THU VI?N PHÁP LU?T

BỘ CÔNG NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2361/QĐ-NLDK

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁNCÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộCông nghiệp;

Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư xây dựng ban hành theo Nghịđịnh số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999, sửa đổi, bổ sung theo Nghị địnhsố 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 và số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01năm 2003 của Chính phủ;

Căn cứ tờ trình số 5660/TTr-EVN-KTDT ngày 27 tháng 12 năm2002 của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam trình ban hành một số định mức công táckhảo sát xây dựng chuyên ngành Điện;

Căn cứ văn bản số 1185/BXD-KTTC ngày 11 tháng 7 năm 2003 củaBộ Xây dựng về việc Định mức dự toán công tác khảo sát xây dựng chuyên ngànhđiện;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Năng lượng và Dầu khí,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hànhkèm theo Quyết định này tập Định mức dự toán khảo sát xây dựng các công trìnhđiện. Tập định mức này bao gồm nội dung các danh mục khảo sát bổ sung cho tậpĐịnh mức số 06/2000/QĐ-BXD ngày 22/5/2000 – phần Công tác khảo sát xây dựng cáccông trình Điện- của Bộ Xây dựng.

Điều 2. Tập địnhmức dự toán khảo sát xây dựng các công trình điện này là cơ sở để lập giá khảosát, lập dự toán cho công tác khảo sát xây dựng các công trình điện và được ápdụng cho đến thời điểm Bộ Xây dựng có quy định mới về định mức dự toán khảo sátxây dựng.

Điều 3. Chánh Vănphòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Tổng giám đốc Tổngcông ty Điện lực Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các Sở Công nghiệp;
- Lưu VP, NLDK.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP




Hoàng Trung Hải

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Định mức dự toán khảo sát xây dựng các công trình điện(sau đây gọi tắt là định mức dự toán khảo sát điện) là chỉ tiêu kinh tế kỹthuật quy định mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công cần thiết đểhoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát (1 m khoan, 1 ha đo vẽ bảnđồ, 1 mẫu thí nghiệm …) theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm đảm bảochất lượng theo quy định của công tác khảo sát.

2. Định mức dự toán khảo sát điện xác định cho từng loạicông tác khảo sát. Mỗi danh mục định mức dự toán khảo sát được tổng hợp từ địnhmức chi tiết về vật liệu, nhân công, máy thi công của loại công tác khảo sát từkhâu chuẩn bị đến khâu kết thúc một sản phẩm cụ thể (từ nội nghiệp đến ngoạinghiệp).

Định mức dự toán khảo sát điện được lập phù hợp với yêu cầukỹ thuật, các quy trình, quy phạm hiện hành và biện pháp thi công, các chế độ,chính sách của Nhà nước trong xây dựng cơ bản.

Tập định mức dự toán khảo sát điện này được xây dựng nhằmban hành bổ sung các danh mục định mức còn thiếu – Phần công tác khảo sát xâydựng các công trình Điện – của tập Định mức dự toán khảo sát xây dựng ban hànhkèm theo Quyết định số 06/2000/QĐ-BXD ngày 22/5/2000 của Bộ Xây dựng.

3. Định mức dự toán khảo sát điện là căn cứ để lập giá khảosát xây dựng các công trình điện cho từng loại hình công tác khảo sát.

4. Định mức dự toán khảo sát điện gồm 7 Chương:

Chương 1: Công tác đào hầm ngang.

Chương 2: Công tác khoan máy.

Chương 3: Công tác đo vẽ địa hình.

Chương 4: Công tác thí nghiệm ngoài trời.

Chương 5: Công tác thăm dò địa vật lý.

Chương 6: Công tác đo vẽ bản đồ địa chất công trình.

Chương 7: Công tác đo vẽ tuyến đường dây 500kV.

Mỗi Chương là một loại công tác khảo sát. Trong mỗi danh mụcđịnh mức dự toán khảo sát có quy định: Nội dung công việc; Điều kiện áp dụng:Các công việc chưa tính trong mức; Bảng định mức.

Trong đó: định mức nhân công tính bằng ngày công với cấp bậcbình quân cho mỗi loại công tác khảo sát. Định mức máy thi công chủ yếu tínhbằng số lượng ca máy, còn một số loại máy khác sử dụng ít, giá trị không lớnthì tính bằng tỷ lệ % so với máy chính. Định mức vật liệu chính tính bằng số lượng,còn những loại vật liệu khác tính bằng tỷ lệ % so với giá trị của vật liệuchính.

5. Những công tác chưa có trong tập định mức dự toán khảosát này thì có thể vận dụng định mức tương tự đã được ban hành (toàn bộ hoặctừng phần). Đối với những công tác khảo sát hoàn toàn mới. Chủ đầu tư xây dựngđịnh mức theo các hướng dẫn, quy định hiện hành trình cấp phê duyệt thiết kế kỹthuật tổng dự toán xem xét, phê duyệt.

Chương 1.

CÔNG TÁC ĐÀO HẦM NGANG

1. Nội dung công việc:

- Chuẩn bị vật tư, máy móc, nghiên cứu nội dung thiết kế.Xác định cao tọa độ lò.

- Lắp đường ray, đường nước, thông gió, đường điện.

- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công. Bao gồm: khoan nổmìn (chọn chu kỳ đào L = 0,5m) trước lúc khoan phải căn, dọn hết đá om để tránhsự cố.

- Nạp nổ, thông gió: phương pháp nổ mìn vi sai dùng nănglượng bằng máy nổ mìn hoặc nguồn pin.

- Phá đá quá cỡ, căn vách, căn thành đảm bảo an toàn.

- Xúc và vận chuyển đất đá. Lấy mẫu chuyển vào kho nội bộcông trình.

- Chống hầm: chống thưa hoặc chống dày.

- Rửa vách, mô tả, lập tài liệu gốc.

- Thu dọn bàn giao ca.

- Gia cố, san ủi mặt bằng cửa lò, khối lượng ≤ 20 m3

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp đất đá theo Phụ lục số 8.

- Tiết diện hầm đào có chống: 2,2m x 2,2m; không chống: 2m x2m

- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thìđịnh mức nhân công và máy được nhân hệ số sau: Q<= 0,5m3/h K = 1: Q >0,5m3/h K = 1.2

- Độ sâu đào được chia ra từ 50m; 100m; 150;… Định mức nàyđược tính cho độ sâu đến 50m. Các độ sâu đào hầm ngang tiếp theo, định mức đượctính bằng hệ số K = 1,2 của định mức liền kề trước đó. Cụ thể:

+ Độ sâu > 50-100m: K = 1,2 của độ sâu đến 50m

+ Độ sâu > 100-150m: K = 1,2 của độ sâu đến 100m

+ Độ sâu > 150-200m: K = 1,2 của độ sâu đến 150m

+ Độ sâu > 200-250m: K = 1,2 của độ sâu đến 200m…

- Đất đá được phân cấp theo cấp I-III; IV-V; VI-VII;VIII-IX; X-XII. Định mức được tính cho cấp I-III, các cấp tiếp theo được tínhbằng hệ số K=1,2 của cấp liền kề trước đó. Định mức tính cho chống 5 vì và 2vì.

3. Các công việc chưa tính trong mức:

- Khoan đo địa vật lý trong hầm.

- Công tác thí nghiệm trong hầm ngang.

- San ủi mặt bằng cửa lò, khối lượng đào đắp > 20m3.

