UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2390/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁNHỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC THEOQUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2013/QĐ-TTG NGÀY 26/4/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ HỖ TRỢNGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công vớicách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11 ngày 21/6/2007, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi ngườicó công với cách mạng;

Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhàở;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày01/7/2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng vềnhà ở;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 1807/TTr-SXD ngày 23/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1.Phê duyệt đề án Hỗ trợ người cócông với cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo Quyết định số22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có côngvới cách mạng về nhà ở.

(Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Hỗtrợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký,

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các ngành:Xây dựng, Lao động - Thương binh & Xã hội, Tài chính, Kế hoạch & Đầutư; UBND các huyện, thành, thị; UBND các xã, phường, thị trấn; Ủy ban mặt trậnTổ quốc các cấp; Các tổ chức đoàn thể của tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liênquan căn cứ quyết định thi hành./.

TM. ỦY BẢN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng

ĐỀ ÁN

HỖ TRỢ NGƯỜI CÓCÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ22/2013/QĐ-TTG NGÀY 26/4/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNGVỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở
(Kèm theo Quyết định số 2390/QĐ-UBND ngày 30/8/2013)

PHẦN THỨ NHẤT:

SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Sự cần thiết xây dựng đề án

Chính sách đối với người có công với cách mạnglà một chính sách lớn của Đảng và nhà nước. Đây không chỉ là vấnđề chính trị - xã hội mà còn thực hiện đạo lý, truyền thống “Uống nước nhớnguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa” của dân tộc. Với ý nghĩa đó, trong những năm quacông tác chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình Liệt sỹ, người có công vớicách mạng ở tỉnh Vĩnh Phúc luôn được các cấp uỷ Đảng, chính quyền từ tỉnh đếncơ sở đặc biệt quan tâm, chỉ đạo sát sao.

Với tinh thần đó, Thủ tướng Chính phủ đã banhành Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 về hỗ trợ người cócông với cách mạng về nhà ở. Việc xây dựng đề án Hỗ trợ người có công với cáchmạng về nhà ở nhằm cụ thể hoá các nội dung tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg .

2. Căn cứ xây dựng đề án

Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Nghị quyết số 494/NQ-UBTVQH13 ngày 18 tháng 5năm 2012 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện chínhsách, pháp luật về người có công với cách mạng;

Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 củaThủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;

Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của BộXây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 củaThủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;

Thông tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của BộTài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗtrợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

PHẦN THỨ HAI:

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, THỰC TRẠNG VỀNHÀ Ở VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở

1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, Phía Tây giáp Phú Thọ;phía Đông và phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội. Tỉnh Vĩnh Phúc có 9 đơn vị hànhchính, diện tích tự nhiên 1.231,76 km2, dân số năm 2009 (theo tổngđiều tra ngày 01/4/2009) là 1.003,0 nghìn người, đến năm 2012 là 1.049 nghìnngười.

Tỉnh lỵ của Vĩnh Phúc là thành phố Vĩnh Yên,cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 25km.

Từ năm 1997 (tái lập tỉnh Vĩnh Phúc), kinh tếtỉnh Vĩnh Phúc phát triển nhanh chóng. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giaiđoạn 1998 - 2000 đạt 18,12%. Giai đoạn 2001-2012 đạt gần 17,0%/năm.

Từ năm 2004 Tỉnh đã tự cân đối được ngân sách;năm 2008 đạt số thu 10.000 tỷ; năm 2011 đạt 16.714 tỷ; năm 2012 đạt 13.700 tỷ;trong đó 80% số thu là thu nội địa.

2. Tình hình thực hiện chính sách đối vớingười có công

Chính sách đối với người có công với cách mạnglà một chính sách lớn của Đảng và nhà nước. Đây không chỉ là vấnđề chính trị - xã hội mà còn thực hiện đạo lý, truyền thống “Uống nước nhớnguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa” của dân tộc. Với ý nghĩa đó, trong những năm quacông tác chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình Liệt sỹ, người có công vớicách mạng ở tỉnh Vĩnh Phúc luôn được các cấp uỷ Đảng, chính quyền từ tỉnh đếncơ sở đặc biệt quan tâm, chỉ đạo sát sao. Điều đó đã đượcthểhiện thông qua các mục tiêu nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnhVĩnh Phúc các kỳ đại hội, là: Phát triển kinh tế phảiđi đôi với việc chăm lo tốt đời sống vật chất tinh thần đối với các gia đìnhchính sách là người có công với cách mạng, đảm bảo cho tất cả các gia đìnhchính sách đều có mức sống bằng hoặc khá hơn mức sống trung bình của nhân dâncùng nơi cư trú. Trong những năm qua chính sách đối với người có công đượctriển khai sâu rộng và đạt được kết quả quan trọng cơ bản và toàn diện tạo đượcsự chuyển biến tích cực và rõ nét. 100% Bà mẹ Việt Nam anh hùng còn sống đều được các cơ quan, đơn vị nhận phụng dưỡng đến suốt đời.

