtâm Bắc bộ 1,1 ha; Rừng quốc gia Đền Hùng 7,2 ha.

- Nghiên cứu chọn tạo giống, nhângiống, khảo nghiệm giống...

d)Chương trình phòng cháy, chữa cháy: Xây dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy rừng, tổ chức các đợt tậphuấn, diễn tập phòng cháy chữa cháy rừng theo định kỳ; xây dựng các mô hình bảovệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng; đào tạo cán bộ quản lý chương trình phòngcháy chữa cháy rừng.

đ) Chương trình phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái:

- Phát triển các trung tâm dulịch: Không gian du lịch được tổ chức thành 5 trung tâm du lịch gồm: Trung tâmthành phố Việt Trì, Trung tâm Vườn quốc gia Xuân Sơn, Trung tâm ThanhThuỷ, Trung tâm Hạ Hoà, Khu đô thị sinh thái du lịch - nghỉ dưỡng - thể thaoTam Nông.

- Tuyến du lịch nội tỉnh:

+ Tuyến nối trung tâm du lịch ViệtTrì - Đền Hùng - Khu đô thị sinh thái du lịch nghỉ dưỡng Tam Nông - Khu du lịchnước khoáng nóng Thanh Thủy - Vườn Quốc gia Xuân Sơn - Yên Lập (Chiến khu MinhHòa).

+ Tuyến nối trung tâm du lịch ViệtTrì, Đền Hùng với các khu, điểm du lịch tả ngạn sông Hồng: Việt Trì - Phù Ninh- thị xã Phú Thọ - Thanh Ba - Hạ Hòa (Ao giời suối tiên) - Đoan Hùng.

- Tuyến du lịch liên tỉnh: Phú Thọ -Yên Bái - Lào Cai; Phú Thọ - các tỉnh Tây Bắc; Phú Thọ - Sơn La - Điện Biên -Lào Cai; Hà Giang - Tuyên Quang - Phú Thọ - Hà Nội - các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.

- Tuyến du lịch quốc tế: Tuyến đườngQuốc lộ 2: Phú Thọ - Tuyên Quang - Hà Giang - Vân Nam (Trung Quốc) và ngượclại; Tuyến Quốc lộ 70: Hà Nội - Sơn Tây - Thanh Thủy - Thanh Sơn - Sơn La -Điện Biên - Lào Cai và ngược lại; Tuyến đường sắt: Hà Nội - Phú Thọ - Yên Bái -Lào Cai - Côn Minh (Trung Quốc) và ngược lại.

e) Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng và trang thiết bị:

- Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụhoạt động bảo tồn và phát triển rừng bao gồm: Nhà làm việc cho cán bộ quản lýbảo tồn và phát triển rừng, các trạm bảo vệ rừng kết hợp với điểm dừng chân củakhách du lịch sinh thái …

- Xây dựng hệ thống đường giao thông,đường tuần tra canh gác kết hợp du lịch sinh thái và các công trình phụ trợkhác…

- Xây dựng trung tâm giáo dục môitrường và dịch vụ hành chính, trung tâm cứu hộ động vật hoang dã..; xây dựngkết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động du lịch sinh thái, du lịch tâm linh, du lịchnghỉ dưỡng và du lịch mạo hiểm,…

- Xây dựng các công trình phòng cháy,chữa cháy rừng…

- Trang thiết bị hỗ trợ cho công tácquản lý bảo vệ phòng chống cháy rừng, trang thiết bị cho nghiên cứu khoa học vàcác trang thiết bị cho tuyên truyền giáo dục cộng đồng...

f) Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm:

- Trước mắt ưu tiên hỗ trợ một sốhạng mục xây dựng trong Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng; hỗ trợ các hộgia đình sống trong và ngoài rừng đặc dụng thay đổi hệ thống canh tác, hướng họsang những hoạt động sản xuất khác; tổ chức các lớp tập huấn về kỹ thuật quảnlý bảo vệ tài nguyên rừng.

- Thực hiện chínhsách đầu tư phát triển vùng đệm theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012của Thủ tướng Chính phủ.

6. Danhmục các dự án ưu tiên.

a) Dự án bảovệ và phát triển rừng Vườn quốc gia Xuân Sơn.

b) Dự án nghiên cứu khoa học Vườnquốc gia Xuân Sơn.

c) Dự xây dựng cơ sở hạ tầng, muasắm trang thiết bị phục vụ công tác bảo tồn và phát triển Vườn quốc gia XuânSơn.

d) Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng vànghiên cứu khoa học khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập.

