ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2352/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 10 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂNTHỂ DỤC, THỂ THAO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẾN NĂM 2010 TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định 100/2005/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2005của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển thể dục thể thao ởxã, phường, thị trấn đến năm 2010;

Xét Tờ trình số 810/SKHĐT-VX ngày 31 tháng 5 năm 2006 của SởKế hoạch và Đầu tư và Tờ trình số 20/TTr-STDTT ngày 10 tháng 01 năm 2007 của SởThể dục - Thể thao,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển thể dục, thể thao xã, phường, thịtrấn đến năm 2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, với những nội dung sau:

I. Mục tiêu:

1. Mục tiêu tổng quát: mở rộng phạm vi và nâng cao hiệu quảphong trào thể dục thể thao quần chúng; huy động mọi nguồn lực trong xã hộichăm lo giáo dục thể chất cho nhân dân, tạo điều kiện cho mọi người dân ở cácxã, phường, thị trấn trong tỉnh được hưởng thụ và tham gia đầy đủ các hoạt độngthể dục thể thao.

2. Mục tiêu cụ thể: đến hết năm 2010 đạt được các chỉ tiêunhư sau:

- Tỷ lệ dân số luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên:25%.

- Tỷ lệ gia đình thể thao đạt tiêu chuẩn: 18%.

- Số xã, phường, thị trấn có từ 2 câu lạc bộ thể dục, thểthao 01 môn hoặc đa môn trở lên: 82

- Số xã, phường, thị trấn có tối thiểu 01 sân thể thao phổthông và 01 phòng tập đơn giản : 82.

- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn tổ chức được 7 giải thi đấu thểdục, thể thao trong một năm trở lên: 100%

- Diện tích đất giành cho tập luyện thể dục thể thao: 3m2/người.

II. Nhiệm vụ:

1. Phát triển phong trào thể dục thể thao ở cấp xã, phường,thị trấn:

- Vận động và hướng dẫn mọi người dân chọn cho mình ít nhấtmột môn thể thao hoặc một hình thức luyện tập thích hợp để phát triển phongtrào luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.

- Thành lập hệ thống giải, tổ chức định kỳ hàng năm các giảithi đấu thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn.

2. Tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động thể dục thể thao ở cấpxã, phường, thị trấn.

- Xây dựng bộ máy tổ chức quản lý và hoạt động thể dục, thểthao ở cấp xã, phường, thị trấn phù hợp, phát huy được hiệu quả để thực hiệncác hoạt động thể dục, thể thao.

- Thành lập các câu lạc bộ thể dục, thể thao ở từng địa bàndân cư phù hợp với lứa tuổi, đối tượng và nhu cầu luyện tập của nhân dân.

- Tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân tham gia đầutư, đóng góp, tài trợ cho mọi hoạt động thể dục, thể thao trên từng địa bàn dâncư để phát triển các cơ sở dịch vụ và tổ chức các giải thi đấu thể dục, thểthao.

3. Xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên và cộng tác viên thể dụcthể thao, hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyện tập thể dục thể thao ở cấpxã, phường thị trấn:

- Xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên và cộng tác viên thể dụcthể thao, bảo đảm mỗi xã, phường, thị trấn có 01 hướng dẫn viên thể dục, thể thaovà mỗi thôn ấp khu phố có tối thiểu 01 hướng dẫn viên hoặc cộng tác viên thểdục, thể thao.

- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng, bảo đảm 100% hướng dẫn viênvà cộng tác viên thể dục, thể thao đạt các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ theoquy định.

- Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyệntập thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn gồm sân thể thao phổ thông,phòng tập đơn giản, sân tập từng môn, hồ bơi đơn giản; bảo đảm mỗi xã, phường,thị trấn có tối thiểu 01 sân thể thao phổ thông hoặc 01 phòng tập đơn giản.

III. Giải pháp thực hiện:

1. Về chỉ đạo điều hành:

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp đốivới công tác thể dục thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn, đưa nhiệm vụ pháttriển thể dục thể thao vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm củachính quyền cơ sở.

- Thiết lập và tăng cường cơ chế phối hợp giữa ngành thể dụcthể thao và các tổ chức, đoàn thể chính trị xã hội để vận động tổ chức các hoạtđộng thể dục, thể thao.

