ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 235/QĐ-UBND

Huế, ngày 23 tháng 01 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thôngtư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫnlập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứQuyết định số 2989/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnhvề quy định phân công, phân cấp và ủy quyền giải quyết một số vấnđề trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế;

Căn cứ Nghị quyết số 11i/ 2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008của HĐND tỉnh về việc thông qua Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thừa Thiên Huế đếnnăm 2025;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩmđịnh số 54/SXD-HTKT ngày 15 tháng 01 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thừa ThiênHuế đến năm 2025 với một số nội dung chủ yếu sau:

1. Pham vi quy hoạch:Hệ thống đô thị, điểm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnhThừa Thiên Huế.

2. Quan điểm quy hoạch:

a) Quy hoạch phải phù hợp với quy hoạchtổng thể phát triển hệ thống đô thị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hộiquốc gia đã được Chính phủ phê duyệt; phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội;quy hoạch ngành của tỉnh.

b) Phát triển đô thị, điểm dân cư nôngthôn phải phù hợp yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa và xuhướng liên kết, hội nhập, bảo đảm sự phát triển cân đối hài hoà giữa đô thị vànông thôn; bảo đảm tính ổn định, phát triển bền vững; xây dựng đồng bộ hệ thốnghạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; coi trọng việc quản lý theo đúng quy hoạch vàpháp luật; kết hợp chặt chẽ với việc bảo đảm an ninh, quốc phòng và an toàn xãhội.

3. Mục tiêuquy hoạch:Quy hoạch xâydựng vùng tỉnh nhằm tổ chức thực hiện hoàn chỉnh các tiêu chí hệ thống đô thị,hướng tới cả tỉnh Thừa Thiên Huế là thành phố loại I trực thuộc Trung ương, cụthể:

a) Xây dựng hệ thống đô thị theo hướnggắn kết với nhau và với khu vực nông thôn bằng mạng lưới kết cấu hạ tầng đồngbộ;

b) Hình thành và phát triển các hạtnhân tăng cường, các cụm đô thị động lực trên cơ sở phát triển nhanh khu vựcthành phố Huế và vùng phụ cận, đô thị Chân Mây - Lăng Cô và các thị trấn huyệnlỵ, thị trấn trung tâm tiểu vùng;

c) Đầu tư cho khu vực nông thôn tạothành vành đai, vệ tinh phát triển của các đô thị, khu kinh tế và các khu côngnghiệp trong tỉnh.

4. Nội dung quy hoạch:

4.1. Dự báo phát triển dân sốvà đất xây dựng:

a) Dân số:

- Dân số toàn tỉnh năm 2007 là 1.145.259người, dân số đô thị là 397.328 người; dự báo dân số toàn tỉnh đến năm 2015khoảng 1.250.000 người, dân số đô thị khoảng 642.000 người; đến năm 2025 khoảng1.395.000 người, dân số đô thị khoảng 942.500 người.

-Dân số trong độ tuổi lao động năm 2007 khoảng 620.000 người, đến năm 2015 khoảng690.000 người và năm 2025 khoảng 780.000 người.

b) Đất xây dựng đô thị:

- Năm 2007: 5.166 ha, bình quân130 - 150 m2/người.

- Dự báo đến năm 2015 vào khoảng7.000 - 9.000ha, bình quân 130 - 150 m2/người.

- Đến năm 2025 vào khoảng 16.000 -18.000ha, bình quân 150 - 170 m2/người.

4.2. Định hướng quy hoạch hệthống đô thị, điểm dân cư nông thôn:

a) Hệ thống đô thị:

- Tập trung phát triển thành phố Huế,các thị xã Hương Trà, Hương Thuỷ, Thuận An, thị trấn Bình Điền để trở thành khuvực nội thị thành phố Thừa Thiên Huế trong tương lai. Đây là hạt nhân tăngtrưởng của vùng, là trung tâm du lịch, dịch vụ, thương mại, trung tâm văn hóa,nghệ thuật, trung tâm đào tạo đại học, trung tâm y tế chuyên sâu và chất lượngcao, thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam, trung tâm giao dịch quốc tếquan trọng của vùng và cả nước.

