BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 2366/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁNĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN THUỘC CỤC TÀI VỤ - QUẢN TRỊ

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 59/201 5/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý dựán đầu tư xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc BộTài chính;

Căn cứ Quyết định số 1068/QĐ-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tài vụ - Quản trị trực thuộc Tổng cục Hảiquan;

Căn cứ Quyết định số 2298/QĐ-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp, ủy quyềnvà tổ chức thực hiện đối với lĩnh vực tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng, kiểmtra, kiểm toán nội bộ, ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm tập trung trongcác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, dự án vay nợ, viện trợ thuộc Bộ Tàichính;

Căn cứ Quyết định số 2442/QĐ-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sungQuyết định số 2298/QĐ-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vềphân cấp, ủy quyền và tổ chức thực hiện đối với lĩnh vực tài chính, tài sản, đầutư xây dựng, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắmtập trung trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, dự án vay nợ, viện trợthuộc Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tàivụ - Quản trị và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt độngcủa Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Tổng cục Hải quan thuộc Cục Tài vụ- Quản trị.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thếQuyết định số 3863/QĐ-TCHQ ngày 27/12/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quanvề việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý các dự án đầu tưxây dựng của Tổng cục Hải quan thuộc Vụ Tài vụ - Quản trị.

Điều 3. Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộvà Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.


- Như Điều 3;

TỔNG CỤC TRƯỞNG

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA TỔNGCỤC HẢI QUAN THUỘC CỤC TÀI VỤ - QUẢN TRỊ

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG,NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựngcủa Tổng cục Hải quan là đơn vị thuộc Cục Tài vụ - Quản trị có chức năng giúp Cụctrưởng Cục Tài vụ - Quản trị thực hiện nhiệm vụ triển khai các dự án đầu tư xâydựng do Cục Tài vụ - Quản trị làm chủ đầu tư.

I. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Tổng cục Hải quan (gọi tắt làBan Quản lý các dự án đầu tư xây dựng) trong việc thực hiện nhiệm vụ triển khaicác dự án đầu tư xây dựng do Cục Tài vụ - Quản trị làm chủ đầu tư.

Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựngchịu trách nhiệm toàn diện theo quy định của pháp luật trước Chủ đầu tư, cấpQuyết định đầu tư và pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đượcgiao. Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Chủ trì thực hiện và phối hợp vớicác đơn vị liên quan triển khai các công việc sau:

- Trình chủ trương đầu tư, quy hoạchđầu tư xây dựng;

- Đăng ký kế hoạch đầu tư xây dựngcho dự án;

- Thủ tục về giao, nhận đất xây dựng,đền bù, giải phóng mặt bằng;

- Thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyềncấp chứng chỉ quy hoạch, thỏa thuận phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp nước,thoát nước, môi trường, thẩm định dự án...;

2. Thực hiện các thủ tục, đề nghị cơquan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình;

3. Tổ chức lập, thẩm định trình Cụctrưởng Cục Tài vụ - Quản trị phê duyệt: Nhiệm vụ thiết kế, phương án, nhiệm vụkhảo sát, dự toán chuẩn bị đầu tư, kế hoạch lựa chọn nhà thầu giai đoạn chuẩn bịđầu tư;

4. Lập, trình Cục trưởng Cục Tài vụ -Quản trị để trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt quy mô đầu tư xây dựng, kế hoạchtổ chức thi tuyển phương án kiến trúc, kết quả tuyển phương án kiến trúc và tổchức triển khai thi tuyển phương án kiến trúc;

5. Tổ chức lập, thẩm tra, thẩm định;kiểm tra; trình Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị để trình cấp quyết định đầu tưphê duyệt dự án đầu tư xây dựng, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng (nếu có), kếhoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu của dự án;

6. Trình Cục trưởng Cục Tài vụ - Quảntrị: quyết định thành lập Ban Quản lý dự án đối với từng dự án đầu tư xây dựngcụ thể để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 3 Quy chếnày; Quy chế phối hợp giữa Chủ đầu tư và đơn vị sử dụng; Quy chế phối hợp giữaBan Quản lý các dự án đầu tư xây dựng với Ban Quản lý dự án.