đ) Dự án đầu tư phát triển dịch vụdu lịch sinh thái tỉnh Phú Thọ.

e) Dự án đầu tư phát triển vùngđệm Vườn quốc gia Xuân Sơn.

IV- KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ NGUỒNVỐN ĐẦU TƯ.

1. Kinh phí thực hiện: 3.855,8 tỷ đồng. Trong đóphân kỳ đầu tư: Giai đoạn 2013 - 2015 là 227,9 tỷ đồng; giaiđoạn 2016 - 2020 là 3.627,9 tỷ đồng.

2. Dự kiến nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước 332,1 tỷ đồng; vốn doanh nghiệp 3.508 tỷ đồng;vốn hợp tác quốc tế 25,7 tỷ đồng.

V- GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.

1. Tổ chức quản lý: Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổchức quản lý của Vườn quốc gia Xuân Sơn, Khu Di tích lịch sử Đền Hùng, Trung tâm Khoa học lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ để đảm bảo bộ máy phù hợp, đủ năng lực để thực hiện quy hoạch; thành lập Ban quản lý chung trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT để quản lý Khu rừng cảnh quan Núi Nả huyện Hạ Hòa và Khu rừng văn hóalịch sử huyện Yên Lập.

2. Quản lý đất đai và cơ chế chính sách: Tiếp tụcxây dựng, cụ thể hóa cơ chế chính sách hiện hành lĩnh vực lâm nghiệp của Trungương và của tỉnh như chính sách về đất đai, đầu tư và tín dụng, thuế, khuyếnkhích ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất,...

3. Bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng: Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục sâu rộng trong cộng đồng dân cư,khách du lịch về giá trị, ý nghĩa, tác dụng to lớn của rừng đặc dụng, nâng caokiến thức, nhận thức và trách nhiệm cho mọi người dân về công tác bảo vệ rừngvà phòng cháy chữa cháy rừng. Làm tốt công tác dự báo, cảnh báo nguy cơ cháyrừng; bốtrí lực lượng và tổ chức tập huấn kỹ thuật bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháyrừng.

4. Khoa học công nghệ: Đẩy mạnh áp dụng công nghệ khoahọc vào sản xuất giống của các loài cây quý hiếm và các loài cây bản địa phụcvụ nhu cầu trồng rừng; nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật cải tạo rừng nghèo, khoanhnuôi tái sinh rừng. Ứng dụng khoa học công nghệ trong nghiên cứu và bảo tồn đadạng sinh học; xây dựng vườn thực vật thành nơi bảo tồn và nghiên cứu pháttriển các loài thực vật quý hiếm, đặc hữu và có giá trị cao đối với vùng núiphía Bắc Việt Nam.

5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tụcđào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý, chỉ đạo, nghiên cứu khoahọc, kỹ thuật về kiến thức lâm sinh, kiến thức bảo tồn và phát triển rừng; nângcao trình độ nghiên cứu khoa học và điều tra cơ bản về bảo tồn và phát triểnbền vững, đặc biệt các loài quý hiếm, đặc hữu.

6. Nâng cao đời sống cho người dân trong rừng đặc dụng và vùng đệm: Hỗ trợ phát triển cộng đồng theo Quyết địnhsố 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/06/2012 của Thủ tướng chính phủ (đầu tư nâng cao nănglực phát triển sản xuất nông lâm nghiệp; hỗ trợ vật liệu xây dựng các côngtrình công cộng); xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích với người dân trong công tácquản lý, bảo vệ, trồng rừng, sử dụng có hiệu quả giá trị tài nguyên và tronghoạt động du lịch cộng đồng. Khôi phục, mở rộng và phát triển các làng nghề thủcông, mỹ nghệ truyền thống như dệt thổ cẩm, nuôi ong, mây tre đan nhằm tạo racác sản phẩm làm dịch vụ du lịch, góp phần tăng thu nhập của người dân địaphương.

7. Liên kết vùng và hợp tác quốc tế: Phối hợp vớicác tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các trường đại học, các việnnghiên cứu có liên quan xây dựng và thực hiện chương trình, dự án khoa học vàcông nghệ. Tổ chức các đợt tham quan học tập trong và ngoài nước cho cán bộ làmcông tác quản lý và cán bộ chuyên môn. Đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác bảotồn và hợp tác quốc tế.

