ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2355/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 02 tháng 7 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY ĐỊNH TIÊU CHÍ KHU SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO VÀ TIÊUCHÍ KHU NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Công nghệ cao số 21/2008 ngày13/11/2008;

Căn cứQuyết định số 2327/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thểphát triển thủy sản tỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờtrình số 1517/TTr-SNN ngày 27/5/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định Tiêu chí Khu sản xuất giống thủy sản ứng dụng công nghệ cao và Tiêuchí Khu nuôi tôm thương phẩm ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Bình Định (Nộidung chi tiết kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủtrì, phối hợp với các sở ngành liên quan, Chủ tịch UBDN các huyện, thị xã,thành phố triển khai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giámđốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư,Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Côngnghệ, Công Thương, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng cáccơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Thị Thu Hà

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ KHU SẢNXUẤT GIỐNG THỦY SẢN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO VÀ TIÊU CHÍ KHU NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨMỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2355/QĐ-UBND ngày 02/7/2015 của Chủ tịchUBND tỉnh Bình Định)

I. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng cho các nhà đầu tư vào Khusản xuất giống thủy sản ứng dụng công nghệ cao tại xã Cát Thành, huyện Phù Cátvà Khu nuôi tôm thương phẩm ứng dụng công nghệ cao tại xã Mỹ Thành, huyện PhùMỹ; xã Cát Hải, xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

II. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây đượchiểu như sau:

1. Công nghệ cao là công nghệ cóhàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từthành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tínhnăng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai tròquan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đạihóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.

2. Ứng dụng công nghệ cao trong sảnxuất giống thủy sản là ứng dụng công nghệ sinh học, bảo đảm an toàn sinhhọc; công nghệ gia hóa, di truyền, chọn giống.

3. Ứng dụng công nghệ cao trong nuôitrồng thủy sản thương phẩm là việc ứng dụng các công nghệ vi sinh, sử dụngkỹ thuật hệ thống tuần hoàn nước (RAS), Biofloc hoặc kỹ thuật tương đương.

4. Cơ sở sản xuất giống thủy sản ứngdụng công nghệ cao là nơi diễn ra hoạt động sản xuất giống thủy sản ứngdụng công nghệ cao do nhà đầu tư thực hiện.

5. Cơ sở nuôi trồng thủy sản ứng dụngcông nghệ cao là nơi diễn ra hoạt động nuôi trồng thủy sản ứng dụng côngnghệ cao do nhà đầu tư thực hiện.

6. Nhà đầu tư là các tổ chức, cánhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài có dự án đầu tư vào Khu sản xuấtgiống thủy sản ứng dụng công nghệ cao và Khu nuôi tôm thương phẩm ứng dụng côngnghệ cao.

7. Quy phạm thực hành nuôi trồng thủysản tốt Việt Nam (gọi tắt là VietGAP) là văn bản quy định những nguyên tắcvà yêu cầu cần áp dụng trong nuôi trồng thủy sản nhằm đảm bảo an toàn thựcphẩm, giảm thiểu tác động đến môi trường sinh thái, quản lý tốt sức khỏe độngvật thủy sản, thực hiện các trách nhiệm về phúc lợi xã hội và an toàn cho ngườilao động, truy xuất được nguồn gốc sản phẩm.

III. Giới thiệu Khu sản xuất giống thủy sảnứng dụng công nghệ cao và Khu nuôi tôm thương phẩm ứng dụng công nghệ cao tạitỉnh Bình Định

1. Khu sản xuất giống thủy sảnứng dụng công nghệ cao

- Diện tích: 30 ha.

- Địa điểm: Xã Cát Thành, huyện Phù Cát.

2. Khu thủy sản công nghệ caotại tỉnh Bình Định

- Xã Mỹ Thành - huyện Phù Mỹ: 460 ha (diện tíchmặt nước nuôi tôm 200 ha).

- Xã Cát Thành, xã Cát Hải - huyện Phù Cát 220ha (diện tích mặt nước nuôi tôm 100 ha).

IV. Tiêu chí Khu sản xuất giống thủy sản ứngdụng công nghệ cao

1. Quy trình công nghệ

1.1. Công nghệ sản xuất tiên tiến tạo rasản phẩm giống thủy sản đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Nôngnghiệp và PTNT.

1.2. Công nghệ trong sản xuất:

a. Sản xuất giống thủy sản: Ứng dụng công nghệ sinh học, bảo đảm antoàn sinh học, tạo con giống đạt tiêu chuẩn chất lượng.

b. Sản xuất đàn bố mẹ: Ứng dụng công nghệ gia hóa, di truyền, chọngiống, tạo đàn bố mẹ sạch bệnh.

c. Sử dụng đàn bố mẹ: Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, không có mầm bệnh.

d. Không dùng kháng sinh cấm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin hoặc áp dụng tự động hóa trong sảnxuất chăm sóc, theo dõi, quản lý môi trường.