- Đầu tư phát triển mạnh khu kinh tếChân Mây - Lăng Cô thành trung tâm kinh tế và đô thị quan trọng, kết nối với thànhphố Huế tạo nên trục kinh tế Huế - Chân Mây Lăng Cô, là trục phát triển dịch vụ- du lịch - công nghiệp năng động, là đầu tàu thúc đẩy phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh.

- Xây dựng các thị trấn trung tâm huyệnlỵ của các huyện ngoại thành: Phong Điền, A Lưới là đô thị loại IV (giai đoạn2015 – 2025); Sịa, Phú Đa, Phú Lộc, Khe Tre là đô thị loại V.

- Xây dựng các thị trấn trung tâm tiểuvùng: Điền Hải, An Lỗ, Vinh Thanh, Vinh Hiền, La Sơn, Nam Đông, A Đớt, HồngVân,…

b) Hệ thống điểm dân cư nông thôn:

- Liên kết khu vực đô thị - nông thôn:tập trung xây dựng các kết cấu hạ tầng cho các đô thị nhỏ và điểm dân cư nôngthôn. Phát triển các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề với quymô, vị trí hợp lý nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn.Các điểm dân cư nông thôn được liên kết với đô thị bằng mạng lưới giao thông vàhạ tầng kinh tế khác, giữ vai trò phục vụ sản xuất công nghiệp, dịch vụ cho đôthị, góp phần giảm tải và có điều kiện phát triển như một bộ phận của đô thị mởrộng.

- Mô hình phát triển mạng lưới đô thị,điểm dân cư nông thôn: Điểm dân cư nông thôn gắn với các cơ sở sản xuất chếbiến với quy mô nhỏ, gắn với làng nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp, gắnvới vùng sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, gắn với các chợ biêngiới, các vùng kinh tế quốc phòng, đồn trạm biên phòng biên giới, hải đảo.

c)Lộ trình thực hiện:

- Xây dựng khu vực nội thị của thànhphố Thừa Thiên Huế:

+ Hoàn thiện các cơ sở hạ tầng kỹ thuậtvà xã hội đảm bảo các tiêu chí của đô thị loại I tại khu vực ranh giới quản lýhành chính hiện nay của thành phố Huế.

+ Đẩy nhanh tốc độ đầu tư xây dựngnâng cấp cơ sở hạ tầng để hình thành thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà, thị xãThuận An, thị trấn Bình Điền đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại I.

+ Xây dựng hệthống hạ tầng kỹ thuật, cơ sở kinh tế nối kết thành phố Huế với các đô thị mớiHương Thuỷ, Hương Trà, Thuận An, Bình Điền để tạo lập khu vực nội thị cho thànhphố Thừa Thiên Huế xứng đáng với các tiêu chí của đô thị loại I.

- Đẩy nhanhtốc độ xây dựng đô thị Chân Mây - Lăng Cô:

+ Xây dựnghoàn chỉnh các cơ sở kinh tế của Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; xây dựng cáckhu đô thị tại Chân Mây - Lăng Cô đảm bảo tiêu chí đô thị loại III.

+ Hoàn chỉnh,nâng cấp hạ tầng giao thông nối kết khu vực nội thị thành phố Thừa Thiên Huếvới đô thị Chân Mây - Lăng Cô để tạo động lực cho không gian phát triển đô thịdọc hành lang ven biển.

- Xây dựng cácthị trấn huyện lỵ và các thị trấn trung tâm tiểu vùng đạt các tiêu chí đô thịloại IV và V.

- Tập trungđầu tư cho khu vực nông thôn các cơ sở hạ tầng thiết yếu để đẩy nhanh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo dựng bộ mặt nông thôn mới.

4.3. Định hướng phát triển hệthống cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

a) Quy hoạch giao thông:

- Đường bộ: Nâng cấp, hoàn thiện tuyếnquốc lộ 1A, quốc lộ 49A, 49B, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh; xây mới tuyếnđường bộ cao tốc Bắc - Nam, đường 71, đường 74. Nâng cấp tỉnh lộ, huyện lộ;nâng cấp và xây dựng mới các đường giao thông đến trung tâm các xã; xây dựngtuyến đường tuần tra biên giới.

- Đường hàng không: Đầu tư nâng cấp,mở rộng sân bay Phú Bài đạt tiêu chuẩn sân bay quốc tế.