2. Về nguồn vốn để thực hiện:

- Bố trí đủ vốn ngân sách để thực hiện các hoạt động tuyêntruyền, đào tạo bồi dưỡng, hỗ trợ các hoạt động và dụng cụ luyện tập thể dục,thể thao theo chương trình, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyệntập thể dục, thể thao ở các vùng khó khăn không có điều kiện thực hiện xã hộihóa.

- Thực hiện xã hội hóa hoạt động thể dục, thể thao để huyđộng nguồn vốn của xã hội cho đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và sânbãi luyện tập thể dục thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn; duy trì hoạt động vàphát triển các tổ chức câu lạc bộ thể dục thể thao, tổ chức các giải thi đấuthể dục, thể thao.

3. Về tổ chức thực hiện:

- Sở Thể dục - Thể thao: chủ trì phối hợp với các sở, ngànhliên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố để triển khai thực hiệnchương trình trên cơ sở cụ thể hóa thành các hành động và việc làm cụ thể. Lậpkế hoạch thực hiện hàng năm và triển khai đến các ngành, các cấp về mục tiêu,nhiệm vụ và phần việc của từng ngành, từng cấp. Theo dõi, đôn đốc và tổng hợpbáo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình này về Ủy ban nhân dântỉnh.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì phối hợp với Sở Tài chính,Sở Thể dục - Thể thao và Ủy ban nhân dân các huyện, thị cân đối bố trí vốn bảođảm thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của chương trình.

- Sở Nội vụ: chủ trì phối hợp với Sở Thể dục - Thể thao vàcác ngành liên quan thành lập bộ máy tổ chức quản lý và hoạt động thể dục, thểthao ở cấp xã, phường, thị trấn phù hợp với điều kiện thực tế và phát huy đượchiệu quả hoạt động.

- Sở Xây dựng: chủ trì phối hợp với Sở thể dục - Thể thao vàỦy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố thiết kế mẫu các công trình thể dục,thể thao thuộc hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyện tập thể dục, thể thao ởcấp xã, phường, thị trấn theo hướng dẫn của Ủy ban Thể dục - Thể thao tại Quyếtđịnh 59/QĐ-UBTDTT ngày 12 tháng 01 năm 2007 và điều kiện thực tế của địaphương.

- Sở Tài nguyên - Môi trường: chủ trì phối hợp với Sở Thểdục - Thể thao và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố thực hiện quy hoạchvà bố trí đất giành cho thể dục thể thao, bảo đảm đáp ứng đủ nhu cầu về quỹ đấtđể xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyện tập thể dục, thể thao ởcấp xã, phường, thị trấn.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố: tổ chức triểnkhai thực hiện chương trình cho từng địa bàn xã, phường, thị trấn. Lập danh mụccụ thể các công trình thể dục, thể thao cần đầu tư xây dựng theo hệ thống cơ sởvật chất và s¢n bãi luyện tập thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn đểvận động kêu gọi xã hội hóa, ưu tiên bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồnngân sách tập trung được phân cấp hàng năm để đầu tư các công trình thể dục,thể thao ở các vùng không có điều kiện thực hiện xã hội hóa theo mục tiêu đặtra của chương trình.

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan có trách nhiệmtổ chức thực hiện các phần việc của chương trình thuộc phạm vi của mình.

- Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc thực hiện toàn bộ chươngtrình, giải quyết nh÷Ng vấn đề vướng mắc giữa các ngành, các địa phương khôngxử lý được hoặc vượt quá thẩm quyền để chương trình được thực hiện thông suốt,đạt được mục tiêu đã đề ra.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thể dục - Thểthao, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Thành Kỳ

Biểu số 1

BIỂU NHU CẦU VỐN CHƯƠNG TRÌNH PHÁTTRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN ĐẾN NĂM 2010 TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

(Kèm theo Quyết định số 2352/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Nội dung hoạt động

Nhu cầu kinh phí

Ghi chú

1

2

3

4

Tổng số

46.800

1

Hoạt động chuyên môn

200

1.1

Khảo sát, nghiên cứu và biên soạn tài liệu hướng dẫn phương pháp tổ chức hoạt động phong trào, tổ chức thi đấu, công tác trọng tài thể dục thể thao ở cấp phường, xã, thị trấn