4. Định mức:

Đơn vị: 1m3

TT

Thành phần hao phí

ĐVT

Cấp đất đá I-III

Không chống

Có chống 2 vì

Có chống 5 vì

A

Vật liệu

1

Thuốc nổ

Kg

2,0000

2,2000

2,2000

2

Kíp điện

cái

4,5000

3,6000

3,6000

3

Dây điện nổ mìn

m

3,0000

2,0000

2,0000

4

Mũi khoan đá

cái

0,1600

0,1300

0,1300

5

Cân khoan 25x1600

0,0020

0,0015

0,0015

6

Gỗ chống lò

m3

0,1740

0,0870

7

Gỗ nêm

m3

0,0740

0,0370

8

Vật liệu phụ

%

10

10

10

B

Nhân công: Bậc 4,5/7

Công

9,09

11,6

12,55

C

Máy:

1

Máy nén khí HP-10

Ca

0,44

0,44

0,44

2

Máy phát điện 60KW

0,44

0,44

0,44

3

Máy bơm có động cơ D48

0,17

0,17

0,17

4

Máy khoan nén khí PP27

0,44

0,44

0,44

5

Búa căn MO-10

0,01

0,01

0,01

6

Goòng + Ray

0,13

0,13

0,13

7

Tời nổ

0,24

0,24

0,24

8

Quang lạt

0,03

0,03

0,03

9

Quạt gió

0,44

0,44

0,44

10

Máy nổ mìn

0,025

0,025

0,025

11

Máy khác

%

11

11

11

Chương 2.

CÔNG TÁC KHOAN MÁY

I. CÔNG TÁC KHOAN ĐẬP CÁP

1. Thành phần công việc

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, máy móc thiết bị,xác định cao tọa độ điểm khoan.

- Nghiên cứu tài liệu để chọn loại choòng, ống múc.

- Khởi động máy phát điện, động cơ. Đo mực nước trong hốkhoan.

- Đóng ống chống và cắt ống chống bằng que hàn.

- Khoan thuần túy, lấy nõn khoan và vận chuyển nõn khoan vềkho trong nội bộ công trình.

- Các công tác phục vụ khác.

2. Điều kiện áp dụng

- Phân cấp đất đá theo phụ lục 7.

- Khoan trên sông máy khoan được đặt trên phao khoan (gồm 12chiếc phao ghép với cố định với nhau hoặc 2 xà lan 200 tấn)

- Lỗ khoan được chống toàn bộ theo chiều sâu lỗ khoan.

- Khoan trong ống (nghĩa là để ống chống vượt trước đáy lỗkhoan).

- Đường kính lỗ khoan đến 273 mm.

3. Những công việc chưa được tính trongmức.

- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văntại lỗ khoan.

- Hao phí (VL, NC, MTC) cho công tác kết cấu phương tiện nổi(lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan…)

4. Khi khoan khác với điều kiện ápdụng ở trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Khi bộ máy khoan được đặt trên mặt đất: K = 0,9

- Đường kính lỗ khoan lớn hơn 273mm: K = 1,1

5. Định mức:

5.1. Độ sâu đến 20m

Đơn vị: 1m

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Cấp đất đá

I - II

III - IV

V - VI

A

Vật liệu

1

Choòng các loại

cái

0,0020

0,0030

0,0050

2

Ống múc van phẳng

 ”

0,0020

0,0030

0,0050

3

Ống múc van cầu

 ”

0,0030

0,0060

0,0010

4

Cần nặng

 ”

0,0020

0,0030

0,0050

5

Cần đập

 ”

0,0020

0,0030

0,0050

6

Ống chống

m

0,1500

0,2500

0,4000

7

Đế ống chống

cái

0,0010

0,0010

0,0050

8

Đầu nối ống chống

 ”

0,0250

0,0400

0,0600

9

Cáp tời

m

1,1100

1,1100

2,2200

10

Búa đập 1 tấn

cái

0,0001

0,0001

0,0002

11

Đầu nối cáp

 ”

0,0050

0,0050

0,0050

12

Dao cáp

 ”

0,0050

0,0050

0,0050

13

Hòm mẫu

 ”

0,2500

0,2500

0,2500

14

Xi măng

kg

6,5000

6,5000

6,5000

15

Gỗ các loại

m3

0,0059

0,0059

0,0059

16

Vật liệu khác

%

25

25

25

B

Nhân công: Bậc 4/7

công

3,47

6,46

15,05

C

Máy: Máy khoan YKC-22m

ca

0,51

1,01

2,4

5.2. Độ sâu đến 40m

Đơn vị: 1m

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Cấp đất đá

I - II

III - IV

V - VI

A

Vật liệu

1

Choòng các loại

cái

0,0020

0,0030

0,0050

2

Ống múc van phẳng

 ”

0,0020

0,0030

0,0050

3

Ống múc van cầu

 ”

0,0030

0,0060

0,0010

4

Cần nặng

 ”

0,0020

0,0030

0,0050

5

Cần đập

 ”

0,0020

0,0030

0,0050

6

Ống chống

m

0,1500

0,2500

0,4000

7

Đế ống chống

cái

0,0010

0,0010

0,0050

8

Đầu nối ống chống

 ”

0,0250

0,0400

0,0600

9

Cáp tời

m

1,1100

1,1100

2,2200

10

Búa đập 1 tấn

cái

0,0001

0,0001

0,0002

11

Đầu nối cáp

 ”

0,0050

0,0050

0,0050

12

Dao cáp

 ”

0,0050

0,0050

0,0050

13

Hòm mẫu

 ”

0,2500

0,2500

0,2500

14

Xi măng

kg

6,5000

6,5000

6,5000

15

Gỗ các loại

m3

0,0059

0,0059

0,0059

16

Vật liệu khác

%

25

25

25

B

Nhân công: Bậc 4/7

công

4,24

7,22

15,19

C

Máy: Máy khoan YKC-22m

ca

0,64

1,1

2,47

5.3. Độ sâu đến 60m

Đơn vị: 1m

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Cấp đất đá

I - II

III - IV

V - VI

A

Vật liệu

1

Choòng các loại

cái

0,0020

0,0030

0,0050

2

Ống múc van phẳng

 ”

0,0020

0,0030

0,0050

3

Ống múc van cầu

 ”

0,0030

0,0060

0,0010

4

Cần nặng

 ”

0,0020

0,0030

0,0050

5

Cần đập

 ”

0,0020

0,0030

0,0050

6

Ống chống

m

0,1500

0,2500

0,4000

7

Đế ống chống

cái

0,0010

0,0010

0,0050

8

Đầu nối ống chống

 ”

0,0250

0,0400

0,0600

9

Cáp tời

m

1,1100

1,1100

2,2200

10

Búa đập 1 tấn

cái

0,0001

0,0001

0,0002

11

Đầu nối cáp

 ”

0,0050

0,0050

0,0050

12

Dao cáp

 ”

0,0050

0,0050

0,0050

13

Hòm mẫu

 ”

0,2500

0,2500

0,2500

14

Xi măng

kg

6,5000

6,5000

6,5000

15

Gỗ các loại

m3

0,0059

0,0059

0,0059

16

Vật liệu khác

%

25

25

25

B

Nhân công: Bậc 4/7

công

5,22

7,92

15,32

C

Máy: Máy khoan YKC-22m

ca

0,8

1,26

2,49

II. CÔNG TÁC KHOAN GIỘNG

1. Thành phần công việc:

Giống như khoan đập cáp trừ phần vận hành tổ máy phát điện.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp đất đá theo phụ lục số 7.

- Lỗ khoan được chống theo toàn bộ chiều sâu.

- Đường kính lỗ khoan đến 171 m.

- Độ sâu đến 0-50 m.

3. Những công việc chưa tính vào mức:

- Công tác thí nghiệm mẫu, thí nghiệm địa chất thủy văn tạilỗ khoan.

4. Định mức:

Đơn vị: 1m

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Cấp đất đá

I - II

III - IV

V

A

Vật liệu

1

Ống múc van phẳng

cái

0,0026

0,0026

0,0026

2

Choòng các loại

cái

0,0011

0,0011

0,0011

3

Cần nặng

 ”

0,0014

0,0014

0,0014

4

Cần đập

bộ

0,0030

0,0030

0,0030

5

Ống chống

m

0,1500

0,1500

0,1500

6

Đế ống chống

cái

0,0350

0,0350

0,0350

7

Đầu nối ống chống

cái

0,0500

0,0500

0,0500

8

Cáp khoan

m

0,2000

0,2000

0,2000

9

Cốc đóng

cái

0,0100

0,0100

0,0100

10

Búa tạ 300 kg

cái

0,0005

0,0005

0,0005

11

Gia mốc cáp

cái

0,0100

0,0100

0,0100

12

Vật liệu khác

%

25

25

25

B

Nhân công: Bậc 4/7

công

3,97

7,42

14,00

C

Máy: Máy khoan Y/b-50m hoặc máy tương tự

ca

0,42

1,08

4,00

III. ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦMTRONG HỐ KHOAN

1. Thành phần công việc.

- Nhận nhiệm vụ và dụng cụ để đặt ống quan trắc.