8. Huy động nguồn lực đầu tư:

- Đầu tư ngân sách nhà nước cho thựchiện bảo vệ rừng, phục hồi hệ sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựngcông trình hạ tầng phục vụ bảo tồn. Khai thác và thực hiện tốt nguồn kinh phítừ ngân sách nhà nước, chương trình đầu tư của các bộ, ngành. Hiện thực hóa cácnguồn đầu tư từ các chương trình trọng điểm của Nhà nước.

- Đầu tư từ doanh nghiệp: Xúc tiếnđầu tư phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, bảo tồn thiên nhiên đồng thời đảmbảo phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, mời gọicác nhà đầu tư.

- Đầu tư nước ngoài và các nguồn tàichính bổ sung khác: Tiếp tục xây dựng cơ chế chính sách nhằm thu hút nguồn vốnđầu tư cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững; quảng bá, tiếp thị hình ảnhvà tiềm năng lợi thế so sánh đến các nhà đầu tư...

Điều 2. Tổchức thực hiện.

1. Cấp tỉnh:

a) Sở Thông tin và Truyền thông: Công bố công khai quy hoạch trên trang thông tinđiện tử của UBND tỉnh theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ.

b) Sở Nông nghiệp và PTNT:

- Chịu trách nhiệm quản lý nhà nướcđối với các khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ đạo xây dựng, cụ thể hóa các kếhoạch, đề án, dự án để thực hiện các nội dung của quy hoạch; xây dựng và hướng dẫn quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc, khoanh nuôiphục hồi rừng đặc dụng; giám sát việc thực hiện quy trình kỹ thuật, các chỉtiêu trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng và các chương trình bảo tồnvà phát triển rừng đặc dụng. Định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiệnquy hoạch, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

- Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh:Ban hành Quyết định thành lập khu rừng cảnh quan Núi Nả huyện Hạ Hòa và khu rừngvăn hóa lịch sử huyện Yên Lập; cụ thể hóa các cơ chế chính sách hỗ trợ pháttriển rừng đặc dụng trên địa bàn.

c) SởKế hoạch và Đầu tư: Chủtrì,phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT cân đối, bố trí vốnhỗ trợ từ ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả cácnội dung của quy hoạch.

d) Sở Tài nguyên Môi trường: Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện có rừng đặc dụng tiến hành rà soát, xử lý tranh chấp, chồng lấn đất đai trong các khu rừng đặcdụng; hướng dẫn Ban quản lýcác khu rừng đặc dụng thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất theo đúng tiến độ quy định.

đ) Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT lựa chọn, đề xuất xâydựng các đề tài, dự án khoa học công nghệ thực hiện các khu rừng đặc dụng.

e) Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho UBND tỉnh hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý các khu rừngđặc dụng theo quy định.

f)Các sở, ngành khác: Căncứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các khu rừng đặc dụng triển khai các nội dung của quy hoạch.

2. Cấp huyện (UBND các huyện có rừng đặc dụng): Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT,các sở, ngành liên quan, Ban quản lý các khu rừng đặc dụng triển khai các nộidung của quy hoạch và quản lý chặt chẽ quy hoạch theo quy định.

3. Ban quản lý các khu rừng đặcdụng: Công bố công khai quy hoạch và quản lý chặt chẽquy hoạch theo quy định; xây dựng kế hoạch, đề án, dự án trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện; phối hợp chặt chẽ với các sở,ngành, UBND cấp huyện rà soát, xử lý tranh chấp, chồng lấn đất đai trong cáckhu rừng đặc dụng; khẩn trương hoàn thiện thủ tục cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất của khu rừng theo quy định.

Điều 3. ChánhVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành: Nông nghiệp vàPTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa Thể thaovà Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Nội vụ, Thông tin và Truyền thông,Khu Di tích lịch sử Đền Hùng; Chủ tịch UBND các huyện: Tân Sơn, Việt Trì, LâmThao, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Yên Lập; Vườn Quốc gia Xuân Sơn; các sở, ngành và đơnvị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

Nơi nhận:
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- PCVPTH;
- Lưu: VT, KT5 (KT5-30b)

TM. ỦYBAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Chu Ngọc Anh