ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2357/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 02 tháng 7 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀUCHỈNH, BỔ SUNG CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊNĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ LuậtTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghịđịnh số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợgiúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứThông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Liên Bộ Laođộng-Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều củaNghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sáchtrợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét đề nghịcủa Giám đốc Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 113/TTr-SLĐTBXHngày 09/6/2015 và của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1672/STC-HCSN ngày05/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều chỉnh, bổsung chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnhBình Định.

Điều2. Giao Sở Lao động- Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơnvị, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dungđã nêu trong Quy định kèm theo Quyết định này.

Điều3. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quy định mức chuẩntrợ giúp và hệ số trợ giúp có liên quan đến đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hộihàng tháng thuộc hộ nghèo, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi không có nguồn nuôidưỡng, đối tượng sống trong cơ sở bảo trợ xã hội tại Quyết định số 615/QĐ-UBNDngày 31/12/2010; Quyết định số 657/QĐ-CTUBND ngày 29/3/2011; Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 26/5/2011 của UBND tỉnh và điều chỉnh, bổ sung mức chuẩn trợgiúp đối với đối tượng người khuyết tật thuộc hộ nghèo tại Quyết định số 1195/QĐ-UBND ngày 10/5/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan,đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Thanh Thắng

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔSUNG CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2357/QĐ-UBND ngày 02/7/2015 của Ủy ban nhândân tỉnh)

Chương I

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Quy địnhcác mức trợ cấp, trợ giúp và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượngbảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 11, Thông tư liên tịchsố 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Liên Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hộiđối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 2.Mức chuẩntrợ cấp, trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) hàngtháng là 270.000 đồng (hệ số 1,0); khi Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn để xác địnhmức trợ giúp xã hội hàng tháng thì mức chuẩn tại Quy định này được điều chỉnhtheo quy định của Chính phủ.

Điều 3.Các chế độ,chính sách trợ giúp xã hội khác ngoài trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượngquy định tại Điều 4 Quy định này; Đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên; đốitượng trợ giúp đột xuất và các đối tượng khác không quy định trong Quy định nàyđược thực hiện theo các quy định trước khi ban hành Nghị định số 136/2013/NĐ-CPcho đến khi có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo mức và hệsố tương ứng quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.

Chương II

TRỢGIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 4. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

a. Trẻ em dưới16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng; Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong cáctrường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghịđịnh số 136/2013/NĐ-CP mà đang học phổthông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; Trẻ em bịnhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả nănglao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãingười có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác; Người thuộc hộnghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặcvợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đangnuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề,trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chunglà người đơn thân nghèo đang nuôi con).

b. Người caotuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có ngườicó nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hộihàng tháng; Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyềnphụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơsở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

c. Người từđủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàngtháng, trợ cấp xã hội hàng tháng thuộcdiện hộ nghèo; Trẻ em khuyết tật, ngườikhuyết tật thuộc diện hưng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật vềngười khuyết tậtthuộc diện hộnghèo.

Điều 5. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng

1. Đối tượng quy địnhtại Điều 4 Quy định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức thấp nhất bằng mứcchuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 2 Quy định này nhân với hệ số tương ứngtheo quy định sau đây:

a. Hệ số 1,0 (270.000đồng) đối với người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồnghoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đangnuôi 01 con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi 01 con từ 16 tuổiđến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyênnghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơnthân nghèo đang nuôi con); Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy địnhtại Điểm a, Khoản 5, Điều 5Nghị định số 136/2013/NĐ-CP mà khôngcó lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng, thuộc diện hộ nghèo;

b. Hệ số 1,5 (405.000đồng) đối với trẻ em từ 04 tuổi đếndưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng; Người từ16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp,cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; Người bị nhiễm HIV từ16 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo khôngcòn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểmxã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng thángkhác; Người cao tuổi từđủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ nghèokhông có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ vàquyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;

c. Hệ số 2,0 (540.000đồng) đối với trẻ em từ 04 tuổi đếndưới 16 tuổi bị nhiễm HIV thuộc hộnghèo; Người đơn thân nghèo đang nuôi từ 02 con trở lên; Ngườicao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyềnphụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đanghưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;

d. Hệ số 2,5 (675.000đồng) đối với trẻ em dưới 04 tuổikhông có nguồn nuôi dưỡng; trẻ em dưới 04 tuổi bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo;