Từ khi tái lập tỉnh đến nay, đãvận động xây dựng Quỹ đền ơn đáp nghĩa được trên 36 tỷ đồng, 1.536 nhà tình nghĩa được xây tặng các gia đình chính sách khó khăn về nhà ở, 2.364 nhà được sửa chữa, với số kinh phí 57 tỷ đồng, cótrên 8.000 sổ tiết kiệm tình nghĩa tặng cho các gia đình người có công trị giá gần 2 tỷ đồng. Từ năm 2007 đến nay, Vĩnh Phúc không có hộ chínhsách ở nhà tranh tre dột nát, không có hộ chính sách thuộc diện hộ nghèo. Vớiphương châm đa dạng hóa các nguồn lực gắn các chương trình hỗ trợ xóa đói giảmnghèo, dạy nghề và tạo việc làm, hỗ trợ lãi suất... Các chương trình đã tạothành sức mạnh tổng hợp nâng cao năng lực sản xuất, kiến thức làm kinh tế chohộ gia đình chính sách, hướng dẫn họ phương thức làm kinh tế, giúp vốn sảnxuất, con em của họ được hỗ trợ trong học tập sau khi ra trường có việc làm phùhợp. Tạo điều kiện cho họ tự vươn lên xóa đói giảm nghèo bền vững, đời sốngđược cải thiện, góp phần giữ vững trật tự an toàn xã hội ở địa phương.

3. Thực trạng nhà ở và kết quả hỗ trợ hộchính sách về nhà ở

Hiện nay toàn tỉnh Vĩnh Phúc có 138.000 người cócông. Trong đó Bà mẹ Việt Nam anh hùng là: 666 (còn sống: 22 mẹ); Liệt sỹ:15.116; Thương binh: 7.177; Bệnh binh: 2699; Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùnglao động: 21; người và gia đình có công với cách mạng: 177; cán bộ lão thànhcách mạng: 269; cán bộ Tiền khởi nghĩa: 573; người trực tiếp ảnh hưởng chất độchóa học: 3.468; người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày: 810 người; sốcòn lại là người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc được nhà nước tặngHuân, Huy chương kháng chiến hoặc Huân, Huy chương chiến thắng.

Theo số liệu rà soát, tổng hợp của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội và các địa phương báo cáo đoàn giám sát của Uỷ ban thườngvụ Quốc hội năm 2012, số nhà người có công đề nghị hỗ trợ xây mới và sửa chữanhà là 1.080 hộ; trong đó: Hỗ trợ xây mới nhà ở 452 hộ; Hỗ trợ sửa chữa nhà ở628 hộ.

Ngoài ra các gia đình thuộc đối tượng là: Ngườihoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốctế; Người có công giúp đỡ cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày26/4/2013 cần hỗ trợ về nhà ở là 4.992 hộ, trong đó: Hỗ trợ xây mới nhà ở 3.285hộ; Hỗ trợ sửa chữa nhà ở 1.707 hộ.

Do điều kiện về kinhtế, nhà ở của các hộ chính sách hầu hết được xây dựng từ lâu, vật liệu xây dựngtre gỗ kết hợp gạch ngói, lợp phibrô xi măng hoặc được xây bằng vôi vữa…. Diệntích sử dụng nhỏ không đảm bảo mức tối thiểu theo quy định, chất lượng xây dựngkhông đảm bảo, thời gian sử dụng thấp. Trong khi đó chủ hộ là người có công đềuđã già yếu, không có thu nhập, sống chủ yếu dựa vào trợ cấp của nhà nước khôngthể làm được nhà nếu không có sự hỗ trợ của nhà nước, sự giúp đỡ của cộng đồngthì họ không thể có ngôi nhà vững chắc đảm bảo cho cuộc sống.

Việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ởđược quy định tại Điều 69 Nghị định số 28/NĐ-CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ:Các cấp, các ngành, tổ chức kinh tế xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọingười có trách nhiệm tham gia và vận động phong trào xây dựng “Ngôi nhà tìnhnghĩa” bằng nguồn kinh phí đóng góp của mọi tổ chức và cá nhân trong địa phươngvà các nguồn khác để góp phần cùng Nhà nước hỗ trợ người có công với cách mạngcó hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có nơi ở ổn định.

Sau khi triển khai Nghị định số 28/NĐ-CP phongtrào xây dựng : “Ngôi nhà tình nghĩa” được chính thức phát động. Kết quả cụ thể:

Tổng số nhà tình nghĩa được hỗ trợ kinh phí xâydựng trên địa bàn tỉnh: 1.711 nhà; Tổng số nhà được hỗ trợ sửa chữa: 2.364 nhà.Trong đó:

- Trước năm 1997: 175 nhà (hỗ trợ xây mới: 175nhà; hỗ trợ sửa chữa: không)

- Từ năm 1997 đến năm 2011:

+ Hỗ trợ xây mới: 1.536 nhà; Tổng số kinh phí:40.740 triệu đồng

+ Hỗ trợ sửa chữa: 2.364 nhà; Tổng số kinh phí:16.267 triệu đồng.

4. Đánh giá chính sách hỗ trợ hộ chính sáchvề nhà ở

Quá trình triển khaithực hiện chính sách hỗ trợ hộ chính sách về nhà ở kể từ khi tái lập tỉnh đếnnay có những ưu điểm, hạn chế như sau:

4.1. Ưu điểm:

Chính sách hỗ trợ hộgia đình người có công khó khăn về nhà ở được tỉnh đặc biệt quan tâm trongchính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với tình hìnhthực tế đáp ứng được yêu cầu phát triển và tăng trưởng kinh tế bền vững. Từ năm2007 tỉnh đã xóa nhà ở tranh tre dột nát của hộ gia đình chính sách, không cóhộ chính sách thuộc diện hộ nghèo.

Đã huy động được sứcmạnh tổng hợp của toàn xã hội chăm lo đời sống đối với người có công, giúp hộngười có công ổn định về nơi ở, có cuộc sống đảm bảo góp phần giữ vững trật tựan toàn xã hội ở địa phương.

4.2. Hạn chế, tồntại:

Mức hỗ trợ cho đốitượng người có công về nhà ở thấp, nguồn lực chưa đồng bộ, chưa kịp thời nênchỉ đảm bảo được phần nào kinh phí xây dựng một ngôi nhà. Đối tượng người cócông hầu hết đều đã cao tuổi, không còn khả năng lao động, không có thu nhập,sống phụ thuộc chủ yếu vào trợ cấp của nhà nước trong khi đó anh em, dòng họkinh tế đều khó khăn không có khả năng giúp đỡ về kinh phí.

Việc lãnh đạo, chỉ đạoở một số cơ sở chưa tập trung, sự phối hợp ở một số cơ sở còn thiếu đồng bộ từviệc rà soát đối tượng, xét duyệt ở cơ sở, hoàn thiện hồ sơ chậm, thiếu sự kiểmtra, đôn đốc thậm chí có cơ sở xét duyệt chưa công bằng, công khai đã phần nàođã làm ảnh hưởng đến chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.

5. Mô hình huy động nguồn lực, phương thứcquản lý và cách thức hỗ trợ

5.1. Mô hình huyđộng nguồn lực:

Thực hiện chương trìnhhỗ trợ hộ chính sách về nhà ở được huy động bằng nhiều nguồn lực khác nhau.Ngoài kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, phải huy động các nguồn kinh phíkhác thông qua các hình thức: phát động phong trào vận động ủng hộ xây dựng“Quỹ đền ơn đáp nghĩa” tạo nguồn xây dựng nhà tình nghĩa. Vận động các cơ quan,doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng nhà tình nghĩa cho đốitượng người có công.

5.2. Phương thức quảnlý và hỗ trợ:

Kinh phí hỗ trợ hộchính sách về nhà ở được huy động từ nhiều nguồn khác nhau:

- Nguồn kinh phí hỗtrợ từ ngân sách nhà nước: Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh, sở Tài chính tỉnhthực hiện cấp kinh phí cho phòng Tài chính cấp huyện, thành, thị. Phòng Tàichính cấp huyện, thành, thị căn cứ vào quyết định kèm danh sách của Chủ tịchUBND cùng cấp, cấp kinh phí cho phòng Lao động - TB&XH các huyện, thành,thị để cấp trực tiếp cho hộ chính sách để xây dựng hoặc sửa chữa nhà.

- Nguồn kinh phí đượchuy động từ phong trào vận động xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa các cấp được quảnlý qua hệ thống Kho bạc Nhà nước các cấp. Nguồn kinh phí này được phân bổ khicó quyết định của Ban quản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa các cấp.

- Nguồn kinh phí docác tổ chức đơn vị doanh nghiệp ủng hộ xây dựng được hỗ trực tiếp cho nhà hộchính sách xây dựng hoặc qua tài khoản của Quỹ đền ơn đáp nghĩa các cấp.

6. Đánh giá chung về mô hình huy động và quảnlý nguồn lực hiện nay

- Mô hình huy động: Quá trình thực hiện cho thấy mô hình phù hợp với thực tế(Nhà nước, tổ chức xã hội và nhân dân cùng làm) trong điều kiện nhà nước chưathể bao cấp hết các nhu cầu, phát huy được mọi nguồn lực tham gia, tránh đượcsự ỷ nại vào nhà nước.

- Mô hình quản lý: Hiện nay mô hình quản lý nguồn lực hỗ trợ trên cơ sởnguyên tắc chung là: gắn trách nhiệm của chính quyền cơ sở, sự tham gia quản lývà giám sát của cộng đồng để đảm bảo cấp đúng đối tượng, chính xác, cấp trựctiếp cho đối tượng.

PHẦN THỨ BA:

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu, nguyên tắc, các yêu cầu về đốitượng, chất lượng, điều kiện hỗ trợ

1.1. Mục tiêu hỗ trợ:

Thực hiện chính sách hỗ trợ người có công vớicách mạng về nhà ở, các hộ được hỗ trợ về nhà ở phải sử dụng số kinh phí đượchỗ trợ của nhà nước, các nguồn lực huy động khác sử dụng vào việc làm nhà ởhoặc sửa chữa nhà ở, không sử dụng vào mục đích khác.

Trong năm 2013, tỉnhphấn đấu hỗ trợ làm mới cho 330 nhà; hỗ trợ sửa chữa cho 414 nhà(theo số liệu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp các địa phươnggửi lên).

Năm 2014 tiếp tục hỗtrợ các hộ gia đình có người có công với cách mạng khó khăn về nhà ở còn lạiđược rà soát trong năm 2013.

1.2. Nguyên tắc hỗ trợ người có công vớicách mạng về nhà ở:

Việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ởphải thực hiện theo phương châm Nhà nước hỗ trợ và khuyến khích cộng đồng giúpđỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để xây dựng nhà ở đảm bảo tiêu chuẩn, chấtlượng và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng hộ gia đình; kết hợp, lồng ghépvới các chương trình đầu tư, hỗ trợ khác của Trung ương và địa phương để pháthuy hiệu quả chính sách.

Cấp đủ số kinh phí từngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định, từ nguồn Quỹ đền ơn đáp nghĩa các cấpđược giao chỉ tiêu đảm nhiệm. Đảm bảo việc cấp phát dân chủ, công khai, minhbạch đúng đối tượng.

1.3. Các yêu cầu về đối tượng, điều kiệnhỗ trợ, chất lượng nhà ở:

1.3.1 Đối tượng: Hỗ trợ hộ gia đình có người có công với cách mạng đã đượccơ quan có thẩm quyền công nhận gồm:Người hoạt động cách mạng trướcngày 01 tháng 01 năm 1945 (LTCM); Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (TKN); Thân nhân liệt sỹ; Bà mẹViệt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao độngtrong thời kỳ kháng chiến; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạtđộng cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt độngkháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Ngườicó công giúp đỡ cách mạng.

1.3.2 Điều kiện hỗ trợ:

- Là người có tên trong danh sách người có côngvới cách mạng do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh quản lý tại thời điểm kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2013 (ngày Quyếtđịnh số 22/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành).

- Đang sinh sống và có đăng ký hộ khẩu thườngtrú trước ngày 15 tháng 6 năm 2013 tại nhà ở có nhu cầu sửa chữa hoặc xây dựngmới. Điều kiện để xét về hỗ trợ sửa chữa và xây dựng:

+ Nhà ở bị hư hỏng nặng phải phá đi xây dựng lạinhà ở mới;

+ Nhà ở bị hư hỏng, dột nát cần phải sửa chữaphần khung - tường và thay mới mái nhà.

1.3.3 Chất lượng nhà ở cần đạt sau sửa chữahoặc xây dựng mới:

Sau khi hỗ trợ người có công với cách mạng xâydựng mới nhà ở hoặc sửa chữa nhà ở phải bảo đảm yêu cầu sau đây:

- Đối với trường hợp nhà ở xây dựng lại thì nhàở mới phải bảo đảm tiêu chuẩn 3 cứng (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng),có diện tích sử dụng tối thiểu là 30m2 (nếu là những hộ độc thân thìcó thể xây dựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn 30m2 nhưng khôngthấp hơn 24m2), có tuổi thọ từ 10 năm trở lên;

- Đối với trường hợp nhà ở phải sửa chữa khung,tường và thay mới mái nhà ở thì sau khi sửa chữa phải bảo đảm tiêu chuẩn 2 cứng(khung - tường cứng, mái cứng), có tuổi thọ từ 10 năm trở lên.

2. Nội dung, mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sáchnhà nước

Hỗ trợ hộ gia đình mà người có công với cáchmạng được hỗ trợ về nhà ở theo quy định tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg củaChính phủ bằng tiền để xây mới hoặc sửa chữa nhà ở cụ thể như sau:

2.1. Đối với trường hợp phải phá dỡ để xây mớinhà ở, mức hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ, trong đó:

+ Ngân sách trung ương hỗ trợ: 32 triệu đồng/căn(tương ứng với 80%).

+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 8 triệu đồng/căn (tươngứng 20%).

2.2. Đối với trường hợp phải sửa chữa khung,tường và thay mới mái nhà ở mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ, trong đó:

+ Ngân sách trung ương hỗ trợ: 16 triệu đồng/căn(tương ứng với 80%).

+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 4 triệu đồng/căn (tươngứng với 20%).

3. Nguồn vốn thưc hiện năm 2013

3.1. Kinh phí thực hiện hỗ trợ:

Tổng kinh phí hỗ trợ là 21.480 triệu đồng.

- Hỗ trợ xây mới: 13.200 triệu đồng, trong đó:

+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 10.560 triệu đồng.

+ Ngân sách địa phương hỗ trợ: 2.640 triệu đồng.

- Hỗ trợ sửa chữa: 8.280 triệu đồng, trong đó:

+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 6.624 triệu đồng.

+ Ngân sách địa phương hỗ trợ: 1.656 triệu đồng.

3.2. Chi phí quản lý:

Ngân sách địa phương bố trí kinh phí quản lýtriển khai thực hiện chính sách là 0,5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợđể thực hiện chính sách.

PHẦN THỨ TƯ:

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Công tác xét duyệt và phê duyệt danh sáchhỗ trợ

Việc bình xét danh sách đối tượng được hỗ trợ vềnhà ở thực hiện theo đúng yêu cầu tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ; Sở Xây dựng là cơ quan thường trực của tỉnh, phối hợp Sở Laođộng Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn vàđôn đốc Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập và phê duyệt danh sáchcác đối tượng và mức hỗ trợ đối với hộ gia đình người có công với cách mạngthuộc diện được hỗ trợ về nhà ở.

Việc bình xét các đối tượng thuộc diện được hỗtrợ về nhà ở được tiến hành tại cơ sở thôn, làng, tổ dân phố (gọi chung làthôn). Trưởng thôn hướng dẫn các đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ nhà ở làmđơn đề nghị được hỗ trợ (theo mẫu quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theoThông tư số 09/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng); tập hợp đơn và danh sách gửi Ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có nhà ở đối tượng chính sách cần sửachữa, xây dựng.

UBND cấp xã có trách nhiệm thành lập Ban chỉ đạothực hiện hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng cấp xã, tổ chức kiểm trahiện trạng nhà ở của từng đối tượng có đơn đề nghị hỗ trợ nhà ở, lập danh sáchđối tượng được hỗ trợ nhà ở trên địa bàn gửi Ủy ban nhân dân huyện, thành phố,thị xã.

UBND cấp huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo PhòngLao động - Thương binh và Xã hội và các phòng, ban liên quan rà soát, kiểm tra,đối chiếu với danh sách người có công đang quản lý, tổng hợp và phê duyệt danhsách đối tượng người có công với cách mạng được hỗ trợ nhà ở, báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh.

2. Cấp kinh phí

Căn cứ số vốn được phân bổ từ ngân sách trungương, vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác, Ủy bannhân dân cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện;

Căn cứ số vốn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phânbổ và các nguồn huy động khác của cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổvốn hỗ trợ cho cấp xã;

UBND cấp xã cấp vốn cho các hộ dân xây dựng nhàở, vận động dòng họ, gia đình, các tổ chức xã hội giúp đỡ xây dựng, đảm bảo yêucầu về diện tích và chất lượng nhà ở. Việc cấp vốn trên nguyên tắc: Kinh phí hỗtrợ được cấp trực tiếp cho chủ hộ có chứng kiến của đại diện UBND cấp xã, cáctổ chức xã hội cấp xã; chỉ cấp 60% kinh phí hỗ trợ cho các hộ khi khởi công xâydựng, 40% còn lại được cấp khi công trình hoàn thành, đưa vào sử dụng.

Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toánnguồn vốn hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Thực hiện việc xây và sửa chữa nhà

Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, kiểm tra, đônđốc:

- Đối với các hộ dân xây dựng nhà ở đảm bảo yêucầu về diện tích và chất lượng nhà ở theo quy định.

- Đối với các hộ sửa chữa: Đảm bảo tiêu chuẩn 2cứng có tuổi thọ từ 10 năm trở lên không nhất thiết phải đúng tiêu chuẩn vềdiện tích sử dụng.

Chú ý: Đối với các hộ có hoàn cảnh khó khăn (giàcả, neo đơn, tàn tật...) không thể tự xây dựng nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp xãtổ chức xây dựng nhà ở cho các hộ này.

(Tham khảo mẫu thiết kế nhà ở cho người cócông với cách mạng của Sở Xây dựng Vĩnh Phúc).

4. Tiến độ thực hiện

Năm 2013: Xây dựng đề án và triển khai thực hiệnđề án, cụ thể:

Hỗ trợ xây mới và hỗ trợ sửa chữa nhà ở cho 744hộ gia đình người có công với cách mạng.

Năm 2014: Hỗ trợ xây mới và hỗ trợ sửa chữa nhàở cho các hộ gia đình người có công với cách mạng còn lại được rà soát trongnăm 2013.

5. Nguồn vốn

- Tổng số vốn thực hiện năm 2013: 21.480 triệuđồng, trong đó:

+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 17.184 triệu đồng.

+ Ngân sách địa phương hỗ trợ: 4.296 triệu đồng.

- Tổng số vốn thực hiện năm 2014: Chưa xác định.

PHẦN THỨ NĂM:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Kiện toàn Ban quản lý quỹ đền ơn đáp nghĩacác cấp

1. Ban quản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh:

Kiện toàn Ban quản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa cấptỉnh do đồng chí Phó chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, Lãnh đạo Sở Lao động -TB&XH là phó ban Thường trực, Lãnh đạo Sở Xây dựng là phó ban, Thành viênBan quản lý gồm: Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính, Mặt trận Tổ quốc tỉnh,Hội phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Cựu chiến binh.

Thành lập tổ giúp việc là các chuyên viên củacác đơn vị có lãnh đạo tham gia Ban quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa để giám sát,theo dõi đôn đốc, kiểm tra chương trình thực hiện hỗ trợ hộ chính sách người cócông làm nhà ở hoặc sửa chữa nhà.

2. Ban quản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa cấphuyện, thành, thị:

Kiện toàn ban quản lý quỹ đền ơn đáp nghĩa cấphuyện, thành, thị theo cơ cấu thành phần cấp tỉnh.

Ban quản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa cấp huyện cónhiệm vụ: thường xuyên theo dõi, kiểm tra giám sát quá trình thực hiện, nắmchắc thực trạng nhà ở, đời sống đối tượng thuộc diện được hỗ trợ, rà soát, tổnghợp lập danh sách, phân loại đối tượng đề nghị hỗ trợ làm nhà hoặc hỗ trợ sửachữa nhà.

3. Ban Quản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa cấp xã:

Thành phần như cấp huyện, hoạt động phải sâusát, cụ thể và thường xuyên. Ban quản lý cấp xã phối hợp chặt chẽ với các đoànthể, các chi bộ và trưởng thôn, xóm nắm chắc từng hộ chính sách được hỗ trợ làmnhà hoặc hỗ trợ sửa chữa để có kế hoạch huy động các nguồn lực đóng góp củanhân dân giúp đỡ như: ngày công lao động, nguyên vật liệu xây dựng…

II. Trách nhiệm của các cấp, các ngành

1. Sở Xây dựng:

- Cơ quan thường trực thực hiện Quyết định số22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc UBND cáchuyện, thành, thị lập và phê duyệt danh sách các đối tượng và mức hỗ trợ với hộgia đình có công với cách mạng thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở; thường xuyênphối hợp kiểm tra, giám sát, đôn đốc chỉ đạo thực hiện Đề án.

- Tổng hợp danh sách, mức hỗ trợ, nhu cầu kinhphí hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh do địaphương gửi lên gửi Sở Tài chính thẩm định và làm cơ sở xác định nguồn kinh phíthực hiện.

- Thiết kế mẫu nhà phù hợp với phong tục tậpquán các vùng miền, phù hợp với nguồn vốn hỗ trợ và khả năng huy động vốn củachủ hộ, giới thiệu rộng rãi để nhân dân lựa chọn áp dụng.

- Chủ trì hướng dẫn thực hiện kế hoạch của UBNDtỉnh; Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn rà soát hộ giađình chính sách thuộc diện hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng theo quy định tạiQuyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Tổng hợpkết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh và Bộ xây dựng theo quy định.

2. Sở Lao động - Thương binh & Xã hội:

- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan,UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức rà soát, bình xét, tổng hợp hộ cócông với cách mạng thuộc diện hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số22/2013/QĐ-TTg ; phân loại đối tượng ưu tiên, lập danh sách để triển khai thựchiện, phối hợp với UBND các cấp xây dựng kế hoạch, hướng dẫn tổ chức triển khainội dung hỗ trợ hộ có công với cách mạng về nhà ở.

- Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo kiện toàn Banquản lý quỹ đền ơn đáp nghĩa các cấp và thực hiện chính sách hỗ trợ người cócông với cách mạng về nhà ở.

- Phối hợp với các cơ quan truyền thông, phổbiến chính sách hỗ trợ hộ có công với cách mạng về nhà ở theo quyết định số22/2013/QĐ-TTg ; các mẫu nhà do Sở Xây dựng thiết kế để hộ dân lựa chọn, hỗ trợcho phù hợp.

3. Sở Tài chính:

- Thẩm định nhu cầu kinh phí hỗ trợ về nhà ở chongười có công với cách mạng do Sở Xây dựng gửi sang. Báo cáo UBND tỉnh phêduyệt để tổ chức triển khai thực hiện; đồng thời báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Xâydựng và các Bộ ngành liên quan xem xét trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí.

- Tiếp nhận nguồn vốn kinh phí Trung ương hỗtrợ, lập kế hoạch cân đối vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, phân bổ nguồn vốn hỗtrợ cho các huyện, thành phố, thị xã;

- Trên cơ sở cân đối ngân sách tỉnh, chủ trìphối hợp với các ngành đề xuất mức hỗ trợ riêng của tỉnh (bổ sung thêm so vớimức hỗ trợ theo quy định của Chính phủ); Hướng dẫn các địa phương lập dự toán,quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợpvới Sở Tài chính cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho các địaphương thực hiện theo kế hoạch được duyệt.

5. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp: Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương điều tra,rà soát, tổng hợp danh sách các hộ đề nghị được hỗ trợ; thực hiện kiểm tra,giám sát việc tổ chức thực hiện của địa phương đảm bảo đúng đối tượng, hìnhthức hỗ trợ.

6. UBND cấp huyện:

- Hướng dẫn các xã, phường, thị trấn triển khaithực hiện điều tra, rà soát đối tượng thuộc diện hỗ trợ đảm bảo đối tượng đượchỗ trợ đúng quy định;

- Tiếp nhận hồ sơ và danh sách đối tượng hộchính sách người có công đề nghị hỗ trợ làm nhà tình nghĩa do cấp xã chuyểnlên, Thẩm định hồ sơ, xác minh thực trạng nhà ở, nguồn gốc nhà, những cam kếtđã nêu trong đơn của hộ chính sách, biên bản của thôn xóm khu dân cư và của cấpxã;

- Kiện toàn Ban quản lý quỹ đền ơn đáp nghĩa cấphuyện để tổ chức thực hiện hỗ trợ nhà ở đối tượng chính sách; chỉ đạo tổ chứctuyên truyền, vận động các nguồn tài trợ đóng góp xây dựng nhà tình nghĩa trênđịa bàn;

- Kiểm tra: Tiến độ xây dựng, chất lượng côngtrình, đôn đốc hoàn thành đúng thời gian quy định. Giám sát việc cấp phát kinhphí hỗ trợ xây mới, sửa chữa cho đối tượng đảm bảo kinh phí được sử dụng đúngmục đích công khai, minh bạch;

- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng)định kỳ 03 tháng kết quả thực hiện việc hỗ trợ người có công với cách mạng vềnhà ở của các xã trên địa bàn (gồm số hộ gia đình đã được hỗ trợ, số nhà ở đãđược xây dựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗ trợ đã cấp cho các hộ gia đình, sốtiền huy động được từ các nguồn khác, các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trongquá trình thực hiện);

- Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyềnhoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trong việc thựchiện hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg và Thông tư số09/2013/TT-BXD.

7. UBND cấp xã:

- Tổ chức rà soát, lập danh sách các hộ gia đìnhngười có công với cách mạng được hỗ trợ nhà ở trên địa bàn;

- Niêm yết công khai danh sách và mức hỗ trợngười có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg tại trụsở UBND cấp xã;

- Kiện toàn Ban quản lý quỹ đền ơn đáp nghĩa cấpxã để thực hiện hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng;

- Tổ chức vận động sự ủng hộ kinh phí, giúp đỡvật liệu, ngày công để xây dựng, sửa chữa nhà ở; tổ chức việc lập Biên bản xácnhận xây dựng nhà ở hoàn thành theo giai đoạn và Biên bản xác nhận hoàn thànhxây dựng nhà ở đưa vào sử dụng (theo quy định tại phụ lục số V và phụ lục số VIban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BXD );

- Lập hồ sơ hoàn công cho từng hộ gia đình đượchỗ trợ nhà ở, bao gồm:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ về nhà ở của hộ gia đình;

+ Biên bản xác nhận xây dựng nhà ở hoàn thànhtheo giai đoạn (01 bản);

+ BB xác nhận hoàn thành xây dựng nhà ở đưa vàosử dụng (01 bản);

+ Các chứng từ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ.

- Chỉ đạo, giám sát để các hộ gia đình sử dụngtiền hỗ trợ về nhà ở đúng mục đích, bảo đảm chất lượng nhà ở xây dựng mới hoặcsửa chữa theo quy định;

- Tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện về kết quảthực hiện việc hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn (gồm số hộ gia đình đã được hỗ trợ,số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗ trợ đã cấp cho các hộgia đình và các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện trênđịa bàn).

III. Đề xuất, kiến nghị

Theo quy định tại Quyết định 22/2013/QĐ-TTg mứchỗ trợ là 40 triệu đồng/hộ cho việc xây dựng mới và 20 triệu đồng/hộ cho sửachữa nhà, thực tế để làm được mới một ngôi nhà diện tích tối thiểu 30m2xây dựng, niên hạn sử dụng trên 10 năm phải chi phí trên 50 triệu đồng. Đề nghịChính phủ nâng mức hỗ trợ để đảm bảo thực hiện đề án.

Do thời gian thực hiện gấp (trong năm 2013 phảithực hiện xong việc hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đình có công với cách mạng theođúng quy định và theo danh sách báo cáo đoàn giám sát của UBTV Quốc Hội), đềnghị các Bộ, Chính phủ sớm xem xét, cấp vốn để thực hiện đề án.

PHỤ LỤC

TỔNG HỢP DANHDÁCH HỘ GIA ĐÌNH CÓ CÔNG ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở NĂM 2013 CỦA TỈNH VĨNH PHÚC(Ban hành kèm theo Quyết định số 2390/QĐ-UBND ngày 30/8/2013)

STT

Tên huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh

Tổng số hộ người có công với cách mạng thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở

Tổng số tiền hỗ trợ để các hộ xây dựng mới nhà ở (40 triệu đồng/hộ)

Tổng số tiền hỗ trợ để các hộ sửa chữa nhà ở (20 triệu đồng/hộ)

1.

Huyện Bình Xuyên

50

840.000.000

580.000.000

2.

Huyện Lập Thạch

154

1.840.000.000

2.160.000.000

3.

Thị xã Phúc Yên

35

960.000.000

220.000.000

4.

Huyện Tam Dương

98

1.160.000.000

1.380.000.000

5.

Huyện Tam Đảo

31

680.000.000

280.000.000

6.

Huyện Vĩnh Tường

139

2.960.000.000

1.300.000.000

7.

Thành phố Vĩnh Yên

28

560.000.000

280.000.000

8.

Huyện Yên Lạc

30

360.000.000

420.000.000

9.

Huyện Sông Lô

179

3.840.000.000

1.660.000.000

Tổng cộng

744

13.200.000.000

8.280.000.000

1. Tổng số hộ được hỗ trợ (Bảy trăm bốn mươi bốnhộ)

2. Tổng số tiền hỗ trợ để xây dựng mới nhà ở(Mười ba tỷ, hai trăm triệu đồng chẵn)

3. Tổng số tiền hỗ trợ để sửa chữa nhà ở (Támtỷ, hai trăm tám mươi triệu đồng chẵn)