- Đo ống quan trắc, lắp và hạ ống xuống hố khoan.

- Đặt nút đúng vị trí và gia cố.

- Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp.

- Lập hồ sơ hạ ống quan trắc.

- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu.

2. Điều kiện áp dụng

- Hạ trong lỗ khoan thẳng đứng.

- Hạ ống đơn và loại ống phi 65 mm.

3. Định mức:

Đơn vị: m

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Ghi chú

A

Vật liệu

1

Ống phi 65 mm

mét

1,02

2

Quả bo

quả

0,03

3

Nắp đậy ống

cái

0,02

4

Xi măng

kg

1,00

5

Vật liệu khác

%

5,00

B

Nhân công: Bậc 4/7

công

0,90

C

Máy:

1

Máy khoan Zib 150

ca

0,03

Ghi chú:

- Nếu hạ ống ở hố khoan xiên thì định mức nhân công nhân hệsố K = 1,1.

- Nếu đặt ống quan trắc khác thì định mức nhân hệ số:

+ Ống phi 75mm: K = 1,3.

+ Ống phi 93mm: K = 1,5.

- Hạ ống quan trắc kép thì định mức nhân hệ số K = 1,5.

IV. CHI PHÍ PHƯƠNG TIỆN NỔI PHỤC VỤKHOAN SÔNG:

1. Nội dung công việc:

- Nhận nhiệm vụ chuẩn bị máy, dụng cụ kỹ thuật.

- Kiểm tra thực địa vị trí nơi thả phao.

- Lắp ghép phao gồm 12 chiếc, hệ đầm sàn được liên kết vớinhau bằng bu lông, êcu tạo thành hệ sàn nổi (theo chỉ dẫn của thiết kế).

- Kiểm tra độ bền vững của hệ phao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Hệ sàn khoan được lắp ghép hoàn chỉnh đảm bảo an toàntuyệt đối để đưa máy khoan, thiết bị lên sàn khoan để thi công khoan.

- Ca nô 150 CV để lai dắt hệ phao và định vị hệ sàn khoanvào vị trí hố khoan.

- Xuồng máy 30 CV để đưa người, dụng cụ khoan vật tư từ bờđến vị trí và trực tại sàn khoan.

3. Những công việc chưa tính vàođịnh mức:

- Công tác vận chuyển phao và dầm phà từ Xí nghiệp (hoặc nơichế tạo) đến vị trí công trình.

- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông theo nghị định củaChính phủ.

4. Khi phương tiện nổi thi công tạinhững vùng nước lợ, nước mặn thì định mức máy được nhân hệ số sau: K = 1,07.

5. Định mức chi phí phương tiện nổiphục vụ khoan sông:

5.1. Định mức lắp ghép 1 bộ giàn khoan 12 phao:

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Ghi chú

1

Thợ chính lắp ghép CN 6/7

công

60

2

Thợ phụ lắp ghép CN 4/7

công

28

3

Cán bộ kỹ thuật giám sát

công

5

4

Đốc công chỉ đạo lắp ghép

công

5

5

Ca nô 150 CV phục vụ lắp ghép phao

ca

2

5.2. Định mức hao phí phương tiện nổi cho 1 m khoan sông:

- Hệ giàn khoan: Tính bằng định mức ca máy khoan cho 1 mkhoan.

- Xuồng máy 30 CV: Tính bằng 0,6 định mức ca máy khoan cho 1m khoan.

- Ca nô 150 CV tính bằng 0,01 ca cho 1 m khoan (Tính bìnhquân mỗi lần di chuyển phao hết 1 ca máy tính bình quân cho 1 hố khoan 100 m).

5.2.1. Độ sâu khoan đến 30m

Đơn vị: m

STT

Loại máy

Đơn vị tính

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII-VIII

IX-X

XI-XII

A

Nhân công

1

NC b/q 4,5/7

công

3

3

3

3

3

B

Vật liệu

2

Xuồng máy 30 cv

ca

0,14

0,30

0,50

0,60

0,70

3

Ca nô 150 CV

ca

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

4

Hệ phao 12 chiếc

ca

0,23

0,51

0,84

0,88

1,19

5.2.2. Độ sâu khoan đến 60m

Đơn vị: m

STT

Loại máy

Đơn vị tính

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII-VIII

IX-X

XI-XII

A

Nhân công

1

NC b/q 4,5/7

công

2

2

2

2

2

B

Vật liệu

2

Xuồng máy 30 cv

ca

0,15

0,35

0,55

0,65

0,75

3

Ca nô 150 CV

ca

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

4

Hệ phao 12 chiếc

ca

0,24

0,54

0,94

0,96

1,33

5.2.3. Độ sâu khoan đến 100m

Đơn vị: m

STT

Loại máy

Đơn vị tính

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII-VIII

IX-X

XI-XII

A

Nhân công

1

NC b/q 4,5/7

công

1

1

1

1

1

B

Vật liệu

2

Xuồng máy 30 cv

ca

0,16

0,42

0,60

0,70

0,80

3

Ca nô 150 CV

ca

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

4

Hệ phao 12 chiếc

ca

0,27

0,61

1,00

1,10

1,43

5.2.4. Độ sâu khoan đến 150m

Đơn vị: m

STT

Loại máy

Đơn vị tính

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII-VIII

IX-X

XI-XII

A

Nhân công

1

NC b/q 4,5/7

công

0,75

0,75

0,75

0,75

0,75

B

Vật liệu

2

Xuồng máy 30 cv

ca

0,17

0,45

0,65

0,75

0,85

3

Ca nô 150 CV

ca

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

4

Hệ phao 12 chiếc

ca

0,28

0,66

1,12

1,15

1,53

Chương 3.

CÔNG TÁC ĐO VẼ ĐỊA HÌNH

I. XÂY DỰNG MỐC TAM GIÁC THỦY CÔNGHẠNG I, II, III

1. Nội dung công việc

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩnbị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chọn điểm, định hướng, xác định vị trí điểm lần cuối, đóngdọc, dọn mặt bằng, phát cây thông hướng…

- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc,đánh dấu mốc.

- Gia công ống thép lắp đặt hàn mặt bích.

- Gia công cốt pha thép.

- Đào móng mốc, đổ bê tông mốc, xây tường vây.

- Đổ bê tông sàn trát tường, lắp đặt ống thoát nước…

- Đo góc bằng, góc đứng lưới khống chế.

- Đo cạnh lưới.

- Khôi phục, tu bổ, sau khi đã hoàn thành công tác ngoạinghiệp.

- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực.

- Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ can in,đánh máy, vẽ hoàn công mốc.

- Nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình theo phụ lục số 1.

- Định mức tính cho 1 điểm hoàn chỉnh theo đúng quy trìnhquy phạm.