Thành phần Ban Quản lý dự án từng dựán cụ thể gồm: 01 Lãnh đạo Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng làm Trưởngban, 01 Lãnh đạo đơn vị quản lý, sử dụng công trình làm Phó Trưởng ban, một sốPhó trưởng ban, các thành viên khác là công chức, người lao động của Ban Quảnlý các dự án đầu tư xây dựng, và công chức, viên chức của đơn vị quản lý, sử dụngcông trình;

7. Tổ chức lập, thẩm tra, thẩm định;kiểm tra; trình Cục trưởng Cục Tài vụ “Quản trị để trình cấp quyết định đầu tưtheo phân cấp phê duyệt: thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán,tổng dự toán; điều chỉnh thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán,tổng dự toán theo quy định;

8. Trình Cục trưởng Cục Tài vụ - Quảntrị xem xét phê duyệt chủ trương lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu áp dụnghình thức chỉ định thầu;

9. Tổ chức lập, thẩm định, trình Cụctrưởng Cục Tài vụ - Quản trị phê duyệt: hồ sơ mời thi tuyển phương án kiếntrúc, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ chào hàng cạnh tranh, hồ sơyêu cầu, hồ sơ mời thầu, kế hoạch chi tiết tổ chức lựa chọn nhà thầu, kết quả lựachọn nhà thầu, quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu;

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn làbên mời thầu đối với tất cả các gói thầu của dự án;

11. Quản lý và sử dụng chi phí quảnlý dự án, chi phí đầu tư xây dựng công trình và nguồn chi phí khác theo đúng chếđộ quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, tài sản;

12. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệtdự toán, quyết toán chi quản lý đầu tư xây dựng công trình từ nguồn chi phí quảnlý dự án trích trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình;

13. Tổ chức thực hiện, ký:

+ Thương thảo hợp đồng; hoàn thiện,ký kết hợp đồng; quyết toán, thanh lý hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng;

+ Trình Cục trưởng Cục Tài vụ - Quảntrị trước khi thực hiện: Xử lý thưởng phạt, bồi thường thiệt hại do vi phạm hợpđồng; tạm dừng, chấm dứt hợp đồng.

14. Tổ chức kiểm tra, ký xác nhận hồsơ thiết kế, dự toán;

15. Tổ chức kiểm tra, xác nhận chấpthuận biện pháp, tiến độ thi công của các Nhà thầu;

16. Lập, phê duyệt: Hồ sơ tạm ứng,thanh toán khối lượng công việc hoàn thành theo quy định của pháp luật;

17. Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tưtheo niên độ ngân sách hàng năm;

18. Tổ chức, ký nghiệm thu: Hoànthành hạng mục công trình, công trình bàn giao đưa vào sử dụng, sản phẩm củacác nhà thầu tư vấn;

19. Tổ chức: Lập hồ sơ quyết toán, kiểmtoán trình Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị để trình cấp quyết định đầu tư phêduyệt quyết toán dự án hoàn thành;

20. Lập hồ sơ trình Cục trưởng CụcTài vụ - Quản trị để trình cấp có thẩm quyền quyết định chuyển giao tài sản chođơn vị sử dụng công trình;

21. Lập báo cáo quản lý đầu tư xây dựngtheo chế độ quy định; cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến dự án hoàn thànhtheo yêu cầu của cơ quan thẩm tra (kiểm toán); thực hiện quản lý, lưu trữ đầy đủhồ sơ dự án đã triển khai theo quy định của pháp luật;

22. Chủ trì phối hợp với đơn vị quảnlý sử dụng thực hiện công tác bảo hành và các công việc liên quan trong thờigian bảo hành công trình;

23. Tổ chức thực hiện các quyết định,kết luận, báo cáo kết quả thực hiện và chịu sự thanh tra, kiểm tra của Tổng cụcHải quan, Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

24. Thay mặt Chủ đầu tư thực hiện xửlý các tranh chấp pháp lý, rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện dựán;

25. Phê duyệt, quản lý tiến độ thicông của công trình theo quy định, trường hợp xét thấy tổng tiến độ các gói thầuđược lựa chọn theo hình thức đấu thầu rộng rãi bị kéo dài thì phải trình Chủ đầutư để xử lý theo quy định;

26. Trường hợp phát hiện các phátsinh, sai sót, bất hợp lý về thiết kế, trong quá trình thi công xây dựng côngtrình yêu cầu nhà thầu thiết kế xử lý theo quy định, khi vượt quá thẩm quyềnthì trình Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị trước khi thực hiện;

27. Chủ trì, phối hợp với các bênliên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựngcông trình;

28. Thực hiện quản lý dự án đầu tưxây dựng tuân thủ theo quy định pháp luật, chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng,tiết kiệm chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường trong xây dựng;

29. Tổ chức thanh lý tài sản, vật kiếntrúc theo quy định thuộc dự án và phá dỡ di chuyển tài sản, vật kiến trúc (nếucó);

30. Ban Quản lý các dự án đầu tư xâydựng chủ trì phối hợp với đơn vị quản lý sử dụng công trình để triển khai thựchiện theo đúng quyền hạn, trách nhiệm được giao;

31. Thực hiện các nhiệm vụ khác đượcgiao.

II. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Ban Quản lý dự án đối với từng dự án đầu tư xây dựng cụ thể (gọi tắt làBan Quản lý dự án)

Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệmtrước Trưởng ban Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng, Cục trưởng Cục Tài vụ -Quản trị và pháp luật về quá trình tổ chức thi công xây dựng các hạng mục côngtrình theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về số liệu, kết quả công việctrước khi trình duyệt.

Ban Quản lý dự án có các nhiệm vụ,quyền hạn sau:

1. Kiểm tra các đơn vị tư vấn thực hiệntrên hiện trường theo nội dung hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật;

2. Phối hợp với đơn vị tư vấn giámsát triển khai các công việc:

a) Kiểm tra các điều kiện khởi côngcông trình; năng lực của nhà thầu; nhân lực, thiết bị thi công; hệ thống quảnlý chất lượng của nhà thầu theo quy định của pháp luật;

b) Kiểm tra, giám sát chất lượng củavật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựngcông trình cung cấp; kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu.

Trường hợp phát hiện sai sót, bất hợplý về thiết kế công trình phải yêu cầu nhà thầu thiết kế xử lý trước khi trìnhBan Quản lý các dự án đầu tư xây dựng để yêu cầu nhà thầu thiết kế xử lý theoquy định.

3. Phối hợp với Ban Quản lý các dự ánđầu tư xây dựng và các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinhtrong quá trình thi công xây dựng công trình;

4. Xác nhận bản vẽ hoàn công;

5. Tổ chức nghiệm thu công trình xâydựng kịp thời sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công, bao gồm:nghiệm thu từng công việc xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, từng giai đoạntrong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình,báo cáo Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng nghiệm thu công trình xây dựng đểđưa vào sử dụng;

6. Kiểm tra chất lượng công trìnhtheo quy định, trường hợp cần thiết, trình Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựngđể trình Chủ đầu tư duyệt tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình,hạng mục công trình và công trình xây dựng;

7. Giám sát, đôn đốc tiến độ thi côngxây dựng công trình theo tiến độ thi công được Chủ đầu tư phê duyệt. Trường hợpxét thấy tổng tiến độ bị kéo dài thì phải báo cáo Ban Quản lý các dự án đầu tưxây dựng để báo cáo Chủ đầu tư để xử lý theo quy định;

8. Giám sát, xác nhận khối lượng thicông xây dựng với nhà thầu, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thicông và đối chiếu với khối lượng thiết kế đã được duyệt để làm cơ sở nghiệmthu, thanh toán. Khi khối lượng phát sinh so với hợp đồng thì phải báo cáo BanQuản lý các dự án đầu tư xây dựng;

9. Phối hợp với Ban Quản lý các dự ánđầu tư xây dựng lập dự toán chi phí quản lý dự án;

10. Phối hợp với Ban Quản lý các dựán đầu tư xây dựng thực hiện các quyết định và chịu sự thanh tra, kiểm tra củaTổng cục Hải quan, Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

11. Thực hiện các công việc của dự ántheo đúng chính sách, chế độ nhà nước quy định; các vấn đề ngoài thẩm quyền phảibáo cáo Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng trước khi tổ chức triển khai thựchiện;

12. Phối hợp với các đơn vị sử dụngthực hiện các công việc liên quan trong quá trình đầu tư xây dựng công trình;

13. Phối hợp với Ban Quản lý các dựán đầu tư xây dựng tập hợp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành, quyết toán chiphí hoạt động của Ban Quản lý dự án hàng năm theo quy định của pháp luật; báocáo đột xuất khác theo yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền;

14. Chịu sự kiểm tra, giám sát củacác bộ phận chuyên môn của Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng;

15. Phối hợp với Ban Quản lý các dựán đầu tư xây dựng và các đơn vị quản lý, sử dụng công trình xây dựng quy chếphối hợp chi tiết cho từng công trình và chịu trách nhiệm thực hiện chấp hànhcác quy chế đã được thống nhất phê duyệt khi thực hiện quyền hạn, trách nhiệmđược giao;

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác doBan Quản lý các dự án đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư giao theo quy định của phápluật;

17. Lập các báo cáo quản lý đầu tưxây dựng theo chế độ quy định; cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến quyếttoán dự án hoàn thành theo đúng yêu cầu của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng;quản lý lưu trữ đầy đủ hồ sơ dự án đã triển khai theo quy định của pháp luật.

III. Nhiệm vụ củacơ quan quản lý và đơn vị sử dụng công trình

1. Phối hợp với Ban Quản lý các dự ánđầu tư xây dựng để hoàn thành các thủ tục liên quan về: giao, nhận đất, đền bùgiải phóng mặt bằng để thực hiện đầu tư dự án, đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch,thỏa thuận phòng cháy chữa cháy, cấp nước, môi trường, thẩm định dự án, giảiphóng mặt bằng và cấp phép xây dựng tại các cơ quan địa phương;

2. Đề xuất nhu cầu xây dựng (mục tiêuxây dựng), kiến trúc tổng thể (quy mô đầu tư, diện tích xây dựng, chiều cao tầng),công năng của từng hạng mục (số lượng phòng ban, dây chuyền sử dụng, các yêu cầuvề chuyên môn nghiệp vụ)... với Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng tronggiai đoạn chuẩn bị đầu tư;

3. Cử Lãnh đạo đơn vị làm Phó Trưởngban Ban Quản lý dự án và các công chức, viên chức có chuyên môn phù hợp thamgia Ban Quản lý dự án. Đối với lãnh đạo đơn vị đề xuất thời gian tham gia vào dựán, các cán bộ tham gia phải bố trí đủ thời gian để hoàn thành các công việc đượcgiao theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công tại Ban Quản lý dự án. Lãnh đạođơn vị và cán bộ tham gia chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật trướcTrưởng ban Quản lý dự án, Trưởng ban Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng, Thủtrưởng đơn vị quản lý và pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

4. Chịu trách nhiệm tiếp nhận, quảnlý, sử dụng và hạch toán, theo dõi tài sản nhà nước theo đúng quy định hiệnhành của Nhà nước;

5. Phối hợp với Ban Quản lý các dự ánđầu tư xây dựng giám sát quá trình triển khai dự án;

6. Phối hợp với Ban Quản lý các dự ánđầu tư xây dựng và Ban quản lý dự án công trình xây dựng quy chế phối hợp chitiết cho từng công trình và chịu trách nhiệm thực hiện chấp hành các quy chế đãđược thống nhất phê duyệt khi triển khai thực hiện quyền hạn, trách nhiệm đượcgiao.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC

I. Cơ cấu tổ chức

Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựngđược tổ chức thành 04 bộ phận công tác, gồm:

1. Bộ phận Kế toán - Hành chính;

2. Bộ phận Kinh tế - Kế hoạch;

3. Bộ phận Kỹ thuật xây dựng côngtrình;

4. Bộ phận Hệ thống kỹ thuật côngtrình.

Nhiệm vụ cụ thể của từng Bộ phận do Cụctrưởng Cục Tài vụ - Quản trị quy định.

Biên chế của Ban Quản lý các dự án đầutư xây dựng do Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị điều động trong tổng biên chế củaCục Tài vụ - Quản trị được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giao.

II. Lãnh đạo BanQuản lý các dự án đầu tư xây dựng

Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựngcó Trưởng ban và một số Phó Trưởng ban.

Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Cụctrưởng Cục Tài vụ - Quản trị và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. PhóTrưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ đượcphân công phụ trách.

Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựngđược bố trí Kế toán trưởng theo quy định hiện hành của pháp luật và của Bộ Tàichính.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chứcdanh lãnh đạo của Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chương III

QUẢN LÝ TÀICHÍNH

I. Quản lý tàichính, kế toán

1. Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựngchịu trách nhiệm quản lý, sử dụng các nguồn tài chính, tài sản Nhà nước giaotheo quy định của pháp luật, phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.

2. Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựngchịu trách nhiệm lập, chấp hành dự toán, kế toán, quyết toán các nguồn vốn theoquy định hiện hành.

3. Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựngchịu trách nhiệm tự kiểm tra và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩmquyền đối với toàn bộ công tác tài chính, kế toán của Ban Quản lý các dự án đầutư xây dựng.

III. Kinh phí hoạtđộng

Nguồn kinh phí, nội dung chi đầu tưxây dựng cơ bản được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật, Bộ trưởngBộ Tài chính và quy chế quản lý tài chính của Tổng cục trưởng Tổng cục Hảiquan./.