30

1.2

Biên soạn và in ấn sổ tay hướng dẫn viên cơ sở

20

1.3

Thiết kế mẫu xây dựng công trình thể dục thể thao

100

1.4

Quản lý và triển khai thực hiện chương trình

50

2

Tuyên truyền vận động

300

3

Đào tạo tập huấn hướng dẫn viên và cộng tác viên thể thao

300

4

Hỗ trợ hoạt động chuyên môn và dụng cụ luyện tập thể dục thể thao

3.000

5

Xây dựng cơ sở vật chất

43.000

5.1

Sân thể thao phổ thông

32.400

5.2

Phòng tập đơn giản

32.400

Biểu số 2

BIỂU DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH THỂDỤC THỂ THAO PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN ĐẾN NĂM 2010 TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

(Kèm theo Quyết định số 2352/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Đơn vị

Công trình thể dục thể thao (cơ sở)

Sân thể thao phổ thông

Phòng tập thể dục thể thao đơn giản

1

2

3

4

5

Tổng số

54

71

I

Thành phố Vũng Tàu

5

17

1

Phường 1

1

2

Phường 2

1

3

Phường 3

1

4

Phường 4

1

5

Phường 5

1

6

Phường 6

1

7

Phường 7

1

8

Phường 8

1

9

Phường 9

1

10

Phường 10

1

11

Phường 11

1

1

12

Phường 12

1

1

13

Phường Thắng Nhất

1

1

14

Phường Rạch Dừa

1

15

Phường Nguyễn An Ninh

1

1

16

Phường Thắng Tam

1

17

Xã Long Sơn

1

1

II

Thị xã Bà Rịa

4

6

1

Phường Phước Nguyên

1

1

2

Phường Phước Trung

1

3

Phường Phước Hiệp

1

4

Phường Long Toàn

1

1

5

Xã Kim Dinh

1

1

6

Xã Long Phước

1

1

III

Huyện Tân Thành

8

10

1

Thị trấn Phú Mỹ

1

1

2

Xã Mỹ Xuân

1

1

3

Xã Tân Phước

1

1

4

Xã Phước Hòa

1

1

5

Xã Tân Hải

1

1

6

Xã Sông Xoài

1

1

7

Xã Tóc Tiên

1

1

8

Xã Châu Pha

1

1

9

Xã Tân Hòa

1

10

Xã Hắc Dịch

1

IV

Huyện Châu Đức

16

16

1

Thị trấn Ngãi Giao

1

1

2

Xã Suối Rao

1

1

3

Xã Đá Bạc

1

1

4

Xã Bàu Chinh

1

1

5

Xã Xuân Sơn

1

1

6

Xã Láng Lớn

1

1

7

Xã Bình Giã

1

1

8

Xã Suối Nghệ

1

1

9

Xã Nghĩa Thành

1

1

10

Xã Sơn Bình

1

1

11

Xã Cù Bị

1

1

12

Xã Xà Bang

1

1

13

Xã Kim Long

1

1

14

Xã Bình Ba

1

1

15

Xã Bình Trung

1

1

16

Xã Quảng Thành

1

1

V

Huyện Long Điền

7

7

1

Thị trấn Long Điền

1

1

2

Thị trấn Long Hải

1

1

3

Xã Phước Tỉnh

1

1

4

Xã An Ngãi

1

1

5

Xã Tam Phước

1

1

6

Xã An Nhứt

1

1

7

Xã Phước Hưng

1

1

VI

Huyện Đất Đỏ

8

8

1

Xã Phước Hội

1

1

2

Xã Long Tân

1

1

3

Xã Lộc An

1

1

4

Xã Long Mỹ

1

1

5

Xã Phước Hải

1

1

6

Xã Phước Thạnh

1

1

7

Xã Láng Dài

1

1

8

Xã Phước Long Thọ

1

1

VII

Huyện Xuyên Mộc

6

7

1

Thị trấn Phước Bửu

1

1

2

Xã Xuyên Mộc

1

3

Xã Phước Tân

1

1

4

Xã Bông Trang

1

5

Xã Hòa Bình

1

6

Xã Hòa Hội

1

1

7

Xã Tân Lâm

1

8

Xã Hòa Hưng

1

9

Xã Bình Châu

1

10

Xã Phước Thuận

1