3. Định mức:

3.1. Mốc tam giác thủy công hạng I

Đơn vị: 1 điểm

Số TT

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

Vật liệu

1

Xi măng PC300

tấn

0,51

0,51

0,51

0,51

0,51

0,51

2

Cát vàng

m3

0,94

0,94

0,94

0,94

0,94

0,94

3

Đá 2x4

m3

1,37

1,37

1,37

1,37

1,37

1,37

4

Cốt pha thép lá D = 3mm

m2

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

5

Cốp pha gỗ (nhóm 5)

m3

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

6

Thép các loại

tấn

0,11

0,11

0,11

0,11

0,11

0,11

7

Gạch thẻ

viên

760,00

760,00

760,00

760,00

760,00

760,00

8

Ống nhựa PVC phi 40 (thoát nước)

M

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

9

Sổ sách

quyển

2,50

2,50

2,50

2,50

2,50

2,50

10

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

Nhân công

Cấp bậc thợ bình quân 4,5/7

công

110,85

131,00

168,00

205,40

243,69

299,22

Máy thi công

1

Ống nhòm

ca

2,02

3,47

5,96

6,12

6,22

8,63

2

Máy theo 020

ca

3,18

4,52

6,78

7,26

7,72

8,65

3

Máy Toàn đạc TC1700

ca

4,69

5,69

7,11

9,01

9,63

9,86

4

Thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

5

3.2. Mốc tam giác thủy công hạng II

Đơn vị: 1 điểm

Số TT

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

Vật liệu

1

Xi măng PC300

tấn

0,51

0,51

0,51

0,51

0,51

0,51

2

Cát vàng

m3

0,94

0,94

0,94

0,94

0,94

0,94

3

Đá 2x4

m3

1,37

1,37

1,37

1,37

1,37

1,37

4

Cốt pha thép lá D = 3mm

m2

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

5

Cốp pha gỗ (nhóm 5)

m3

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

6

Thép các loại

tấn

0,11

0,11

0,11

0,11

0,11

0,11

7

Gạch thẻ

viên

760,00

760,00

760,00

760,00

760,00

760,00

8

Ống nhựa PVC phi 40 (thoát nước)

M

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

9

Sổ sách

quyển

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

10

Vật liệu khác

%

10,00

10,00

10,00

10,00

10,00

10,00

Nhân công

Cấp bậc thợ bình quân 4,5/7

công

88,85

111,00

148,00

185,40

223,69

268,22

Máy thi công

1

Ống nhòm

ca

1,68

2,89

4,97

4,97

5,18

7,19

2

Máy theo 020

ca

2,65

3,77

5,65

6,05

6,43

7,21

3

Máy Toàn đạc TC1700

ca

3,91

4,74

5,93

7,51

8,03

8,22

4

Thiết bị khác

%

5,00

5,00

5,00

5,00

5,00

5,00

3.3. Mốc tam giác thủy công hạng III

Đơn vị: 1 điểm

Số TT

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

Vật liệu

1

Xi măng PC300

tấn

0,51

0,51

0,51

0,51

0,51

0,51

2

Cát vàng

m3

0,94

0,94

0,94

0,94

0,94

0,94

3

Đá 2x4

m3

1,37

1,37

1,37

1,37

1,37

1,37

4

Cốt pha thép lá D = 3mm

m2

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

5

Cốp pha gỗ (nhóm 5)

m3

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

6

Thép các loại

tấn

0,11

0,11

0,11

0,11

0,11

0,11

7

Gạch thẻ

viên

760,00

760,00

760,00

760,00

760,00

760,00

8

Ống nhựa PVC phi 40 (thoát nước)

M

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

9

Sổ sách

quyển

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

10

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

Nhân công

Cấp bậc thợ bình quân 4,5/7

công

70,58

89,30

120,00

154,80

183,99

221,71

Máy thi công

1

Ống nhòm

ca

1,40

2,41

4,14

4,18

4,32

5,99

2

Máy theo 020

ca

2,21

3,14

4,71

5,04

5,36

6,01

3

Máy Toàn đạc TC1700

ca

3,26

3,95

4,94

6,26

6,69

6,85

4

Thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

5

II. MỐC THỦY CHUẨN THỦY CÔNG HẠNG I,II

1. Nội dung công việc

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩnbị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cuối.

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến vị trí điểm đãchọn.

- Gia công lắp đặt đầu thép, hàn thép tấm đan nắp.

- Đào móng mốc, khoan đá, đổ bê tông mốc, xây tường vây.

- Đổ bê tông sàn trát tường, lắp đặt ống thoát nước…

- Đo thủy chuẩn.

- Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn.

- Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tácngoại nghiệp.

- Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ can in,đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình theo phụ lục số 2.

- Định mức tính cho 1km hoàn chỉnh theo đúng quy trình quyphạm.

3. Định mức

3.1. Thủy chuẩn thủy công hạng I:

Đơn vị: 1km

Số TT

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

Vật liệu

1

Xi măng PC300

tấn

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

2

Cát vàng

m3

0,70

0,70

0,70

0,70

0,70

3

Đá 2x4

m3

0,47

0,47

0,47

0,47

0,47

4

Cốp pha gỗ (nhóm 5)

m3

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

5

Thép các loại

tấn

0,015

0,015

0,015

0,015

0,015

6

Gạch thẻ

viên

760,00

760,00

760,00

760,00

760,00

7

Ống nhựa PVC phi 40 (thoát nước)

m

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

8

Sổ sách

quyển

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

9

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

Nhân công

Cấp bậc thợ bình quân 4,5/7

công

59,06

70,10

81,21

90,16

100,10

Máy thi công

1

Máy thủy chuẩn Ni004

ca

0,85

1,25

1,80

2,40

3,20

2

Thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

3.2. Thủy chuẩn thủy công hạng II:

Đơn vị: 1km

Số TT

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

Vật liệu

1

Xi măng PC300

tấn

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

2

Cát vàng

m3

0,70

0,70

0,70

0,70

0,70

3

Đá 2x4

m3

0,47

0,47

0,47

0,47

0,47

4

Cốp pha gỗ (nhóm 5)

m3

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

5

Thép các loại

tấn

0,015

0,015

0,015

0,015

0,015

6

Gạch thẻ

viên

760,00

760,00

760,00

760,00

760,00

7

Ống nhựa PVC phi 40 (thoát nước)

m

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

8

Sổ sách

quyển

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

9

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

Nhân công

Cấp bậc thợ bình quân 4,5/7

công

56,60

67,27

78,07

87,12

96,36

Máy thi công

1

Máy thủy chuẩn Ni004

ca

0,65

0,86

1,20

2,10

2,60

2

Thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

Ghi chú: Khi đo thủy chuẩn vượt sông định mức nhân công và ca máyđược nhân với hệ số K = 1,5.

III. ĐO NỐI CAO TỌA ĐỘ VỊ TRÍ KHẢOSÁT

1. Nội dung công việc

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩnbị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí điểm khảo sát.

- Bình sai tính toán cao độ vị trí điểm khảo sát.

- Tu bổ, đấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tácngoại nghiệp.

- Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệmthu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình theo phụ lục số 1.

- Định mức tính cho 1 điểm hoàn chỉnh theo đúng quy trìnhquy phạm.

3. Định mức

Đơn vị: 1 điểm

Số TT

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

Vật liệu

1

Đinh + dây thép

kg

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

2

Sơn trắng đỏ

kg

0,14

0,14

0,14

0,14

0,14

0,14

3

Sổ đo

quyển

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

4

Vật liệu khác

%

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

Nhân công

Cấp bậc thợ bình quân 4/7

công

3,50

4,20

5,05

5,80

8,00

11,50

Máy thi công

1

Máy toàn đạc điện tử

ca

0,12

0,15

0,19

0,23

0,31

0,42

2

Thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

5

Ghi chú:

- Khi xác định cao, tọa độ điểm khảo sát trên sông nước,định mức chi phí nhân công và ca máy được nhân với hệ số k = 1,3.

- Chi phí phương tiện nổi khi xác định cao, tọa độ điểm khảosát trên sông nước: tính riêng.

IV. CÔNG TÁC PHÁT CÂY PHỤC VỤ ĐO VẼBẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

1. Tỷ lệ diện tích phải phát cây:

- Bản đồ tỷ lệ 1:500: phát cây 50% diện tích đo vẽ có câycần phải phát.

- Bản đồ tỷ lệ 1:1000: phát cây 40% diện tích đo vẽ có câycần phải phát.

- Bản đồ tỷ lệ 1:200: phát cây 30% diện tích đo vẽ có câycần phải phát.

- Bản đồ tỷ lệ 1:5000: phát cây 20% diện tích đo vẽ có câycần phải phát.

- Bản đồ tỷ lệ 1:10000: phát cây 5% diện tích đo vẽ có câycần phải phát.

2. Phân loại khó khăn cho công tácphát cây:

- Loại I: bãi hoặc đổi gianh lau lách.

- Loại II: rừng cây non, đường kính các loại cây từ 1 đến5cm, mật độ cây con, dây leo mọc chiếm 2/3 diện tích và cứ 20 m2 cótừ 1 đến 5 cây có đường kính lớn hơn 5 cm đều bằng và nhỏ hơn 10 cm.