- Đường sắt: Nâng cấp ga Huế và gaLăng Cô, dịch chuyển các ga Hương Thủy, Truồi, Thừa Lưu, xây dựng đường sắt vàoKhu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. Tiến tới dịch chuyển đường sắt về phía Tây Huế;xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Bắc - Nam.

- Đường biển: Hình thành tuyến vậntải cao tốc Bắc - Nam trên biển; xây dựng phát triển cảng biển Chân Mây; nâng cấpcảng Thuận An; xây dựng cảng Điền Lộc; phát triển cảng Tư Hiền thành cảng cáchuyên dụng.

- Đường thuỷ: Nâng cấp tuyến phá TamGiang - đầm Cầu Hai và tuyến sông Hương từ cửa Thuận An đến ngã ba Tuần thànhtrục giao thông chính.

- Công trình phục vụ giao thông: Xâydựng các trung tâm tiếp vận để nối kết các loại hình giao thông đặt tại thànhphố Huế, Chân Mây. Xây dựng mới một số bến xe khách tại Hương Trà, Hương Thuỷ,Chân Mây - Lăng Cô.

b) Chuẩn bị kỹ thuật:

- Chuẩn bị nền xây dựng: Tận dung đấthoang hoá, kém hiệu quả nông nghiệp khai thác quỹ đất có điều kiện thuận lợivùng gò đồi để xây dựng đô thị. Cao độ xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thônđảm bảo chống ngập úng, thoát nước tự nhiên tốt.

- Các công trình thuỷ lợi: Hoànthiện xây dựng hệ thống các công trình thuỷ lợi hồ đầu nguồn, đập dâng, hồ thuỷđiện, đê bao để chống lũ, hạn chế thiệt hại về tài sản và con người.

- Thoát nước:

+ Các thànhphố: Đến năm 2015 đạt 100% cống theo đường giao thông đô thị; đối với các thịxã, thị trấn, đến năm 2015 đạt 80% cống theo đường giao thông đô thị.

+ Thành phốHuế: Dùng hệ thống nửa riêng trong các khu phố cũ, tại các khu đô thị mới có hệthống riêng.

+ Khu đô thịChân Mây - Lăng Cô: dùng hệ thống riêng hoàn toàn.

+ Các thị xã,thị trấn: Sử dụng hệ thống cống kết hợp đến năm 2015, sau năm 2015 tách thànhhệ thống thoát nước riêng.

+ Các khu côngnghiệp nhất thiết phải có công trình xử lý nước thải.

+ Các suốinhỏ, mương, khe tụ thuỷ: Cần khơi thông dòng chảy, kè hoặc bê tông hoá.

- Các giảipháp kỹ thuật khác:

+ Không xâydựng, xây dựng hạn chế hoặc xây dựng phải có giải pháp đảm bảo an toàn cho dâncư và các công trình tại các khu vực cảnh báo về lũ quét, sạt lở đất.

+ Củng cố cácđoạn đê biển, đồng thời chống bão biển, sóng biển làm xói lở các điểm dân cưven biển.

+ Vùng đồngbằng thường xuyên bị lũ lụt cần cảnh báo và tuyên truyền cho nhân dân sẵn sàngphòng chống và tránh lũ.

+ Tăng cườngquản lý và trồng rừng đầu nguồn tăng độ che phủ cho rừng phòng hộ để chống xóilở và lũ quét, cải tạo đất trống đồi núi trọc.

+ Dọc theo bờbiển có khả năng bị ngập do nước biển dâng, khi xây dựng cần nghiên cứu kỹ điềukiện biến đổi khí hậu để đưa ra giải pháp hợp lý hạn chế ngập lụt.

c) Cấp điện:

- Tổng phụ tảiyêu cầu giai đoạn 2015 là 450MW, giai đoạn 2025 là 1.411MW.

- Xây dựng hệthống cấp điện đồng bộ, an toàn, đảm bảo đáp ứng 100% nhu cầu điện sinh hoạt,chiếu sáng cho các đô thị trong phạm vi của tỉnh. Xây dựng các nguồn thuỷ điện,phong điện, điện mặt trời. Quy hoạch phát triển lưới điện: 500KV, 220KV, 110KVvà trung hạ thế,... đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, chiếu sáng cho các đôthị, khu công nghiệp.

d) Cấp nước:

- Nhu cầucấp nước

+ Giai đoạn 2015: Tổng nhu cầu là324.800 m3/ngày.đêm.