2. Hạng mục đầu tư

2.1. Hệ thống nhà bao che gồm: mái che, khung mái, tường bao chịu đượccấp bão của miền Trung.

2.2. Hệ thống bể nuôi được làm từ: xi măng, vật liệu tổng hợp.

2.3. Hệ thống cấp nước được xây dựng kiên cố: lắng, lọc và được xử lýhóa chất hoặc tia cực tím.

2.4. Hệ thống xử lý chất thải: xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trướckhi thải ra môi trường.

2.5. Hệ thống nuôi bố mẹ: bể cách ly bố mẹ nhập; bể cho sinh sản; hệthống tuần hoàn nước tái sử dụng.

2.6. Hệ thống thức ăn (Hệ thống nuôi tảo, hệ thống ấp Artemia,…).

2.7. Hệ thống thông khí: máy sục khí, dây dẫn khí, đá sục khí.

2.8. Hệ thống đóng gói sản phẩm.

2.9. Hệ thống điện: đường dây dẫn, bảng táp lô điều khiển. Có máy phátđiện dự phòng đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất.

2.10. Hệ thống giao thông nội bộ được bê tông hóa.

2.11. Phòng thí nghiệm.

2.12. Nhà làm việc.

2.13. Nhà ăn, nghỉ cho công nhân.

2.14. Hệ thống cây xanh phù hợp.

2.15. Các công trình phụ trợ bảo đảm an toàn sinh học.

3. Quy mô đầu tư

Vốn đầu tư của dự án ước tínhtối thiểu từ 6-8 tỷ đồng/ha bao gồm: Hệ thống nhà sản xuất; hệ thống cấp, thoátnước; hệ thống xử lý nước thải, chất thải; hệ thống điện, nhà làm việc, nhà ăn,nghỉ cho công nhân; phòng thí nghiệm; trang thiết bị phục vụ sản xuất; hệ thốnggiao thông nội bộ và các công trình phụ trợ khác.

4. Áp dụng các quy định về sản xuất giống thủy sản

Cơ sở phải áp dụng các quy địnhhiện hành của Bộ Nông nghiệp và PTNT về sản xuất giống thủy sản.

V. Tiêu chí Khu nuôi tômthương phẩm ứng dụng công nghệ cao

1. Quy trình công nghệ

1.1. Công nghệ sản xuất tiên tiến tạo ra sản phẩm có chất lượng, bảo đảman toàn thực phẩm, giá trị và hiệu quả cao.

1.2. Công nghệ trong sản xuất:

a. Ứng dụng công nghệ vi sinh, sử dụng kỹ thuật hệ thống tuần hoànnước (RAS), Biofloc hoặc kỹ thuật tương đương.

b. Sử dụng chế phẩm sinh học, vật liệukhác trong quản lý, điều khiển môi trường vật nuôi; không dùng kháng sinh cấmtheo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

c. Không dùng nước ngọt ngầm để điều chỉnh độ mặn trong hệ thống ao,bể nuôi tôm thương phẩm.

d. Quản lý chất lượng sản phẩm bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm đạttiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam.

1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin hoặc áp dụng tự động hóa trong sảnxuất chăm sóc, theo dõi, quản lý môi trường.

2. Hạng mục đầu tư

2.1. Hệ thống nhà bao che gồm: bạt che, khung mái, tường bao chịu đượccấp bão của Miền Trung.

2.2. Hệ thống ao nuôi được lót bạt, xi măng, vật liệu tổng hợp.

2.3. Hệ thống cấp nước được xây dựng kiên cố.

2.4. Hệ thống xử lý chất thải: xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trướckhi thải ra môi trường.

2.5. Hệ thống tuần hoàn nước tái sử dụng.

2.6. Hệ thống quan trắc môi trường ao nuôi.

2.7. Hệ thống cho ăn tự động.

2.8. Hệ thống điện: đường dây dẫn, bảng táp lô điều khiển. Có máy phátđiện dự phòng đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất.

2.9. Hệ thống giao thông nội bộ được bê tông hóa.

2.10. Phòng thí nghiệm.

2.11. Nhà làm việc.

2.12. Nhà ăn, nghỉ cho công nhân.

2.13. Hệ thống cây xanh phù hợp.

2.14. Các công trình phụ trợ bảo đảm an toàn sinh học.

3. Quy mô đầu tư

Vốn đầu tư của dự án ước tínhtối thiểu từ 6-8 tỷ đồng/ha mặt nước nuôi bao gồm: Hệ thống ao, bể; hệ thốngcấp, thoát nước; hệ thống xử lý nước thải, chất thải; hệ thống điện, nhà baoche, nhà làm việc, nhà ăn, nghỉ cho công nhân; phòng thí nghiệm; trang thiết bịphục vụ sản xuất; hệ thống giao thông nội bộ và các công trình phụ trợ khác.

4. Áp dụng Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản

Cơ sở phải áp dụng Quy phạmthực hành nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam (VietGAP) theo quy định hiện hànhcủa Bộ Nông nghiệp và PTNT hoặc tiêu chuẩn GAP khác.

Trong quá trình thực hiện, Quyđịnh này có thể được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Thị Thu Hà