- Loại III:

+ Rừng cây con, đường kính các loại cây từ 1 đến 5 cm mọckín trên mặt đất.

+ Rừng cây loại II nhưng cứ 20m2 có từ 6 đến 20cây đường kính từ 5 đến 10 cm.

+ Rừng nứa non mật độ nứa chiếm đến 40% diện tích, thỉnhthoảng có cây con, tre dây leo.

+ Rừng dương xỉ có độ cao trên 1m.

- Loại IV:

+ Rừng nứa già, mật độ nứa chiếm đến 40% diện tích thỉnhthoảng có cây con, tre dây leo.

+ Rừng tái sinh có dây leo và cây có gai chiếm 30% diện tíchđo vẽ.

+ Rừng giang có mật độ 30% diện tích đo vẽ.

+ Rừng già hoang có nhiều tầng dây leo.

3. Định mức:

3.1. Địa hình tương tối bằng phẳng

Đơn vị tính đ/100m2

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp khó khăn

I-II

III

IV

Nhân công: Cấp bậc bình quân 4/7

công

0,103

0,161

0,209

3.2. Địa hình có mái dốc

Đơn vị tính đ/100m2

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp khó khăn

I-II

III

IV

Nhân công: Cấp bậc bình quân 4/7

công

0,116

0,175

0,232

V. SỐ HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

1. Nội dung công việc:

a. Số hóa bản đồ địa hình:

+ Chuẩn bị: Nhận vật tư, tài liệu (bản đồ màu; phim dương,lý lịch và các tài liệu liên quan khác). Chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụngcụ setup phần mềm, sao chép các tệp chuẩn…) Chuẩn bị cơ sở toán học.

+ Quét tài liệu: chuẩn bị tài liệu: kiểm tra bản đồ (hoặcphim dương…) về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilomet,điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản đồ gốc so với quyđịnh). Quét tài liệu, kiểm tra chất lượng file ảnh quét.

+ Nắn file ảnh: nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lướikilomet, điểm tọa độ (tam giác). Lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa vàcác bước KTNT sau này).

+ Chuyển đổi bản đồ hệ HN-72 sang hệ VN-2000

Chuẩn bị: Lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm dùng chuyển đổi và đưavào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.

Nắn chuyển theo các điểm chuyển đổi. Nắn ảnh theo cơ sở toán học đãchuyển đổi.

Biên tập: Biên tập lại nội dung bản đồ theo mảnh mới (các yếu tố nộidung trong và ngoài khung, nội dung tại phần ghép giữa các mảnh).

+ Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồvà làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng. Kiểm tra trên máy các bước số hóanội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên. Kiểm tra bản đồgiấy in phun. Sửa chữa sau kiểm tra.

+ Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồsố): Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo topology, tô màu nền, biên tậpký hiệu, chú giải. Trình bày khung và tiếp biên.

+ In bản đồ trên giấy (in phun): 1 bản làm lam biên tập, 1bản để kiểm tra và một bản để giao nộp).

+ Ghi bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch.

+ Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra dữ liệu trên đĩa CD.

b. Chuyển BĐĐH số dạng véctor từ hệ VN-72 sang VN-2000:

+ Chuẩn bị: lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm dùngchuyển đổi và đưa các điểm này vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Chuẩn bị tưliệu của mảnh liên quan. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.

+ Nắn chuyển: nắn 7 tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sangVN-2000. Ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bảnđồ mới.

+ Biên tập bản đồ theo tờ bản đồ mới (Đặt tên, lập lại sơ đồbảng chắp, tính lại góc lệch nam châm, góc hội tụ kinh tuyến, biên tập tênnước, tên tỉnh, tên huyện, góc khung, ghi chú tên các đơn vị hành chính, ghichú các mảnh cạnh, ghi chú các đoạn đường đi tới,…)

Kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ cácyếu tố nội dung bản đồ, (ký hiệu độc lập, ký hiệu hình tuyến, đối tượng vùngtiếp biên…).

+ In bản đồ: (in phun).

+ Ghi bản đồ trên máy tính và quyển lý lịch.

+ Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD.

c. Biên tập ra phim (biên tập ra phim phục vụ chế in và chếbản điện tử):

+ Lập bảng hướng dẫn biên tập: Tiếp nhận tài liệu, làm lamkỹ thuật, lập bảng hướng dẫn biên tập.

+ Biên tập nội dung: Biên tập mỹ thuật cập nhật thông tin(địa giới hành chính, địa danh, giao thông…), biên tập các yếu tố nội dung theoquy định thể hiện bản đồ trên giấy. Kiểm tra bản đồ trên giấy.

+ In phun (1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra)

+ Xử lý ra tệp in (tệp để gửi được ra máy in phim mapseter…,theo các khuôn dạng chuẩn: RLE, TIFF, POSTCRIPT). Ghi lý lịch bản đồ trên máyvi tính và quyển lý lịch. Kiểm tra tệp in và sửa chữa.

+ Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD.

+ In phim chế in offset (trung bình 6 phim/mảnh)

+ Hiện, tráng phim

+ Sửa chữa phim

d. Phân loại khó khăn:

Loại 1: Vùng đồng bằng, trung du (đồi thấp) dân cư thưa (rải rác). Thủy hệ thưa(sông, mương ít, ao hồ rải rác). Hệ thống giao thông thưa thớt. Bình độ thưa,giãn cách trên 1mm. Thực phủ chủ yếu là lúa, màu tập trung từng khu vực. Ghichú dễ vẽ và ít, trung bình 10-20 ghi chú trong 1dm2.

Loại 2: Vùng đồng bằng, vùng chuyển tiếp đồng bằng với vùng đồi dân cư tương đốithưa. Mật độ đường sá, sông, mương trung bình. Bình độ đều, giãn cách trên 0.3mm.Thực phủ gồm nhiều loại thực vật xen lẫn (lúa, màu, cây ăn quả, vườn ươm, rừngnon…). Các yếu tố tương đối dày, trung bình 1dm2 có 15-30 ghi chú.

Loại 3: Vùng đồng bằng dân cư tập trung thành làng lớn, có thị trấn, thị xã.Vùng đồi, núi cao dân cư thưa (chỉ ở dọc suối, thung lũng). Sông ngòi là loạitự nhiên, đường sá thưa (chủ yếu là đường mòn). Đường bình độ không hoàn chỉnh,ngoằn ngoèo, vụn vặt, cắt xẻ nhiều, vách đứng, núi đá… bình độ dày, giãn cáchdưới 0.3mm. Thực phủ đơn giản, chủ yếu là rừng già.

Loại 4: Vùng ven biển, cửa sông nhiều bãi sú, vẹt và lạch thủy triều. Vùng đồngbằng dân cư tập trung (thành làng lớn), nhà cửa dày đặc. Vùng thành phố, khucông nghiệp lớn. Hệ thống giao thông, thủy hệ dày, phức tạp. Các yếu tố nét quádày. Ghi chú nhiều, trung bình có trên 35 ghi chú 1dm2.

2. Định mức:

2.1. Tỷ lệ 1:500, đồng mức 0,5m

Đơn vị: ha

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

A

Vật liệu

1

Giấy Diamat

Tờ

0,0827

0,0827

0,0827

0,0827

0,0827

2

Mực in Ploter

Hộp

0,0005

0,0005

0,0005

0,0005

0,0005

3

Đĩa mềm

Cái

0,0827

0,0827

0,0827

0,0827

0,0827

4

Đĩa CD

Cái

0,0017

0,0017

0,0017

0,0017

0,0017

5

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

B

Nhân công: Bậc 4/7

công

4,4255

4,9063

5,7749

7,0777

8,6753

C

Máy

1

Máy Scaner

ca

0,0517

0,0517

0,0517

0,0517

0,0517

2

Máy vi tính

ca

0,0129

0,0155

0,1810

0,0207

0,0233

3

Máy vẽ Ploter

ca

0,0776

0,0776

0,0776

0,0776

0,0776

4

Phần mềm Intergraph

ca

0,0010

0,0010

0,0010

0,0010

0,0010

5

Máy thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

2.2. Tỷ lệ 1:500, đồng mức 1m

Đơn vị: ha

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

A

Vật liệu

1

Giấy Diamat

Tờ

0,0827

0,0827

0,0827

0,0827

0,0827

2

Mực in Ploter

Hộp

0,0005

0,0005

0,0005

0,0005

0,0005

3

Đĩa mềm

Cái

0,0827

0,0827

0,0827

0,0827

0,0827

4

Đĩa CD

Cái

0,0017

0,0017

0,0017

0,0017

0,0017

5

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

B

Nhân công: Bậc 4/7

công

2,9469

3,2726

3,8517

4,7202

5,7852

C

Máy

1

Máy Scaner

ca

0,0517

0,0517

0,0517

0,0517

0,0517

2

Máy vi tính

ca

0,0103

0,0129

0,0155

0,0181

0,0207

3

Máy vẽ Ploter

ca

0,0776

0,0776

0,0776

0,0776

0,0776

4

Phần mềm Intergraph

ca

0,0010

0,0010

0,0010

0,0010

0,0010

5

Máy thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

2.3. Tỷ lệ 1:1000, đồng mức 1m

Đơn vị: ha

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

A

Vật liệu

1

Giấy Diamat

Tờ

0,0207

0,0207

0,0207

0,0207

0,0207

2

Mực in Ploter

Hộp

0,0003

0,0003

0,0003

0,0003

0,0003

3

Đĩa mềm

Cái

0,0259

0,0259

0,0259

0,0259

0,0259

4

Đĩa CD

Cái

0,0008

0,0008

0,0008

0,0008

0,0008

5

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

B

Nhân công: Bậc 4/7

công

0,7755

0,8944

1,0599

1,2925

1,5820

C

Máy

1

Máy Scaner

ca

0,0129

0,0129

0,0129

0,0129

0,0129

2

Máy vi tính

ca

0,0065

0,0078

0,0088

0,0103

0,0114

3

Máy vẽ Ploter

ca

0,0207

0,0207

0,0207

0,0207

0,0207

4

Phần mềm Intergraph

ca

0,0005

0,0005

0,0005

0,0005

0,0005

5

Máy thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

2.4. Tỷ lệ 1:2000, đồng mức 1m

Đơn vị: ha

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

A

Vật liệu

1

Giấy Diamat

Tờ

0,0052

0,0052

0,0052

0,0052

0,0052

2

Mực in Ploter

Hộp

0,0001

0,0001

0,0001

0,0001

0,0001

3

Đĩa mềm

Cái

0,0103

0,0103

0,0103

0,0103

0,0103

4

Đĩa CD

Cái

0,0004

0,0004

0,0004

0,0004

0,0004

5

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

B

Nhân công: Bậc 4/7

công

0,3102

0,3722

0,4343

0,5237

0,6566

C

Máy

1

Máy Scaner

ca

0,0062

0,0062

0,0062

0,0062

0,0062

2

Máy vi tính

ca

0,0017

0,0019

0,0022

0,0026

0,0028

3

Máy vẽ Ploter

ca

0,0103

0,0103

0,0103

0,0103

0,0103

4

Phần mềm Intergraph

ca

0,0003

0,0003

0,0003

0,0003

0,0003

5

Máy thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

2.5. Tỷ lệ 1:2000, đồng mức 2m

Đơn vị: ha

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

A

Vật liệu

1

Giấy Diamat

Tờ

0,0052

0,0052

0,0052

0,0052

0,0052

2

Mực in Ploter

Hộp

0,0001

0,0001

0,0001

0,0001

0,0001

3

Đĩa mềm

Cái

0,0103

0,0103

0,0103

0,0103

0,0103

4

Đĩa CD

Cái

0,0004

0,0004

0,0004

0,0004

0,0004

5

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

B

Nhân công: Bậc 4/7

công

0,2068

0,2482

0,2895

0,3567

0,4395

C

Máy

1

Máy Scaner

ca

0,0062

0,0062

0,0062

0,0062

0,0062

2

Máy vi tính

ca

0,0016

0,0018

0,0021

0,0025

0,0028

3

Máy vẽ Ploter

ca

0,0103

0,0103

0,0103

0,0103

0,0103

4

Phần mềm Intergraph

ca

0,0003

0,0003

0,0003

0,0003

0,0003

5

Máy thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

2.6. Tỷ lệ 1:5000, đồng mức 2m

Đơn vị: ha

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

A

Vật liệu

1

Giấy Diamat

Tờ

0,0013

0,0013

0,0013

0,0013

0,0013

2

Mực in Ploter

Hộp

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

3

Đĩa mềm

Cái

0,0026

0,0026

0,0026

0,0026

0,0026

4

Đĩa CD

Cái

0,0002

0,0002

0,0002

0,0002

0,0002

5

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

B

Nhân công: Bậc 4/7

công

0,0827

0,1034

0,1189

0,1499

0,1861

C

Máy

1

Máy Scaner

ca

0,0008

0,0008

0,0008

0,0008

0,0008

2

Máy vi tính

ca

0,0010

0,0013

0,0016

0,0018

0,0021

3

Máy vẽ Ploter

ca

0,0016

0,0016

0,0016

0,0016

0,0016

4

Phần mềm Intergraph

ca

0,0001

0,0001

0,0001

0,0001

0,0001

5

Máy thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

2.7. Tỷ lệ 1:5000, đồng mức 2m

Đơn vị: ha

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

A

Vật liệu

1

Giấy Diamat

Tờ

0,0013

0,0013

0,0013

0,0013

0,0013

2

Mực in Ploter

Hộp

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

3

Đĩa mềm

Cái

0,0026

0,0026

0,0026

0,0026

0,0026

4

Đĩa CD

Cái

0,0002

0,0002

0,0002

0,0002

0,0002

5

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

B

Nhân công: Bậc 4/7

công

0,0569

0,0672

0,0776

0,0982

0,1241

C

Máy

1

Máy Scaner

ca

0,0008

0,0008

0,0008

0,0008

0,0008

2

Máy vi tính

ca

0,0009

0,0012

0,0014

0,0017

0,0019

3

Máy vẽ Ploter

ca

0,0016

0,0016

0,0016

0,0016

0,0016

4

Phần mềm Intergraph

ca

0,0001

0,0001

0,0001

0,0001

0,0001

5

Máy thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

2.8. Tỷ lệ 1:5000, đồng mức 2m

Đơn vị: ha

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

A

Vật liệu

1

Giấy Diamat

Tờ

0,00016

0,00016

0,00016

0,00016

0,00016

2

Mực in Ploter

Hộp

0,00000

0,00000

0,00000

0,00000

0,00000

3

Đĩa mềm

Cái

0,00032

0,00032

0,00032

0,00032

0,00032

4

Đĩa CD

Cái

0,00005

0,00005

0,00005

0,00005

0,00005

5

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

B

Nhân công: Bậc 4/7

công

0,02327

0,02844

0,03361

0,04395

0,05687

C

Máy

1

Máy Scaner

ca

0,00005

0,00005

0,00005

0,00005

0,00005

2

Máy vi tính

ca

0,00031

0,00041

0,00052

0,00062

0,00070

3

Máy vẽ Ploter

ca

0,00012

0,00012

0,00012

0,00012

0,00012

4

Phần mềm Intergraph

ca

0,00002

0,00002

0,00002

0,00002

0,00002

5

Máy thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

Chương 4.

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆMNGOÀI TRỜI

I. THÍ NGHIỆM ĐẨY TRƯỢT TRỤ ĐẤTTRONG HỐ ĐÀO CÓ TRỌNG TẢI

THẲNG ĐỨNG: (Thí nghiệm theo phương pháp thiết kế thủy côngMatxcơva P01-73)

1. Nội dung công việc:

- Xác định vị trí hố đào thí nghiệm.

- Tập kết thiết bị, người từ nơi ở (lán trại) đến vị trí thínghiệm trong phạm vi 2km. Di chuyển máy ủi chất tải (02 máy) trong nội bộ côngtrình.

- Làm phẳng đáy hố, mô tả đáy hố.

- Tạo trụ đất (03 trụ cho một thí nghiệm).

- Lắp ráp thiết bị thí nghiệm, chất thải (03 lần).

- Đổ nước ngâm bão hòa (nếu có yêu cầu).

- Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, thí nghiệm thử (03 lần)

- Thực hiện thí nghiệm, thu thập số liệu thí nghiệm (03 trụ).

- Tháo dỡ, đưa thiết bị lên khỏi hố đào.

- Lập hố đào, xây mốc, đánh dấu.

- Tính toán thí nghiệm - hoàn chỉnh lập báo cáo.

- Kiểm tra kết quả, giao nộp tài liệu thí nghiệm.

2. Những công việc chưa có trongđịnh mức

- Đào hố đến độ sâu thí nghiệm

3. Khi thực hiện công việc khác vớiđiều kiện trên

- Đẩy trượt không có trọng tải thẳng đứng (thí nghiệm theophương pháp Nii-xvetlov). Định mức trên nhân với hệ số K = 0,25

- Thí nghiệm nén tĩnh trong hố đào theo TCXD 80-80 thì mứctrên nhân với hệ số 0,65.

4. Định mức:

Đơn vị: 1 thí nghiệm

STT

Thành phần hao phí

ĐVT

Định mức

Vật liệu

1

Dầu Diezel

kg

50,00

2

Dầu công nghiệp 20

kg

10,00

3

Cát chuẩn

kg

30,00

4

Dàn đo biên dạng

bộ

0,01

5

Đồng hồ đo biên dạng

cái

0,06

6

Đầm chịu lực I300-350 dài 3,5m

cái

0,02

7

Bàn nén, bàn trượt

bộ

0,02

8

Vật liệu khác

%

15,00

Nhân công: Thợ bậc 4/7

công

78,00

Máy

1

Máy ủi 75CV

ca

6,00

2

Kích thủy lực 50 tấn

ca

18,00

3

Tủ sấy

ca

2,00

4

Máy khác

%

5,00

II. THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNGTHỂ TÍCH VÀ ĐỘ ẨM MẪU ĐÁ HIỆN TRƯỜNG

1. Nội dung công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ.

- Kiểm tra thùng mẫu, chọn mẫu, mô tả.

- Lắp đặt, cân chỉnh dụng cụ.

- Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, cân thử.

- Lấy mẫu, thí nghiệm, mỗi điểm thí nghiệm 03 mẫu, mỗi mẫucân 03 lần (gồm cân khô gió, trong nước, kiểm tra độ hút nước). Lấy mẫu xácđịnh độ ẩm (03 mẫu cho 1 kết quả).

- Để mẫu vào vị trí cũ trong thùng mẫu lưu.

- Đưa mẫu xác định độ ẩm về nơi ở để sấy khô.

- Tháo dỡ dụng cụ, sắp xếp các thùng mẫu đúng vị trí và thứtự.

- Tính toán kết quả thí nghiệm, hoàn chỉnh, lập báo cáo.

- Kiểm tra kết quả, giao nộp tài liệu thí nghiệm.

2. Định mức:

Đơn vị: 1 mẫu

STT

Thành phần hao phí

ĐVT

Định mức

Vật liệu

1

Đe gè đá

cái

0,005

2

Khay men

cái

0,010

3

Kính lúp

cái

0,010

4

Thước thép

cái

0,010

5

Thùng cân trong nước

cái

0,010

6

Vật liệu khác

%

15

Nhân công:

Thợ bậc 4/7

công

2

Máy

1

Máy cưa đá

ca

0,5

2

Cân kỹ thuật

ca

1,0

3

Tủ sấy

ca

0,5

III. THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ NÉNĐIỂM CỦA ĐÁ

1. Nội dung công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển đến vị trí thí nghiệm (hốkhoan, hầm ngang, kho mẫu).

- Kiểm tra thùng mẫu, chọn mẫu, mô tả.

- Lắp ráp dụng cụ.

- Kiểm tra thiết bị, dụng cụ.

- Lắp mẫu, đo kích thước.

- Thí nghiệm nén thử mẫu.

- Thí nghiệm nén chính thức với 3 mẫu cho một kết quả. Tăng tảitrọng nén với áp lực bằng 1/10 áp lực nén lớn nhất dự kiến (theo mẫu nén thử).Thu thập số liệu áp lực nén tối đa đến phá hủy mẫu. Tương tự với 03 mẫu/1 kếtquả.

- Tháo thiết bị, dụng cụ.

- Tính toán kết quả thí nghiệm, hoàn chỉnh lập báo cáo.

- Kiểm tra kết quả, giao nộp tài liệu thí nghiệm.

2. Định mức:

Đơn vị: 1 mẫu

STT

Thành phần hao phí

ĐVT

Định mức

Vật liệu

1

Đe gè đá

cái

0,005

2

Khay men

cái

0,010

3

Kính lúp

cái

0,010

4

Thước thép

cái

0,010

5

Thùng cân trong nước

cái

0,010

6

Vật liệu khác

%

15

Nhân công:

Thợ bậc 4/7

công

2,0

Máy

1

Máy cưa đá

ca

0,5

2

Máy ép

ca

1,0

IV. THÍ NGHIỆM ĐẨY TRƯỢT TRỤ ĐÁTRONG HẦM NGANG

1. Nội dung công việc

a. Vệ sinh hiện trường:

- Lắp hệ thống điện chiếu sáng, thông gió, hơi ép, nước.

- Chọn vị trí tạo trụ đá.

- Dọn, tẩy đá om, rửa nền bằng hơi khí ép và bàn chải.

- Thổi sạch, khô nền.

- Nếu đá lồi lõm quá 2cm phải dùng đục tẩy bằng.

- Mô tả và đo vẽ khe nứt, tỉ lệ 1/10.

b. Đổ, lắp cọc mốc:

- Xác định vị trí, khoan bằng búa khoan hơi ép

- Rửa sạch lỗ khoan

- Đặt cọc mốc.

- Đổ xi măng

c. Đào đục tẩy đá tơi bằng búa chèn xung quanh trụ, vậnchuyển ra khỏi hầm

- Đục tẩy phía ngoài trụ với chiều sâu 0.4m trên diện tích(2.5 x 2.1) m2 - lấy trụ đá làm tâm.

- Khối lượng phải đào và đục tẩy đá tơi là: (2.5 x 2.1 - 0.76x 0.76) x 0.4 = 1.87 m3.

d. Đổ bệ bê tông:

- Thổi rửa, chụp ảnh trụ đá.

- Vận chuyển cốt pha, đá dăm, cát, xi măng, thép, cự ly300m.

- Bệ thí nghiệm có kích thước (0.9 x 1.16 x 0.6)m3.

- Bệ phản áp có kích thước (0.7 x 0.7 x 0.35)m3.

- Lắp cốt pha, trộn đổ bê tông bằng phương pháp thủ công.

- Bê tông đạt mác 300.

- Tháo dỡ cốt pha, bảo dưỡng bê tông R28.

e. Vận chuyển, lắp ráp các thiết bị:

- Lắp các tấm đệm kích, kích.

- Lắp dàn khung đồng hồ đo biến dạng

- Lắp tay đồng hồ, đồng hồ (22-30 chiếc)

- Lắp bơm thủy lực, đồng hồ đo áp lực.

- Lắp ráp hệ thống điện chiếu sáng.

g. Kiểm nghiệm dụng cụ:

- Đồng hồ áp lực, đo biến dạng.

- Hệ thống làm việc của dầu.

- Kiểm tra piston

- Kiểm tra hệ thống indicate.

h. Thí nghiệm thử:

Lắp ráp xong, tăng tải trọng bằng 5% tải trọng tối đa củacấp chu trình có tải trọng thấp nhất. Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thốngbơm thủy lực, tuy ô, đầu nối, kích, xem độ hoạt động có bình thường không. Kiểmtra hệ thống đồng hồ áp lực, đồng hồ biến dạng. Thời gian kiểm tra các số đọclà 10', 30', 1h, 2h, 4h, 8h và 16h.

i. Thí nghiệm chính thức:

i.1- Để trụ đá được cố kết hoàn toàn áp lực nén lên trụ đáđược chia thành 6 cấp mỗi cấp giữ trong thời gian trung bình là 4 giờ.

i.2- Sau khi nén cố kết tiến hành đẩy trượt trụ đá. Lực đẩytrượt trụ đá chia thành 10 cấp mỗi cấp được giữ ở thời gian trung bình là 5giờ.

i.3- Sau khi trụ đá bị phá hủy cho áp lực thẳng đứng và lựcđẩy về 0 sau đó lặp lại các bước 8.1 và 8.2. Tổng thời gian thí nghiệm chínhthức là: (6*4+10*5) = 148 giờ.

k. Thu dọn, lật bệ:

- Tháo dỡ các thiết bị, đồng hồ và tay, khung.

- Chôn cọc, néo, tời, lắp tời hoặc palăng xích.

- Dùng Palăng xích kéo để lật bệ.

- Rửa sạch mặt trợt và nền đá bằng nước để chụp ảnh, đo vẽđịa hình, mô tả địa chất mặt trượt với tỉ lệ 1/10.

- Thu dọn dụng cụ, chuẩn bị di chuyển sang bệ, hoặc hầmkhác.

l. Công tác di chuyển: Bao gồm:

- Từ nơi ở đến bệ thí nghiệm

- Từ bệ thí nghiệm này đến bệ thí nghiệm khác.

- Từ buồng thí nghiệm này đến buồng thí nghiệm khác.

- Từ hầm này sang hầm khác.

m. Lập tài liệu, hoàn chỉnh báo cáo, giao nộp.

2. Các công việc chưa tính vào địnhmức

- Khoan viền để tạo trụ đá.

- Đục tẩy đá tươi xung quanh trụ đá để tạo buồng thí nghiệm.

3. Định mức

Đơn vị: 1 thí nghiệm

STT

Thành phần hao phí

ĐVT

Định mức

Vật liệu

1

Xi măng PC30

kg

300,00

2

Đá dăm

m3

0,85

3

Cát vàng

-

0,50

4

Thép gai phi 10

kg

35,00

5

Thép gai phi 16

-

40,00

6

Thép gai phi 22

-

45,00

7

Dây thép phi 2-3

-

2,00

8

Thép gai phi 32-40

-

27,00

9

Gỗ dán 25mm

m2

0,50

10

Gỗ dán 40mm

-

0,80

11

ống cao su mềm

m

5,00

12

Bóng điện 36W

cái

3,00

13

Bóng điện 100W

-

3,00

14

Cầu chì sứ

-

1,00

15

Đui điện

-

4,00

16

Dây cáp điện 3 pha

m

1,00

17

Dây điện súp

-

5,00

18

Cầu dao điện 3 pha

cái

0,20

19

Dầu công nghiệp 20

kg

20,00

20

Gỗ tấm

m3

0,20

21

Hệ thống đầm, bàn nén, bàn trượt

bộ

0,02

22

Dầu Diezel

kg

490,00

23

Dàn đo độ lún

bộ

0,05

24

Đồng hồ đo độ lún

cái

1,00

25

Vật liệu khác

%

10,00

Nhân công

Cấp bậc thợ 4/7

công

326,00

Máy thi công

1

Máy nén khí 600m3/h

ca

3,60

2

Máy bơm nước 250/50

ca

10,50

3

Máy phát điện 20 KW

ca

25,00

4

Quạt thông gió

ca

25,00

5

Kích thủy lực 200 tấn

ca

33,00

6

Máy khoan hơi ép

ca

2,00

7

Biến thế điện

ca

25,00

8

Máy tính

ca

3,00

9

Máy khác

%

5,00

V. THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH MÔ ĐUN BIẾNDẠNG CỦA KHỐI ĐÁ TRONG HẦM NGANG KHÔNG SỬ DỤNG DÃN KẾ ĐỂ ĐO ĐỘ LÚN CỦA NỀN ĐÁTẠI CÁC ĐỘ SÂU KHÁC NHAU

1. Nội dung công việc

a. Vệ sinh hiện trường:

- Lắp hệ thống điện chiếu sáng, thông gió, hơi ép, nước.

- Chọn vị trí ở tường, nền.

- Đục, tẩy đá om, bằng búa chèn, máy hơi khí ép.

- Dọn rửa bằng hơi ép, nước, bàn chải, sạch, khô nền.

- Đục tẩy làm bằng nền bệ trên diện tích gấp 1.5 lần.

- Mô tả địa chất, đo vẽ khe nứt, địa hình nền bệ, tỉ lệ1/10.

b. Đổ, lắp cọc mốc:

- Xác định vị trí, khoan tạo lỗ bằng búa khoan hơi ép

- Rửa sạch lỗ khoan

- Đặt cọc mốc.

- Đổ xi măng

c. Đổ bệ bê tông:

- Vận chuyển cốt pha, đá dăm, cát, xi măng, cự ly 300m.

- Bệ thí nghiệm có đường kính 700 - 1000 mm

- Lắp cốt pha, trộn đổ bê tông, bằng phương pháp thủ công.

- Bê tông đạt mác 300.

- Tháo dỡ cốt pha, bảo dưỡng bê tông R28.

d. Vận chuyển, lắp ráp các thiết bị:

- Lắp các tấm đệm kích, kích, ống chịu lực.

- Lắp dàn khung đồng hồ đo biến dạng.

- Lắp tay đồng hồ, đồng hồ (22-30 chiếc)

- Lắp hệ thống bơm thủy lực, đồng hồ đo áp lực.

- Lắp ráp hệ thống điện chiếu sáng bổ sung.

e. Kiểm tra, kiểm nghiệm dụng cụ:

- Hệ thống làm việc của dầu, khí nén.

- Đồng hồ áp lực, đo biến dạng.

- Hệ thống làm việc zôn đo sâu, bảng điện tử, bơm hơi, dâydẫn, kết nối vi tính.

- Kiểm tra piston.

- Kiểm tra hệ thống indicate

g. Thí nghiệm thử:

- Lắp ráp xong, tăng tải trọng bằng 5% tải trọng tối đa củacấp chu trình có tải trọng thấp nhất. Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thốngbơm thủy lực, tuy ô, đầu nối, kích, xem độ hoạt động có bình thường không.

- Kiểm tra hệ thống đồng hồ áp lực, đồng hồ biến dạng. Thờigian kiểm tra các số đọc là 10', 30', 1h, 2h, 4h, 8h và 16giờ.

h. Thí nghiệm chính thức:

- Mỗi mặt cắt gồm 02 bệ thí nghiệm với 06 chu trình.

- Mỗi chu trình tiến hành tăng tải trọng 6 cấp và giảm 6 cấp,mỗi cấp trung bình 2 giờ.

- Thời gian cho mỗi chu trình tăng, giảm tải là 24 giờ.

- Thời gian cho 6 chu trình tăng, giảm tải là 144 giờ.

i. Tháo dỡ thiết bị, thu dọn:

- Thiết bị đo biến dạng, máy vi tính, bảng điện tử ….

- Hệ thống đo áp lực, đồng hồ và tay, khung, bơm kích.

- Thu dọn dụng cụ, chuẩn bị di chuyển sang vị trí mới.

k. Lập tài liệu, hoàn chỉnh báo cáo, giao nộp.

2. Định mức

Đơn vị: 1 thí nghiệm

STT

Thành phần hao phí

ĐVT

Định mức

Vật liệu

1

Xi măng PC30

kg

250,000

2

Đá dăm

m3

0,750

3

Cát vàng

-

0,400

4

Thép gai phi 10

kg

25,000

5

Thép gai phi 16

-

30,000

6

Dây thép phi 2-3

-

2,000

7

Gỗ dán 25mm

m2

0,500

8

Gỗ dán 40mm

-

0,800

9

ống cao su mềm

m

5,000

10

Bóng điện 36W

cái

0,200

11

Bóng điện 100W

-

3,000

12

Cầu chì sứ

-

1,000

13

Đui điện

-

4,000

14

Dây cáp điện 3 pha

m

1,000

15

Dây điện súp

-

5,000

16

Cầu dao điện 3 pha

cái

0,200

17

Dầu công nghiệp 20

kg

20,000

18

Gỗ tấm

m3

0,200

19

Hệ thống đầm, bàn nén

bộ

0,020