+ Giai đoạn 2025: Tổng nhu cầu là594.300 m3/ngày.đêm.

- Nguồn nước:Cấp nướcchủ yếu dùng nguồn nước mặt và nước mưa, hạn chế dùng nguồn nước ngầm.

- Giải pháp cấp nước:

+ Pháthuy hiệu quả quản lý hệ thống cấp nước hiện nay. Mở rộng phạm vi và nâng caochất lượng dịch vụ cấp nước để đáp ứng mục tiêu cấp nước cho các đô thị.

+ Khai thác hợp lý các công trình cấpnước hiện có; mở rộng, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các công trình phù hợpvới sự phát triển của các đô thị trong giai đoạn đến năm 2015 và 2025.

+ Ngoài các xã đã được cấp nước từcác đô thị, các khu dân cư nông thôn khác có thể xây dựng các hệ thống cấp nướctập trung tự chảy từ các nguồn nước suối hoặc bơm giếng. Khuyến khích nhân dân xâydựng các bể chứa nước mưa.

đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Thoát nước thải:

+ Thành phố Huế: Khu vực cũ sử dụnghệ thống thoát nước hỗn hợp. Khu vực xây dựng mới sẽ xây cống thu nước thảiriêng, xây các trạm bơm và trạm xử lý nước thải tập trung.

+ KhuKinh tế Chân Mây - Lăng Cô: Sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng.

+ Các đô thị khác: Dùng hệ thống cốngthoát nước nửa riêng, trong đó thị xã Hương Thuỷ, thị xã Hương Trà thực hiệntrong giai đoạn đầu, các đô thị khác giai đoạn đầu sử dụng hệ thống cống chung.

+ Các khu công nghiệp tập trung: Xâydựng hệ thống thoát nước thải riêng, công trình xử lý nước thải. Công nghiệpphân tán và các làng nghề phải xử lý nước thải trước khi xả vào hệ thống thoátnước đô thị.

- Thu gom và xử lý chất thải rắn:Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn đô thị đảm bảo đạt ≥ 95% đối với các đô thị loạiII trở lên; ≥ 90% đối với các đô thị loại III và IV; 85% đối với đô thị loại V.Thu gom, xử lý rác thải y tế, rác thải công nghiệp đạt 100%; tái sử dụng, táichế đạt 85%. Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn tuân thủ quy hoạchđã phê duyệt.

- Nghĩa trang: Quy hoạch xây dựng nghĩatrang đảm bảo các yêu cầu về môi trường. Xây dựng lò hoả táng để tiết kiệm đấtchôn cất. Quy hoạch cụ thể tuân thủ quy hoạch hệ thống nghĩa trang toàn tỉnh đãđược phê duyêt.

4.4. Định hướng phát triển hệthống cơ sở hạ tầng xã hội:

a) Cơ sở đào tạo: Xây dựng, phát triểncác trường đại học và cao đẳng, các trung tâm đào tạo chất lượng cao, trung tâmnghiên cứu khoa học tại thành phố Huế và vùng phụ cận.

b) Các cơ sở y tế: Tiếp tục đầu tưxây dựng trung tâm y tế chuyên sâu, các bệnh viện đa khoa lớn. Xây dựng mới, nângcấp các bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện y học cổ truyền, bệnh viện phục hồichức năng. Xây dựng hoàn chỉnh các trung tâm y tế phù hợp với nhu cầu khám, chữabệnh của nhân dân địa phương.

c) Các cơ sở thể dục thể thao:

Cải tạo, nâng cấp sân vận động hiệnnay ở thành phố Huế thành các sân vận động đa năng. Xây dựng mạng lưới côngtrình sân bãi thể dục thể thao kết hợp với các trung tâm văn hoá cấp thị trấnhuyện lỵ.