đ. Hệ số 3,0 (810.000đồng) đối với người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ vàquyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhậnvào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

e. Trẻ emkhuyết tật, người khuyết tật quy địnhtại Khoản 6, Điều 5, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thuộc diện hộ nghèo:Ápdụng mức và hệ số trợ cấp tương ứng theo quy định tại Nghị định số136/2013/NĐ-CP .

2. Trườnghợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp xã hội khác nhau quy định tạiKhoản 2 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Chương III

CHĂMSÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 6. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chămsóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng bao gồm:

a. Trẻ em có cả cha,mẹ bị chết, mất tích theo quy định của pháp luật mà không có người thân thíchchăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người thân thích không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng;

b. Nạn nhân của bạolực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bịcưỡng bức lao động cần được bảo vệ khn cấp trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặcđưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

c. Trẻ em, ngườilang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảotrợ xã hội, nhà xã hội;

Điều7. Chế độ hỗ trợ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp được nhận chăm sóc,nuôi dưỡng tạm thời tại hộ gia đình.

1. Tiền ăn: Mức 40.000 đồng/người/ngày.

2. Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế thực hiện như sau:

a. Trẻ em dưới 6 tuổi; người thuộc hộ nghèo, hộ cậnnghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế -xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người hưởng chính sách theo quy địnhcủa pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợ chi phíkhám bệnh, chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng tươngứng;

b. Đối với đối tượng không thuộc diện quy định tại Điểma Khoản này mà không còn thân nhân được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh bằngmức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng thuộc hộ nghèo.

3. Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sởbảo trợ xã hội, nhà xã hội: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông ápdụng tại địa phương. Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chiphí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bênngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn thực tế và phù hợp vớigiá trên địa bàn cùng thời điểm.

Chương IV

CHĂMSÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI

Điều 8. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảotrợ xã hội, nhà xã hội

1. Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khókhăn bao gồm:

a.Đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 5Nghị định 136/2014/NĐ-CP thuộc diện khó khăn không tự lo được cuộc sống vàkhông có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng;

b. Người cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡngtại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật về người caotuổi;

c. Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện đượcchăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định củapháp luật về người khuyết tật.

2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm:

a. Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hạitình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;

b. Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờđưa về nơi cư trú.

Điều 9. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội,nhà xã hội

Đối tượng quyđịnh tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 Quy định này khi sống tại cơ sở bảo trợ xã hội,nhà xã hội được hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định sau đây:

1. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho mỗiđối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 2 Quy định này nhânvới hệ số tương ứng theo quy định sau đây:

a. Hệ số 3,0(810.000 đồng) đối với người từ 16 tuổiđến đủ 60 tuổi; người khuyết tật đặc biệt nặng.

b. Hệ số 4,0(1.080.000 đồng) đối với trẻ em từ 04tuổi đến dưới 16 tuổi; người từ đủ 60 tuổi trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặnglà trẻ em; người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi.

c. Hệ số 5,0(1.350.000 đồng) đối với trẻ em dưới04 tuổi

2. Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định phápluật về bảo hiểm y tế;

3. Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết với mức bằng 20 lầnmức chuẩn trợ giúp xã hội là 5.400.000 đồng/người

4. Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày:chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt,giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhânhàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, sách, vở, đồ dùng học tậpđối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định:

a. Trợ cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thườngngày:

- Quần áo dài (pizama) : 1 bộ/năm

- Quần áo ngắn : 2 bộ/năm

- Áo lạnh : 1 chiếc/3 năm

- Quần áo đồng phục đi học : 1 bộ/năm

- Mũ len (hỗ trợ cho người cao tuổi

và trẻ em dưới 4 tuổi) : 1 cái/3 năm

- Dép : 2 đôi/năm

- Khăn mặt : 2 cái/năm

- Chiếu : 1 chiếc/năm

- Mùng : 1 cái/3 năm

- Mền đơn : 1 cái/4 năm

- Bàn chải : 3 cái/năm

- Kem đánh răng (loại 200 gram/ống) : 2 ống/năm

- Xà bông giặt : 1,5 kg/năm

- Xà bông tắm : 4 bánh/năm

- Dầu gội đầu (chai 500 ml) : 2chai/năm

b. Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường bằng10% mức chuẩn trợ cấp xã hội; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trịnhiễm trùng cơ hội mức 300.000 đồng/người/năm;

c. Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượngnữ trong độ tuổi sinh đẻ bằng 15% mức chuẩn trợ cấp xã hội.

5. Trường hợpđối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau quyđịnh tại Khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất;

6. Trườnghợp đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp nuôi dưỡnghàng tháng quy định tại Khoản 1 Điều này thì không được hưởng trợ cấp xã hộihàng tháng quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP .

7. Hỗ trợ tiền ăn thêm 09 ngày lễ, tết trong năm (4ngày Tết âm lịch, ngày 30/4, ngày 1/5, Quốc khánh 2/9, giỗ Tổ Hùng Vương và TếtDương lịch) cho các đối tượng được hưởng trợ cấp thường xuyên có mặt thực tế tạicác cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, với mức hỗ trợbằng 25% mức chuẩn trợ cấp xã hội theo quy định của Chính phủ.

Chương V

KINHPHÍ THỰC HIỆN

Điều 10. Kinh phí thực hiện chế độchính sách trợ giúp xã hội thường xuyên; Kinh phí bảo đảm để chăm sóc, nuôi dưỡngđối tượng; Kinh phí chi hoạt động thường xuyên, đầu tư xây dựng cơ bản và cácchi phí khác của cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội... thực hiện theo quy định tạiNghị định số 136/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.

Chương VI

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 11.Đối tượng sống tại cộng đồng do Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn quản lý theo quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch số29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Liên Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hộiđối với đối tượng bảo trợ xã hội, thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm2015.

Đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP sống trong cơ sở bảo trợ xã hội, thời gian thựchiện kể từ ngày ban hànhQuy định.

Điều 12. Trách nhiệm của các ngành, các cấp

1. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

- Chủ trì phốihợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này;

- Tuyên truyền,phổ biến chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội;

- ng dụngcông nghệ thông tin quản lý đối tượng;

- Đào tạo, bồidưỡng cán bộ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội;

- Kiểm tra,thanh tra việc thực hiện các quy định tại Quy định này.

2. Sở Tài chính: Có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh bốtrí kinh phí trợ giúp xã hội cho các sở, địa phương và đơn vị theo phân cấpngân sách nhà nước hiện hành.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

- Quản lý đốitượng bảo trợ xã hội, tổ chức thực hiện chế độ trợ giúp xã hội cho các đối tượngquy định tại Quy định này.

- Chỉ đạoPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội và các phòng chức năng tại địa phương hướngdẫn các tổ chức và cá nhân hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội.

- Chỉ đạo, kiểmtra, thanh tra việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội ở địa phương.

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

- Bố trí kinhphí bảo đảm xã hội theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

- Thực hiệnchi trả trợ cấp xã hội hàng tháng kịp thời, đúng đối tượng và thanh quyết toántheo quy định hiện hành.

5. Các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyềnhình: Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, vận động nhân dân thựchiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo Quy định này.

6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hộichữ thập đỏ tỉnh và các tổ chức hội, đoàn thể: Tuyên truyền, vận động nhân dân,hội viên, đoàn viên quyên góp giúp đỡ các đối tượng bảo trợ xã hội; giám sát việcthực hiện chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội ở địa phương.

Điều 13.Giao Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm theo dõi, tổnghợp các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện các quy định này(nếu có), kịp thời báo cáo đề xuất UBND tỉnh để xem xét giải quyết theo quy địnhhiện hành của Nhà nước./.