5. Các nội dungquy hoạch xây dựng đợt đầu đến năm 2015:

a) Thànhphố Huế: Tiếp tục xây dựng thành phố Huế là trung tâm chính trị, văn hoá, khoahọc kỹ thuật, kinh tế, dịch vụ thương mại - du lịch, giáo dục đào tạo, trungtâm y tế chuyên sâu của tỉnh và vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung.

b) Đô thị Chân Mây - Lăng Cô: Tập trungđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để đô thị Chân Mây trở thành trung tâm dịch vụthương mại lớn.

c) Đôthị Hương Thủy: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện sân bay quốc tế Phú Bài, khu công nghiệpPhú Bài, các dự án hạ tầng đô thị và các điểm dân cư nông thôn.

d) Đô thị Hương Trà: tiếp tục đầu tưphát triển cở sở hạ tầng đô thị và nông thôn đặc biệt quan tâm đến hệ thống giaothông kết nối với thành phố Huế.

đ) Đô thị Thuận An: Đầu tư phát triểncơ sở hạ tầng, chú trọng các hệ thống giao thông liên kết với thành phố Huế.

-Nâng cấp các thị trấn huyện lỵ hiện có, các đô thị trung tâm tiểu vùng, thànhlập mới thị trấn Phú Đa. Đồng thời chú trọng đầu tư xây dựng một số điểm dân cưnông thôn.

6. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư:

a) Các chương trình:

-Chương trình phát triển kinh tế -xã hội, kinh tế-đô thị dọc theo quốc lộ 1A.

- Chương trình nước sạch và giaothông nông thôn

- Chương trình bảo vệ môi trường (trồngrừng, rừng đầu nguồn, các biện pháp bảo vệ nguồn nước, giải quyết ô nhiễm côngnghiệp).

- Chương trình xây dựng Khu Kinh tếChân Mây - Lăng Cô

- Chương trình cải tạo và xây dựngcác hạ tầng xã hội: y tế, trường học, dịch vụ thương mại công cộng.

- Chương trình phát triển mạng lướidu lịch, đặc biệt là các tuyến du lịch sinh thái văn hoá, lịch sử.

- Chương trình phát triển hạ tầng kỹthuật đô thị.

- Chương trìnhcải tạo và phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh.

b) Các dự án:

- Xây dựnghoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là giao thông nối kết thành phốHuế với các đô thị Hương Thuỷ, Hương Trà, Thuận An, Bình Điền.

- Xây dựng hệthống thu gom, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang hợp vệ sinh cho các đô thị vàđiểm dân cư tập trung.

- Tiếp tục xâydựng hệ thống cấp nước cho các đô thị và điểm dân cư nông thôn.

- Lập các dựán xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho các đô thị.

- Kè các khuvực đã bị xói lở ở các bờ sông Hương, sông Truồi, sông Ô Lâu, bờ một số suốinhỏ trong khu dân cư, các thị trấn, các điểm dân cư tập trung

- Kè các khuvực trượt lở ven sườn núi trong các đô thị, dọc các đường giao thông để đảm bảoan toàn cho dân cư, phương tiện giao thông. Di dời dân ra khỏi các khu vực nguyhiểm có nguy cơ trượt lở, đá lăn, và có biển cảnh báo các khu vực này.

7. Các giải pháp:

a) Hoàn thiện, nâng cao hiệu quả bộ máy quản lý đô thị; đổimới cơ chế và chính sách phát triển đô thị trong các lĩnh vực quy hoạch, nhàđất, đầu tư, xây dựng quản lý khai thác và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuậtđô thị. Có biện pháp đẩy mạnh và duy trì mục tiêu phát triển đô thị xanh, sạch,đẹp…

b) Đẩy mạnhcải cách hành chính, tăng cường vai trò, trách nhiệm sự tham gia của các bênliên quan trong công tác quy hoạch xây dựng, quản lý phát triển đô thị.

c) Đầu tư xâydựng có trọng tâm, trọng điểm các đô thị, các khu công nghiệp, khu du lịch…theo các chương trình dự án, đúng với định hướng phát triển chung.

d) Xây dựngchính sách và các giải pháp vốn, trên cơ sở sử dụng hiệu quả nguồn vốn Nhànước, các nguồn vốn trong và ngoài nước vào mục đích phát triển cơ sở hạ tầngđô thị.

Điều 2.Quyết định nàycó hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xâydựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Thông tin và Truyền thông, Văn hoáThể Thao và Du lịch, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế, Thủ trưởng cácđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện