ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2010

_________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 135/2009/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 15 về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2010;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1044/TTr-STNMT ngày 24 tháng 12 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2010.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BẢNG GIÁ

Các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2391/2009/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

_______________

Phần A

XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ,VÙNG VÀ HẠNG ĐẤT

I. Xác định đô thị, đường phố, vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị

1. Xác định đô thị:

- Thành phố Tuy Hòa: đô thị loại III.

- Thị xã Sông Cầu: đô thị loại IV.

- Các thị trấn: Chí Thạnh, La Hai, Củng Sơn, Hai Riêng, Phú Hòa: đô thị loại V.

- Đô thị Hòa Vinh: đô thị loại V.

2. Xác định đường phố, vị trí đất ở trong đô thị:

a) Phân loại vị trí đất: mỗi đoạn, đường phố trong đô thị phân 4 vị trí đất được xác định theo tiêu thức:

- Vị trí 1: áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Vị trí 2: áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ, hẻm từ 6 mét trở lên; có trải nhựa hoặc bê tông xi măng;

- Vị trí 3: áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ hẻm từ 2 mét đến dưới 6 mét; có trải nhựa hoặc bê tông xi măng;

- Vị trí 4: áp dụng đối với đất ngõ, hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại trong đô thị có trải nhựa hoặc bê tông xi măng.

b) Một số quy định khác:

- Đối với đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

- Hệ số khoảng cách: tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 đến đường phố, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

+ Hệ số 1: áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50 mét;

+ Hệ số 0,9: áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50 mét đến dưới 100 mét;

+ Hệ số 0,8: áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100 mét đến dưới 200 mét;

+ Hệ số 0,7: áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200 mét trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

- Đối với các ngõ, hẻm nối thông 2 đường phố thì lấy giá bình quân của 2 đầu ngõ, hẻm và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại gạch đầu dòng (-) thứ hai nêu trên để định giá cho từng thửa đất; giới hạn tính hệ số khoảng cách là tại khoảng giữa của 2 đầu ngõ, hẻm.

- Đối với đất liền cạnh với nhiều đường phố khác nhau thì xác định theo giá đất của đường phố có giá cao nhất.

- Các thửa đất tiếp giáp với một mặt đường có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 50 mét sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

+ Phần diện tích đất trong phạm vi 50 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 1 (một);

+ Phần diện tích đất trong phạm vi trên 50 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (không phẩy tám).

- Các thửa đất tiếp giáp từ hai mặt đường trở lên có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 100 mét sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

+ Phần diện tích đất trong phạm vi 100 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 1 (một);

+ Phần diện tích đất trong phạm vi trên 100 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (không phẩy tám).

II. Xác định vùng đất, vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn

1. Xác định vùng đất: 02 vùng: đồng bằng và miền núi.

2. Xác định vị trí đất ở tại nông thôn:

Mỗi xã phân theo 02 khu vực và 04 vị trí đất như sau:

a) Khu vực:

- Khu vực 1: đất thuộc trung tâm xã, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu ven trung tâm đô thị có giá đất thị trường trung bình cao nhất;

- Khu vực 2: đất thuộc khu vực còn lại trên địa bàn xã (ngoài khu vực 1) có giá đất thị trường trung bình thấp nhất. 

b) Vị trí:

- Vị trí 1: đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ), đường liên xã, đường liên thôn có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực;

- Vị trí 2: đất ven các đường rộng từ 4 mét trở lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa hoặc bê tông xi măng;

- Vị trí 3: đất ven các đường rộng từ 2 mét đến dưới 4 mét (không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa hoặc bê tông xi măng;

- Vị trí 4: đất ven các đường rộng dưới 2 mét và các vị trí thuộc hẻm của các vị trí 2, vị trí 3 nêu trên (không thuộc vị trí 1) có trải nhựa hoặc bê tông xi măng.

3. Một số quy định khác:

a) Đối với đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường có trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

b) Đối với các thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 nối thông với nhiều đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường bằng nhau thì áp dụng theo đường có mức giá cao nhất.

c) Hệ số khoảng cách: tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 đến đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

- Hệ số 1: áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn dưới 100 mét;

- Hệ số 0,9: áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 100 mét đến dưới 200 mét;

- Hệ số 0,8: áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 200 mét đến dưới 300 mét;

- Hệ số 0,7: áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 300 mét trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

d) Đối với các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 nối thông với 2 đường giao thông chính hoặc đường liên xã hoặc đường liên thôn thì lấy giá bình quân của 2 đầu các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm c nêu trên để định giá cho từng thửa đất, giới hạn tính hệ số khoảng cách là khoảng giữa 2 đầu vị trí.

đ) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi dưới 100 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 1.

e) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi từ 100 mét trở lên so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8.

III. Xác định vùng đất, vị trí đất, hạng đất nông nghiệp

1. Xác định hạng đất nông nghiệp:

- Đối với đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: phân 6 hạng đất.

- Đối với đất trồng cây lâu năm: phân 5 hạng đất.

Trường hợp những khu vực chưa phân hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm thì áp dụng hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm ở khu vực liền kề.

2. Phân hạng đất đối với đất rừng sản xuất:

Hạng đất đối với đất rừng sản xuất được xác định như sau:

- Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây hàng năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây hàng năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất.

- Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây lâu năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây lâu năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất.

- Trường hợp đất rừng sản xuất liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất cao nhất của một trong hai loại đất liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất.

- Trường hợp đất rừng sản xuất không liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất nông nghiệp ở khu vực lân cận trong cùng vùng để xác định hạng đất rừng sản xuất.

3. Xác định vị trí đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ):

a) Ba yếu tố về khoảng cách quy định như sau:

- Đất có khoảng cách so với trung tâm nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất (thôn, buôn, xóm, bản nơi có đất) dưới 2.000 mét;

- Đất có khoảng cách so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm dưới 2.000 mét;

- Đất có khoảng cách so với đường giao thông (giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) dưới 1.000 mét.

b) Mỗi xã được xác định 6 vị trí đất nông nghiệp như sau:

- Vị trí 1: áp dụng đối với đất có 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, hạng 2;

- Vị trí 2: áp dụng đối với đất có 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, hạng 4;

- Vị trí 3: áp dụng đối với đất có 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, hạng 6;

- Vị trí 4: áp dụng đối với đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, hạng 2;

- Vị trí 5: áp dụng đối với đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, hạng 4;

- Vị trí 6: Áp dụng đối với đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, hạng 6.

4. Xác định vị trí đất làm muối:

- Vị trí 1: áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc đến đường giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã) từ dưới 500 mét.

- Vị trí 2: áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách xa kho muối và xa đường giao thông hơn vị trí 1.

Phần B

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

MÀ CHÍNH PHỦ CÓ QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

I. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

1. Đất ở tại đô thị

1.1. Đất ở tại thành phố Tuy Hòa:

a) Giá đất các đường phố, đoạn phố:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường phố

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Độc Lập:

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Phù Đổng

4.000

1.500

980

600

- Đoạn từ Phù Đổng - Nguyễn Hữu Thọ (Đường 1 tháng 4 cũ)

3.000

1.000

650

400

- Đoạn còn lại

1.500

800

500

300

2

Lê Duẩn:

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Thị Minh Khai

4.000

1.900

1.200

700

- Đoạn từ Nguyễn Thị Minh Khai - Trần Phú

3.700

1.700

1.000

600

- Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Hữu Thọ

2.500

1.200

700

500

- Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ - Cống Đồng Khe (Km5+800)

2.000

1.000

600

400

3

Nguyễn Đình Chiểu (toàn bộ đường)

3.300

1.600

1.000

600

4

Huyền Trân Công Chúa (toàn bộ đường)

2.600

1.200

780

450

5

Nguyễn Chí Thanh (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

6

Trường Chinh:

- Đoạn từ Lý Thường Kiệt - Nguyễn Huệ

4.000

1.800

1.100

550

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

5.000

2.500

1.400

700

- Đoạn còn lại

3.000

1.500

900

450

7

Bà Triệu:

- Đoạn từ Lý Thường Kiệt - Nguyễn Huệ

3.000

1.400

800

450

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

4.000

1.800

1.100

650

8

Hùng Vương:

- Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ

2.500

1.200

700

500

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo

4.500

1.600

1.000

600

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ

6.800

2.500

1.300

800

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Hoàng Văn Thụ

6.000

2.200

1.300

800

- Đoạn từ Hoàng Văn Thụ - Nguyễn Hữu Thọ

4.000

1.700

1.000

600

- Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ - đường số 14

2.800

1.000

650

400

- Đoạn từ đường số 14 - quốc lộ 1A

1.400

600

400

300

9

Lê Quý Đôn

3.500

1.600

1.000

600

10

Chu Văn An (từ Trần Hưng Đạo - đường nội bộ 6m)

3.500

1.700

1.100

700

11

Trần Cao Vân (toàn bộ đường)

3.500

1.700

1.100

700

12

Duy Tân:

- Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ

3.000

1.400

900

600

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo

3.500

1.700

1.100

650

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ

5.000

2.300

1.400

900

13

Lương Văn Chánh:

- Đoạn từ Nguyễn Tri Phương - Trần Hưng Đạo

2.200

1.000

700

450

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi

4.200

2.000

1.200

700

- Đoạn từ Lê Lợi - Nguyễn Huệ

3.500

1.300

800

450

- Đoạn còn lại

2.200

1.000

14

Phạm Hồng Thái (toàn bộ đường)

3.200

1.600

1.000

600

15

Ngô Quyền:

- Đoạn từ Nguyễn Tri Phương - Trần Hưng Đạo

2.400

1.200

780

450

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi

7.000

2.500

1.200

700

- Đoạn từ Lê Lợi - Lý Thường Kiệt

2.400

1.200

780

450

16

Nguyễn Trãi:

- Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ

2.700

1.400

900

550

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo

4.000

2.000

1.200

700

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi

7.000

2.200

1.200

700

- Đoạn từ Lê Lợi - Nguyễn Huệ

5.500

2.300

1.300

900

17

Trần Bình Trọng:

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo

3.200

1.600

1.000

600

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi

4.000

2.000

1.200

700

18

Trần Quý Cáp

- Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ

2.000

1.000

650

400

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Lê Lợi

3.200

1.600

1.000

600

19

Nguyễn Thái Học:

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ

5.000

2.200

1.200

700

- Đoạn còn lại

3.200

1.600

1.000

600

20

Chu Mạnh Trinh (từ Phan Đình Phùng đến Nguyễn Công Trứ)

2.500

1.200

780

450

21

Huỳnh Thúc Kháng (đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi)

3.200

1.600

1.000

600

22

Yersin (toàn bộ đường)

3.000

1.500

1.000

600

23

Phan Đình Phùng:

- Đoạn từ Bạch Đằng - hẻm số 6

2.000

1.000

650

400

- Đoạn từ hẻm số 6 - Tản Đà

3.500

1.700

1.100

650

- Đoạn từ Tản Đà - Nguyễn Huệ

5.000

2.000

1.200

700

24

Lê Thành Phương:

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

3.800

1.800

1.200

700

- Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ)

3.500

1.600

1.000

600

25

Phan Bội Châu (toàn bộ đường)

3.500

1.600

1.000

600

26

Cao Thắng (toàn bộ đường)

4.300

1.900

1.200

700

27

Lê Trung Kiên:

- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Tản Đà

2.000

1.000

650

400

- Đoạn từ Tản Đà - Nguyễn Huệ

4.000

2.000

1.200

700

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

2.000

1.000

650

400

28

Nguyễn Tất Thành:

- Đoạn từ nút giao thông phía Nam quốc lộ 1A (tuyến tránh) đến Nam cầu Đà Rằng

2.500

1.000

650

400

- Đoạn từ cầu Đà Rằng - Nam cầu Sông Chùa

2.000

1.000

650

400

- Đoạn từ cầu Sông Chùa - Trần Hưng Đạo

3.500

1.600

1.000

600

- Đoạn từ cầu Trần Hưng Đạo - ranh giới phường 8 và 9

5.000

2.200

1.200

700

- Đoạn từ ranh giới phường 8 và 9 đến giáp xã Bình Kiến

3.000

1.200

800

400

- Đoạn từ ranh giới phường 9 - Bình Kiến đến giáp xã An Phú

2.000

1.000

700

400

29

Quốc lộ 1A:

- Đoạn từ ranh giới xã Bình Kiến - xã An Phú đến Km1323+200

1.500

600

400

200

- Đoạn từ Km1323+200 - giáp xã An Chấn

1.200

350

200

150

30

Nguyễn Trung Trực:

- Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Bỉnh Khiêm (đường số 10 cũ)

3.000

1.400

1.000

600

- Đoạn từ Nguyễn Bỉnh Khiêm - ranh giới phường 9

2.400

1.200

800

600

31

Đất có mặt tiền tiếp giáp bến xe nội thành

5.000

32

Khu vực Cảng cá phường 6

2.400

1.000

650

450

33

Nguyễn Công Trứ:

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Hùng Vương

2.400

1.200

780

450

- Đoạn từ Hùng Vương - Nguyễn Trãi

3.200

1.600

1.000

600

- Đoạn từ Nguyễn Trãi - Phan Đình Phùng

4.000

2.000

1.200

700

34

Tản Đà (toàn bộ đường)

4.000

2.000

1.200

700

35

Trần Hưng Đạo:

- Đoạn từ Độc Lập - Lê Duẩn

2.500

1.200

780

450

- Đoạn từ Lê Duẩn - Hùng Vương

5.000

2.200

1.200

700

- Đoạn từ Hùng Vương - Duy Tân

6.000

2.300

1.300

750

- Đoạn từ Duy Tân - Phan Đình Phùng

10.000

2.700

1.400

900

- Đoạn từ Phan Đình Phùng - Nguyễn Tất Thành

8.000

2.300

1.300

750

36

Nguyễn Trường Tộ (toàn bộ đường)

2.600

1.200

780

450

37

Lý Thái Tổ (toàn bộ đường)

2.800

1.000

650

450

38

Lý Thường Kiệt

- Đoạn từ Duy Tân - Lương Văn Chánh

2.500

800

550

350

- Đoạn còn lại

1.300

700

500

300

39

Hoàng Diệu (toàn bộ đường)

3.500

1.600

1.000

600

40

Lê Thánh Tôn:

- Đoạn từ Nguyễn Trãi - Huỳnh Thúc Kháng

5.000

2.200

1.200

700

- Đoạn từ Huỳnh Thúc Kháng - Lê Trung Kiên

4.500

2.000

1.200

700

41

Lê Lai (đoạn Ngô Quyền - Trần Quốc Toản)

3.000

42

Lê Lợi:

- Đoạn từ Hùng Vương - Duy Tân

6.000

2.200

1.300

750

- Đoạn từ Duy Tân - Phan Đình Phùng

7.500

2.400

1.400

900

- Đoạn từ Phan Đình Phùng - Nguyễn Tất Thành

5.000

2.200

1.200

700

43

Nguyễn Du (toàn bộ đường)

4.000

2.000

1.200

700

44

Nguyễn Huệ:

- Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh

4.000

2.000

1.200

700

- Đoạn từ Trường Chinh - Lê Trung Kiên

6.000

2.200

1.200

700

45

Điện Biên Phủ:

- Đoạn từ Độc Lập - Hùng Vương

3.200

1.600

1.000

600

46

Đường Hàm Nghi (đường số 7 cũ): đoạn từ đường nội bộ phía Đông Công viên Nguyễn Huệ - Lê Trung Kiên)

2.400

1.200

780

450

47

Lương Tấn Thịnh (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

48

Nguyễn Văn Cừ (toàn bộ đường)

2.800

1.300

800

450

49

Đồng Khởi (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

50

Phan Lưu Thanh (Nguyễn Tất Thành cũ): toàn bộ đường

3.000

1.300

850

550

51

Nguyễn Thị Minh Khai:

- Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh

3.000

1.300

850

550

- Đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương

2.000

1.000

600

400

52

Lý Tự Trọng (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

53

Lê Hồng Phong:

- Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh

3.000

1.300

850

550

- Đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương

2.000

1.000

600

400

54

Đường Mai Xuân Thưởng (đường số 8 cũ)

3.000

1.500

800

500

55

Trần Phú:

- Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh

4.000

2.000

1.200

700

- Đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương

5.000

2.200

1.200

700

- Đoạn từ Hùng Vương - Lê Thành Phương

4.000

2.000

1.000

600

- Đoạn từ Lê Thành Phương - Nguyễn Tất Thành

4.500

2.200

1.200

700

- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Trung tâm Da liễu

3.500

1.600

1.200

800

- Đoạn từ Trung tâm Da liễu - đường vành đai thành phố

3.000

1.500

1.100

700

56

Đường vào Công ty cổ phần An Hưng (toàn bộ đường)

2.000

1.000

600

400

57

Đường vào Công ty cổ phần Xây dựng thủy lợi (đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Trung Trực)

2.500

1.200

800

500

58

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm (đường số 10, phường 8 cũ)

3.200

1.600

1.000

600

59

Đường số 11, phường 8

1.500

800

550

300

KHU VỰC XÃ BÌNH NGỌC

1

Hải Dương: đoạn từ Nguyễn Tất Thành đến giáp huyện Phú Hòa

3.000

1.200

700

500

2

Tỉnh lộ 7: từ Nguyễn Tất Thành - ranh giới xã Bình Ngọc, Hòa An

1.600

800

500

300

3

Xã lộ 22 (từ tỉnh lộ 7 - ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An)

1.000

500

250

150

4

Xã lộ 21 (trong địa phận thành phố Tuy Hòa)

800

450

350

250

5

Đường giao thông nông thôn Ngọc Phước 2: đoạn từ Nguyễn Tất Thành đến hết tuyến phía Nam

500

300

200

100

6

Đường giao thông nông thôn Ngọc Lãng:

- Đoạn từ Trạm y tế xã đến Trường THCS Bình Ngọc, dốc Bầu Sen

600

350

250

150

- Đoạn còn lại

600

300

200

150

7

Đường quy hoạch 20 mét

- Đoạn từ xã lộ 22 - Hải Dương

2.000

1.000

700

500

KHU VỰC XÃ BÌNH KIẾN

1

Đường đi Thượng Phú:

- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Trạm bơm Phú Vang

500

250

150

100

- Đoạn từ Trạm bơm Phú Vang - Thượng Phú

300

200

100

70

2

Đường đi Bầu Cả:

- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Trung tâm Bảo trợ xã hội

500

250

150

100

- Đoạn từ Trung tâm Bảo trợ xã hội - giáp xã Hòa Kiến

300

150

70

60

KHU VỰC XÃ HÒA KIẾN

1

Xã lộ 20:

- Đoạn từ giáp ranh phường 9 - cầu Minh Đức

300

170

100

- Đoạn từ N3 - cầu kênh N1

400

200

100

70

- Đoạn từ N1 - Đá Bàn

200

150

75

2

Đường liên thôn tiếp giáp xã lộ 20:

- Chùa Minh Đức - Chùa Minh Sơn

250

100

80

- Chùa Minh Sơn - cầu Cai Tiên

300

80

60

- Chùa cầu Cai Tiên - Chợ Xuân Hòa

200

100

80

- Trường trung học cũ - cuối thôn Tường Quang

200

100

80

- Cầu làng Quan Quang - Kênh N1

200

100

80

- Từ Bưu điện xã - sân kho thôn Xuân Hòa

200

100

80

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

150

80

60

KHU VỰC PHƯỜNG 9

1

Xã lộ 20:

- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Khu Khoáng sản 5

800

400

250

200

- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành - cuối dốc cây Xanh

800

400

250

200

- Đoạn từ cuối dốc cây Xanh - giáp xã Hòa Kiến

300

200

80

2

Xã lộ 19:

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Chùa Hồ Sơn

3.200

1.600

1.000

600

- Đoạn từ Chùa Hồ Sơn - Phân xưởng hạt điều

1.200

600

480

300

- Đoạn từ Phân xưởng hạt điều - ngã ba đi phường 8

1.200

600

480

300

- Đoạn từ ngã ba đi phường 8 - đường Nguyễn Hữu Thọ

1.400

700

500

320

- Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ - ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến

1.200

600

480

300

- Đoạn từ ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến - Nguyễn Tất Thành

800

400

200

150

3

Nguyễn Hữu Thọ:

- Đoạn từ Độc Lập - Hùng Vương

3.000

1.500

1.000

500

- Đoạn từ Hùng Vương - Mậu Thân (xã lộ 19 cũ)

1.800

900

500

400

- Đoạn từ Mậu Thân - Nguyễn Tất Thành

1.600

900

500

400

KHU VỰC PHƯỜNG PHÚ LÂM,

PHÚ THẠNH, PHÚ ĐÔNG

1

Nguyễn Văn Linh:

- Đoạn từ đảo giao thông quốc lộ 1A - Trạm điện T615

3.000

1.500

1.000

600

- Đoạn từ Trạm điện T615 - Nam cầu Đà Rằng

2.500

1.200

800

400

2

Đường 3 tháng 2:

- Từ Ngô Gia Tự - Trụ sở khu phố 3

1.000

500

400

200

- Từ trụ sở khu phố 3 đến Trường bán trú

600

300

200

150

- Từ Trường bán trú đến đường sắt

500

250

150

100

3

Thăng Long:

- Đoạn từ Đường 3 tháng 2 - Trần Kiệt

1.200

600

350

200

- Đoạn từ Trần Kiệt - đường sắt

600

300

200

100

4

Lạc Long Quân (Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Văn Linh)

1.300

600

350

200

5

Ngô Gia Tự (từ cổng chào Khu phố 6 - Nguyễn Tất Thành)

1.200

600

350

200

6

Đoàn Thị Điểm (từ Nguyễn Văn Linh - Kênh N1 Phú Lâm)

1.200

600

350

200

7

Đường Chiến Thắng (từ Nguyễn Văn Linh - giáp Hòa Thành, huyện Đông Hòa)

- Từ Nguyễn Văn Linh - giáp Hòa Thành, huyện Đông Hòa

1.500

800

500

200

- Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến hết khu dân cư chợ Phú Lâm (đoạn mới)

1.000

500

400

300

8

Phạm Văn Đồng (từ Lạc Long Quân - Nguyễn Thị Định)

1.100

500

300

150

9

Nguyễn Thị Định (Nguyễn Hữu Thọ cũ):

- Đoạn từ Nguyễn Văn Linh - Trường THCS Nguyễn Thị Định

1.300

500

300

150

- Đoạn từ Trường THCS Nguyễn Thị Định - Nguyễn Tất Thành (cầu Bi)

1.100

500

300

150

10

Đinh Tiên Hoàng:

- Nhà máy đóng tàu - Đồn Biên phòng

800

500

300

150

- Ngã ba Đồn Biên phòng - Cổng chào khu phố 6

1.000

600

500

350

11

Trần Kiệt (ngã ba Thăng Long - giáp biển)

900

500

300

150

12

Đường 27 tháng 7 (từ Ngô Gia Tự - giáp biển)

1.000

500

300

150

13

Võ Thị Sáu (từ đường Thăng Long - Lý Công Uẩn)

800

400

250

150

14

Phan Chu Trinh (từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu)

900

400

250

150

15

Bùi Thị Xuân (từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu)

800

400

250

150

16

Nguyễn Hồng Sơn (Lý Công Uẩn cũ)

(từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu)

800

400

250

150

17

Kim Đồng (Ngô Gia Tự - bề tường phía Tây Nghĩa trang Liệt sĩ)

600

300

250

150

18

Phạm Đình Quy (từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu)

600

300

250

150

19

Trần Rến (Trần Quốc Tuấn cũ):

- Từ Nguyễn Văn Linh đến cầu Ông Tuấn

800

400

250

150

- Trụ sở khu phố 1 đến sông Cạn

500

300

200

100

20

Đống Đa (từ Nguyễn Văn Linh - giáp cầu sắt Hòa Thành)

700

300

200

100

21

Yết Kiêu:

800

400

250

150

- Đoạn từ cổng chào khu phố 6 - đoạn bê tông

800

400

- Đoạn bê tông - Đinh Tiên Hoàng

600

300

22

Nguyễn Anh Hào:

- Từ Nguyễn Văn Linh - Đoàn Thị Điểm

1.000

500

250

150

- Từ Nguyễn Văn Linh - giáp cầu sắt Hòa Thành

800

400

250

150

23

Khu tái định cư phường Phú Đông:

- Trục đường rộng trên 25m

900

- Trục đường rộng từ 20m - 25m

800

- Trục đường rộng từ 16m - dưới 20m

700

- Trục đường rộng từ 12,5m - dưới 16m

600

- Trục đường rộng từ dưới 12,5m

500

24

Các tuyến đường bê tông còn lại:

- Đường rộng từ 6m - dưới 9m

800

400

250

150

- Đường rộng dưới 6m

400

200

100

70

KHU VỰC XÃ AN PHÚ

1

Đường cơ động ven biển (toàn tuyến)

1.000

500

300

150

2

Đường liên xã:

- Đoạn từ quốc lộ 1A - Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng

800

400

200

100

- Đoạn từ Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng - cầu Đồng Nai

600

300

150

70

3

Đường liên thôn:

- Đường khu tái định cư Gò Giữa (từ Độc Lập - Lẫm Chính Nghĩa ngoài)

500

- Đường liên thôn Phú Liên:

+ Đoạn từ ngã ba Thượng Phú - cầu Sắt Phú Liên

200

100

70

70

+ Đoạn từ Cầu Sắt Phú Liên đến Gò Sầm

100

- Đường liên thôn Phú Lương:

+ Đoạn từ ngã ba nghĩa trang Thọ Vức - Suối Gò Dầu

200

100

70

70

CÁC ĐƯỜNG MỚI TẠI TP. TUY HÒA

(Đặt tên theo Nghị quyết 119/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

1

Đường Phạm Ngọc Thạch (đường QH 12m): đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ - Phan Đăng Lưu

1.000

2

Đường Nguyễn Thế Bảo (đường QH 16m): đoạn từ Phan Đăng Lưu - Tố Hữu

1.400

3

Đường Tân Trào (đường QH 16m): đoạn từ An Dương Vương - Võ Trứ

1.000

4

Đường Hà Huy Tập (đường QH 16m): đoạn từ An Dương Vương - Võ Trứ

1.000

5

Đường Trần Suyền (đường QH 20m): đoạn từ Phan Đăng Lưu - Tố Hữu

1.600

6

Đường Trần Nhật Duật (đường QH 16m - đoạn Bà Triệu ở phường 6 cũ): đoạn từ Lý Thái Tổ - Nguyễn Công Trứ

2.800

1.200

780

450

7

Đường Thành Thái: đoạn từ Duy Tân - Lương Văn Chánh

2.200

1.100

600

8

Đường Cần Vương (đường số 8A cũ): đoạn từ Lê Thành Phương - Nguyễn Trãi

2.200

9

Đường Tuệ Tĩnh (đường QH 16m): đoạn từ Lê Duẩn - Trường Chinh

1.400

10

Đường Phù Đổng (đường QH 16m): đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh

1.800

11

Đường Hoàng Văn Thụ (đường số 9A cũ): đoạn từ Hùng Vương - phía Tây khu dân cư Hưng Phú

2.500

12

Đường Trương Định (đường QH 16m): đoạn từ Nguyễn Trung Trực - đường vành đai

2.000

13

Đường Phan Đăng Lưu (đường số 9B cũ): đoạn từ Hùng Vương - Trần Suyền

1.600

14

Đường Tố Hữu (đường số 10 cũ): đoạn từ Hùng Vương - Trần Suyền

1.800

15

Đường Nguyễn Đức Cảnh (đường số 10A cũ): đoạn từ Hùng Vương - Phạm Ngọc Thạch

1.600

16

Đường Tây Sơn (đường QH 16m): đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Trung Trực

2.200

17

Đường Văn Cao (đường số 10B cũ): đoạn từ Hùng Vương - Phạm Ngọc Thạch

1.600

18

Đường Lương Thế Vinh (đường QH 16m): đoạn từ Nguyễn Tất Thành - đường vành đai

2.000

19

Đường Trần Hào (đường số 5A cũ): đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương

1.800

20

Đường Nguyễn Mỹ (đường nội bộ số 3): đoạn từ đường nội bộ số 1 - đường nội bộ số 2

1.400

21

Đường Lương Văn Liêu (đường nội bộ số 4): đoạn từ đường nội bộ số 1 - đường nội bộ số 2

1.400

22

Đường Nguyễn Hoa (đường nội bộ số 5): đoạn từ đường nội bộ số 1 - đường nội bộ số 2

1.400

23

Đường Trần Rịa (đường nội bộ số 6): đoạn từ đường nội bộ số 1 - đường nội bộ số 2

1.400

24

Đường An Dương Vương (đường N5 cũ)

- Đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương

2.000

- Đoạn từ Hùng Vương - phía Tây khu dân cư FBS

2.000

25

Đường Lê Đài (đường số 11A cũ): đoạn từ Hùng Vương - Hà Huy Tập

1.000

26

Đường Lý Nam Đế (đường N6 cũ): đoạn từ Hùng Vương - Hà Huy Tập

1.200

27

Đường Nơ Trang Long (đường QH 13,5m): đoạn từ Hùng Vương - Hà Huy Tập

900

28

Đường Lương Định Của (đường số 11B cũ): đoạn từ Hùng Vương - Hà Huy Tập

1.000

29

Đường Trần Nhân Tông (đường N7 cũ): đoạn từ Hùng Vương - Hà Huy Tập

1.200

30

Đường Võ Trứ (đường số 13 cũ): đoạn từ Hùng Vương - Hà Huy Tập

1.000

b) Giá đất các khu dân cư mới:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

KHU VỰC DÂN CƯ

Giá đất

1

Khu dân cư Rạch Bầu Hạ

Trục đường rộng 16m trở lên

2.400

Trục đường rộng 10m - dưới 16m

2.000

Trục đường rộng 6m - dưới 10m

1.200

2

Khu dân cư Nguyễn Thái Học

Đoạn tiếp giáp đường số 8 (Nguyễn Thái Học - Nguyễn Trãi)

3.000

Trục đường rộng 10m

2.000

Trục đường rộng 6m

1.500

3

Khu dân cư số 02 dọc đường Trần Phú

Trục đường rộng từ 30m trở lên

4.500

Trục đường rộng từ 16m - 22,6m

3.000

Trục đường rộng 12m

2.200

Trục đường rộng 8m - 9m

1.500

Trục đường rộng 6m

1.200

4

Khu dân cư Nghị Trần

Trục đường rộng trên 20m

1.600

Trục đường rộng 16m - 20m

1.400

Trục đường rộng 13,5m - dưới 16m

1.100

Trục đường rộng 10m - dưới 13,5m

900

Trục đường rộng 6m - dưới 10m

800

Trục đường rộng dưới 6m

700

5

Khu dân cư cây Muồng

Trục đường rộng trên 20m

1.600

Trục đường rộng từ 16m - dưới 20m

1.400

Trục đường rộng từ 13,5m - dưới 16m

1.100

Trục đường rộng từ 10m - dưới 13,5m

900

Trục đường rộng từ 6m - dưới 10m

800

Trục đường rộng dưới 6m

700

6

Khu dân cư Tây Hùng Vương (đoạn từ Hoàng Văn Thụ - Nguyễn Hữu Thọ)

Đường Tố Hữu (rộng 25m)

1.800

Đường Trần Suyền (rộng 20m)

1.800

Trục đường rộng 16 - 20m

1.600

Trục đường rộng 13,5 - 16m

1.400

Trục đường rộng 10 - 13,5m

1.000

Trục đường rộng từ 6 - dưới 10m

800

7

Khu dân cư phía Tây đường Hùng Vương (đoạn từ đường An Dương Vương - đường số 14)

Trục đường rộng trên 20m

1.500

Trục đường rộng 16-20m

1.300

Trục đường rộng 13,5 - dưới 16m

1.100

Trục đường rộng 10 - dưới 13,5m

900

Trục đường rộng 6 - dưới 10m

700

Trục đường rộng dưới 6m

600

8

Khu dân cư Ninh Tịnh 1, 2; Khu Bộ đội biên phòng

Trục đường rộng trên 20m

1.600

Trục đường rộng 16- dưới 20m

1.400

Trục đường rộng 13,5 - dưới 16m

1.100

Trục đường rộng 10 - dưới 13,5m

900

Trục đường rộng 6 - dưới 10m

800

Trục đường rộng dưới 6m

700

9

Khu dân cư phía Đông đường Hùng Vương (đoạn từ đường số 14 - quốc lộ 1A)

Trục đường rộng trên 20m

800

Trục đường rộng 16 - 20m

650

Trục đường rộng 13,5 - 16m

600

Trục đường rộng 10 - 13,5m

550

Trục đường rộng 6 - dưới 10m

500

Trục đường rộng dưới 6m

400

10

Khu tái định cư phường 9

Trục đường rộng 25m

1.200

Trục đường rộng 20m

1.000

Trục đường rộng 16m

900

Trục đường rộng 13m

800

Trục đường rộng 10m

700

11

Khu dân cư Hưng Phú

Trục đường rộng 30m

2.500

Trục đường rộng trên 20m - dưới 30m

2.200

Trục đường rộng 16-20m

2.000

Trục đường rộng 16m

1.800

Trục đường rộng 10 - 13,5m

1.400

Trục đường rộng 6 - dưới 10m

800

12

Khu dân cư FBS

Trục đường rộng 25m

2.000

Trục đường rộng từ 16 - 20m

1.800

Trục đường rộng 13,5m

1.400

Trục đường rộng 10 - dưới 13,5m

1.000

Trục đường rộng 6 - dưới 10m

800

13

Khu dân cư Công ty cổ phần xây dựng Phú Yên

Trục đường rộng 25m

2.000

Trục đường rộng 16m

1.800

Trục đường rộng 12 - dưới 16m

1.400

Trục đường rộng 10 - dưới 12m

900

Trục đường rộng 6 - dưới 10m

800

Trục đường rộng dưới 6m

700

1.2. Đất ở tại thị xã Sông Cầu:

a) Giá đất các đường phố, đoạn phố tại các phường trong thị xã:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên đường, loại đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Quốc lộ 1A:

- Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương (cua đầu gò) đến tuyến tránh quốc lộ 1A

1.500

700

400

200

- Đoạn từ giáp tuyến tránh quốc lộ 1A đến phía Bắc cầu Tam Giang

2.500

1.000

500

300

- Đoạn từ phía Nam cầu Tam Giang đến phía Bắc chân cầu vượt

1.000

500

300

200

- Đoạn từ phía Bắc chân cầu vượt đến giáp đường Chánh Bắc - Mỹ Hải

600

350

200

100

- Đoạn từ giáp đường Chánh Bắc - Mỹ Hải đến giáp phía Bắc chân dốc Quýt

600

350

200

100

- Đoạn từ phía Bắc chân dốc Quýt đến giáp phía Nam chân dốc Quýt

300

100

80

60

- Đoạn từ phía Nam chân dốc Quýt đến giáp ngã ba Triều Sơn

600

350

200

100

- Đoạn từ giáp ngã ba Triều Sơn đến phía Nam chân đèo Gành Đỏ

600

350

200

100

- Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành Đỏ đến phía Nam khu quy hoạch dân cư An Bình Thạnh

800

500

300

200

- Đoạn từ phía Nam khu quy hoạch dân cư An Bình Thạnh đến quán cơm 3 Miền

1.500

700

400

200

- Đoạn từ quán cơm 3 Miền đến giáp ranh huyện Tuy An

900

450

250

100

2

Đường tuyến tránh quốc lộ 1A:

- Đoạn từ đầu tuyến tránh (phía Bắc) đến giáp Chùa Long Quang

800

500

300

200

- Đoạn từ Chùa Long Quang đến giáp ngã ba tuyến tránh quốc lộ 1A (phía Nam)

500

300

200

100

3

Đường Hùng Vương:

- Đoạn từ giáp đường Phan Đình Phùng đến giáp ngã ba đường Trần Hưng Đạo

1.500

700

500

300

- Đoạn từ giáp ngã ba đường Trần Hưng Đạo đến giáp tuyến tránh quốc lộ 1A

500

300

200

100

- Đoạn từ giáp tuyến tránh quốc lộ 1A đến giáp xã Xuân Lâm

400

250

150

100

4

Đường Nguyễn Hồng Sơn:

- Đoạn quốc lộ 1A nội thị đến Gành cây Sung

1.000

500

300

200

- Đoạn quốc lộ 1A nội thị đến tràn ngăn mặn khu phố Long Phước

500

300

200

100

5

Đường Hai Bà Trưng:

- Đoạn từ quốc lộ 1A nội thị đến giáp đường Nguyễn Huệ

2.500

1.000

500

300

- Đoạn từ giáp đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Trần Hưng Đạo

2.000

700

400

200

- Đoạn từ giáp đường Trần Hưng Đạo đến giáp trụ sở Công an huyện

1.000

500

300

200

6

Đường Lương Văn Chánh

2.000

700

400

200

7

Đường Trần Bình Trọng:

- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Lương Văn Chánh

2.000

700

400

200

- Đoạn còn lại

500

300

200

100

8

Đường Nguyễn Huệ

2.500

1.000

500

300

9

Đường Bùi Thị Xuân

1.800

700

400

200

10

Đường Trần Hưng Đạo

- Đoạn từ giáp ngã ba đường Hùng Vương đến chùa Cao Đài

1.500

700

400

200

11

Đường Lê Lợi:

- Đoạn từ quốc lộ 1A nội thị đến giáp biển

700

300

200

100

- Đoạn còn lại

500

300

200

100

12

Đường Phan Bội Châu

1.500

700

500

300

13

Đường Phan Đình Phùng

1.500

700

500

300

14

Đường Ngô Quyền

1.500

700

500

300

15

Đường Lê Thành Phương

1.500

700

500

300

16

Đường Hoàng Hoa Thám

Đoạn từ giáp quốc lộ 1A nội thị đến giáp đường Võ Thị Sáu

1.500

500

300

200

17

Võ Thị Sáu

1.500

1.000

500

300

18

Đường Lý Thường Kiệt

1.000

500

300

200

19

Đường Chánh Bắc - Mỹ Hải

- Từ Gành cây sung đến giáp quốc lộ 1A

400

200

150

100

- Từ giáp quốc lộ 1A đến giáp ngã ba trong (tuyến tránh)

600

350

200

100

20

Đường quy hoạch 6-1 (sau khi hoàn thành)

1.500

700

400

200

21

Đường quy hoạch 6-2 (sau khi hoàn thành)

1.500

700

400

200

22

Đường quy hoạch 6-3 (đã hoàn thành)

1.500

700

400

200

23

Các đường, đoạn đường đã được bê tông hóa trong các khu phố: Phước Hậu, Phương Lưu Đông - Phú Vĩnh, An Thạnh, Bình Thạnh

500

300

200

100

b) Giá đất các khu dân cư mới:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên khu dân cư

Giá đất

1

Khu Nam Nguyễn Hồng Sơn:

- Trục đường rộng 3 mét, 6 mét

500

- Trục đường rộng 10 mét

600

2

Khu Tây Dân Phước:

- Trục đường rộng 3 mét (ô phố G)

350

- Trục đường rộng 3 mét

400

- Trục đường rộng 4 mét (ô phố G)

450

- Trục đường rộng 4 mét (ô phố C)

450

- Trục đường rộng 4 mét

500

- Trục đường rộng 16 mét

1.000

3

Khu An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 1):

a

Ô phố B:

- Trục đường rộng 12 mét (trước mặt chợ)

1.200

- Trục đường rộng 16 mét, 25 mét (đường vào chợ)

1.200

- Quốc lộ 1A

1.500

b

Ô phố J:

- Trục đường rộng 6 mét

500

- Trục đường rộng 12 mét

1.000

- Trục đường rộng 16 mét

1.200

c

Ô phố I:

- Trục đường rộng 12 mét

1.000

- Trục đường rộng 16 mét

1.200

- Quốc lộ 1A

1.500

d

Ô phố E:

- Trục đường rộng 12 mét

1.000

- Trục đường rộng 25 mét

1.200

- Quốc lộ 1A

1.500

đ

Khu vực xung quanh chợ mới

1.500

4

Khu An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 2):

a

Ô phố F:

Trục đường rộng 25 mét

1.200

b

Ô phố D:

Trục đường rộng 16 mét

1.200

c

Ô phố G:

- Trục đường rộng 25 mét

1.200

- Trục đường rộng 16 mét (trước sân thể thao)

1.200

- Trục đường rộng 16 mét

900

- Trục đường rộng 12 mét

900

d

Ô phố H:

Trục đường rộng 20 mét (đất dịch vụ)

1.200

đ

Ô phố K:

- Trục đường rộng 16 mét

900

- Trục đường rộng 12 mét

900

e

Ô phố L:

Trục đường rộng 20 mét (đất dịch vụ)

1.200

5

Điểm dân cư Phú Mỹ:

- Vị trí 1 đường Trung Trinh - Vũng La

400

- Vị trí 1 đường rộng 6 mét

300

- Vị trí 1 đường rộng 4,5 mét

250

6

Khu dân cư Sân khấu lộ thiên

+ Khu H (từ lô H17 đến lô H29), I (từ lô I02 đến lô I14 và từ lô I17 đến lô I29) và J (từ lô J07 đến lô J16): không tổ chức đấu giá, mục đích để tái định cư cho các hộ dân bị giải tỏa khi thực hiện dự án trên địa bàn các phường nội thị

- Trục đường rộng 14 mét

500

+ Khu A (từ lô A19 đến lô A20 và từ lô A03 đến lô A18), khu B (từ lô B21 đến lô B42 và từ lô B24 đến lô B41), khu C (từ lô C17 đến lô C18 và lô C01, từ lô C03 đến lô C16 và lô C19 đến lô C34), khu D (từ lô D16 đến lô D17 và từ lô D16 đến lô D32), khu E (từ lô E1 đến lô E2 và từ lô E03 đến lô E14), khu F (từ lô F1, từ lô F10 đến lô F11 và lô F22 và lô F2, F9), khu J (từ lô J1 đến lô J6), khu G (từ lô G11 đến lô G12 và lô G21 và lô G22 và từ lô G13 đến lô G20); khu H (từ lô H15 đến lô H16); khu I (từ lô I15 đến lô I16 và lô I01)

- Trục đường rộng 14 mét

1.200

+ Khu A (lô A1 đến lô A2), khu B (từ lô B1 đến lô B20 và B21 đến B23), khu D (từ lô D1 đến lô D15), khu E (từ lô E15 đến lô E30), khu F (từ lô F12 đến lô F21), khu J (từ lô J17 đến lô J21), khu G (từ lô G1 đến lô G10), khu H (từ lô h1 đến lô H14)

- Trục đường rộng 16 mét

1.500

7

Dự án khu dân cư đường nội thị dọc bờ biển thị trấn Sông Cầu (nay là phường Xuân Phú)

+ Ô B3, B5, B6, B7, B8, B9

- Trục đường rộng 25 mét

4.500

+ Ô B1, B2, B7, B8, A4, A5, A8

- Trục đường rộng 20 mét

3.000

+ Ô B1, B2, B3, B4, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9

- Trục đường rộng 16 mét

2.500

+ Ô B1, B2, B3, B4, B5, B6, B7, B9, B10

- Trục đường rộng 10 mét

2.000

8

Khu dân cư Phước Lý

+ Khu G

- Các lô giáp quốc lộ 1A

1.500

+ Khu G, E, D, C

- Các lô tiếp giáp đường bê tông rộng 5 mét

800

+ Khu A, B, C, D

- Các lô tiếp giáp trục đường rộng 20 mét

1.200

+ Khu A, B, C, D, E và G

- Các lô tiếp giáp trục đường nội bộ rộng 5 mét

600

1.3. Đất ở tại thị trấn Chí Thạnh:

Đơn vị tính: 1000đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường phố

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Quốc lộ 1A:

- Đoạn từ ranh giới xã An Cư, thị trấn Chí Thạnh đến cầu Đông Sa

600

300

150

70

- Đoạn từ cầu Đông Sa đến đường sắt

800

500

300

100

- Đoạn từ đường sắt đến cầu Ngân Sơn

1.200

650

450

200

2

Đường Ô Loan

1.100

3

Đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

1.000

450

300

150

4

Đường Lê Thành Phương:

- Đoạn từ quốc lộ 1A đến Giếng nông sản

1.300

600

400

150

- Đoạn từ Giếng nông sản đến đỉnh Đèo Thị

600

200

100

70

- Đoạn từ quốc lộ 1A đến ga Chí Thạnh

300

200

100

70

5

Đường Võ Trứ:

- Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

1.100

- Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến đường Hải Dương

700

- Đoạn từ đường Hải Dương đến quốc lộ 1A

400

200

100

70

6

Đường Trần Phú:

- Đoạn từ đường Hải Dương đến đường Trần Rịa

1.200

600

400

150

- Đoạn từ đường Hải Dương đến đường Võ Trứ

600

400

200

100

- Đoạn từ đường Trần Rịa đến cống hợp khu phố Long Bình

800

500

300

150

- Đoạn từ cống hợp khu phố Long Bình đến quốc lộ 1A khu phố Chí Đức

700

500

300

150

- Đoạn từ đường Võ Trứ đến cây xăng quốc lộ 1A khu phố Trường Xuân

600

400

300

100

7

Đường Nguyễn Mỹ

800

8

Đường Hải Dương:

- Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

1.000

- Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến quốc lộ 1A

600

300

200

100

9

Đường Nguyễn Hoa

500

300

150

100

10

Đường Trần Rịa:

- Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến hết khu dân cư đồng Gò Méc, thị trấn Chí Thạnh

600

400

200

100

- Đoạn từ khu dân cư Đồng Gò Méc đến quốc lộ 1A

500

300

100

70

11

Đường Nguyễn Thị Loan

500

300

150

100

12

Đường Châu Kim Huệ:

- Đoạn từ đường Trần Rịa đến nhà máy xay xát cũ

400

200

100

70

- Đoạn từ nhà máy xay xát cũ đến A20

300

150

70

50

13

Đường dẫn đến Bệnh viện Đa khoa Tuy An (Khu phố Trường Xuân, thị trấn Chí Thạnh): từ quốc lộ 1A đến cổng Bệnh viện Đa khoa Tuy An

500

300

100

70

14

Đoạn đường Long Đức: từ ngã ba Long Đức đi Long Đức

- Đoạn từ đường Trần Phú đến Bến Ngựa (Khánh Nguyên)

200

100

70

50

- Đoạn từ Bến Ngựa (Khánh Nguyên) đến hết khu dân cư Long Đức

100

80

70

50

15

Đoạn từ ngã ba cây Keo đến ngã ba cây Dông, khu phố Ngân Sơn, thị trấn Chí Thạnh

300

200

100

70

16

Đoạn từ quốc lộ 1A (Km1301) đến cầu Lò Gốm

600

300

150

100

17

Đoạn từ Trần Rịa, Chùa Long Bình đến tiếp giáp đường Trần Phú

300

150

100

70

18

Khu dân cư đồng Gò Mét:

- Trục đường rộng, lớn hơn 6 mét

500

- Trục đường rộng, nhỏ hơn hoặc bằng 6 mét

300

1.4. Đất ở tại thị trấn Hai Riêng:

Đơn vị tính: 1000đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Đường Trần Hưng Đạo:

- Đoạn từ ngã ba Hoàng Hoa Thám đến giáp trụ sở UBND huyện Sông Hinh

900

450

225

150

- Đoạn từ UBND huyện Sông Hinh đến đường Hồ Xuân Hương

375

180

120

75

- Đoạn từ ngã ba Hoàng Hoa Thám đến giáp Huyện Đội

450

225

135

75

- Đoạn từ Huyện Đội đến giáp trụ sở Chi nhánh Điện Sông Hinh

375

180

120

75

- Đoạn từ Chi nhánh Điện Sông Hinh đến cầu Buôn Thô

270

150

105

75

2

Đường Lê Lợi:

- Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba đường Hai Bà Trưng

900

450

225

150

- Đoạn từ ngã ba đường Hai Bà Trưng đến giáp ngã ba đường Hoàng Văn Thụ

600

340

240

120

- Đoạn từ ngã ba đường Hoàng Văn Thụ đến giáp trụ sở Đoạn quản lý đường bộ Phú Yên

300

166

116

83

3

Đường Nguyễn Trãi:

- Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba Nguyễn Công Trứ

900

450

225

150

- Đoạn từ ngã ba Nguyễn Công Trứ đến giáp ngã ba Chu Văn An

375

180

120

75

- Đoạn từ ngã ba Chu Văn An đến giáp đường Nguyễn Huệ

270

150

105

75

4

Đường Trần Phú

375

180

120

75

5

Đường Nguyễn Công Trứ: đoạn từ ngã ba Nguyễn Trãi đến giáp ngã ba Lương Văn Chánh

900

450

225

150

6

Đường Nguyễn Huệ

300

150

105

75

7

Đường Hồ Xuân Hương

375

180

120

75

8

Đường Nguyễn Văn Trỗi

375

180

120

75

9

Đường Lương Văn Chánh:

- Đoạn từ ngã tư Trần Hưng Đạo đến giáp đường Nguyễn Công Trứ

900

450

225

150

- Đoạn từ ngã tư Trần Hưng Đạo đến giáp ngã tư Hai Bà Trưng

450

225

135

75

- Đoạn từ ngã tư Hai Bà Trưng đến cống số 2

300

150

105

75

10

Đường Hai Bà Trưng:

- Đoạn từ ngã ba Lê Lợi đến giáp ngã tư Lương Văn Chánh

375

180

120

75

- Đoạn từ ngã tư Lương Văn Chánh đến giáp đường Hồ Xuân Hương

300

150

105

75

11

Đường Ngô Quyền

300

150

105

75

12

Đường Lý Thường Kiệt

300

150

105

75

13

Đường Bà Triệu

375

180

120

75

14

Đường Hoàng Văn Thụ

300

150

105

75

15

Đường Lê Thành Phương

180

120

90

75

16

Đường Hoàng Hoa Thám: (chia lại từ 2 thành 3 đoạn)

- Đoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu

375

180

120

75

- Đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến hết Trường Tiểu học thị trấn Hai Riêng số 2

270

150

105

75

- Đoạn từ Trường Tiểu học thị trấn Hai Riêng số 2 đến cầu EaBia

180

100

70

50

17

Đường Nguyễn Đình Chiểu

300

166

116

83

18

Đường Chu Văn An

270

120

90

75

19

Đường Tuệ Tĩnh

180

120

90

75

20

Đường Lê Quý Đôn

180

120

90

75

21

Đường ĐT645:

- Đoạn từ ranh giới xã EaBia đến cầu Buôn Thô

200

160

120

100

- Đoạn từ trụ sở Đoạn quản lý đường bộ đến giáp Trạm y tế

200

160

120

100

- Đoạn từ Trạm y tế thị trấn đến ngã ba đi Buôn Ken

150

120

90

75

22

Đường ĐT649: đoạn từ ngã ba ĐT645 đến hết khu dân cư khu phố 1 thị trấn Hai Riêng

150

120

90

75

23

Đường Nơ Trang Long

300

200

175

125

24

Các đoạn đường còn lại trong thị trấn

120

105

90

75

25

Đất ở các buôn thuộc thị trấn

75

53

32

1.5. Đất ở tại thị trấn La Hai:

Đơn vị tính:1.000đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

Vị trí

1

Vị trí

2

Vị trí

3

Vị trí

4

1

Đường Lê Lợi (toàn bộ đường)

800

500

250

160

2

Đường Trần Phú:

- Đoạn từ nút giao Trần Phú - Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Du (nhà ông Trần Bình Hòa)

800

500

250

160

- Đoạn từ nút giao Trần Phú - Trần Hưng Đạo đến điểm đầu phía Tây cầu Suối Bà Phấn

500

250

120

100

- Đoạn từ đường Nguyễn Du cho đến hết đường Trần Phú (khu xóm Ga)

500

300

200

100

3

Đường Nguyễn Trãi: đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Lê Thánh Tôn

500

300

200

100

4

Đường Nguyễn Huệ

- Từ đường ĐT641 đến đường Lê Lợi

600

360

240

120

- Từ đường Lê Lợi đến đường sắt Bắc Nam

400

300

200

100

5

Đường ĐT641:

- Từ đường ĐT642 (Km15+050) đến Km16+000 (dốc Quận)

1.000

620

370

190

- Từ Km16+000 (dốc Quận) đến đường ĐT641 (Km16+600)

640

400

200

130

- Từ Km12+020 (cầu Lỗ Sấu) đến Km13+600 (trường tiểu học)

370

250

120

70

- Từ Km13+600 đến cầu sắt La Hai (Km14+300)

500

250

120

100

- Từ Km16+600 đến Km16+900 (dốc Hố Ó)

400

200

100

80

6

Đường Phan Lưu Thanh:

- Từ đường ĐT641 đến đường Trần Cao Vân

1.000

620

370

190

- Từ đường Trần Cao Vân đến ĐT641

600

400

300

200

7

Đường Nguyễn Du: từ đường Trần Phú (Trạm Bảo vệ thực vật) đến đường Lê Thánh Tôn

500

300

200

100

8

Đường Trần Cao Vân:

- Từ đường Phan Lưu Thanh đến HTX nông nghiệp Châu Bình

450

270

130

90

- Từ HTX nông nghiệp Châu Bình đến đường ĐT641 (Trung tâm Dạy nghề)

400

200

100

80

9

Đường Trần Hưng Đạo:

- Từ đường Trần Phú (giao Lê Thánh Tôn) đến đường Lê Thành Phương

500

300

200

100

- Từ đường Lê Thành Phương đến cầu mới La Hai

400

200

100

80

- Từ cầu mới La Hai đến đường ĐT642 (cây Dông - Long Hà)

500

300

200

100

10

Đường Võ Thị Sáu: từ đường Trần Phú đến khu tập thể giáo viên trường Lê Lợi

400

200

100

80

11

Đường Võ Trứ (nội thôn Long Châu): từ đường Trần Cao Vân đến mương thủy lợi TBĐ Soi Bồi

250

150

100

50

12

Đường Lương Tấn Thịnh (nội thôn Long Hà): từ đường ĐT642 đến chợ cũ Long Hà

200

100

60

50

13

Đường ĐT642:

- Từ Km12+500 (giáp ranh Xuân Sơn Bắc) đến Km14+700

200

150

100

60

- Từ Km14+700 đến Km15+050

300

150

100

600

- Từ cầu sắt La Hai đến Km18+000 (Đèo ngang)

400

200

100

80

14

Đường La Hai - Đồng Hội:

- Từ nút giao Trần Phú - Trần Hưng Đạo đến điểm đầu phía Tây Cầu suối Bà Phấn

400

200

100

80

- Từ điểm cuối phía Tây Cầu suối Bà Phấn đến giáp ranh giới xã Xuân Quang 2

300

200

100

60

15

Đường Trường Chinh (toàn bộ đường)

500

300

200

100

16

Đường Lương Văn Chánh: từ đường ĐT641 đến khu di tích Phan Lưu Thanh

200

100

60

50

17

Đường Lê Thành Phương:

- Đoạn từ Nguyễn Huệ (đường sắt Bắc Nam) đến đường Nguyễn Trãi

200

100

60

50

- Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trần Hưng Đạo

200

100

60

50

18

Đường Lê Thánh Tôn: (toàn bộ đường)

300

190

90

70

19

Đường 11A (dọc Bầu Long Thăng): đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến nhà ông Đỗ Tư

200

100

60

50

20

Đường Khóm 5 - Soi Họ (từ ĐT642 - Soi Họ - khu phố Long Châu)

100

80

60

40

1.6. Đất ở tại thị trấn Củng Sơn:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Đường Trần Phú:

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến mương nước thủy lợi (cách ngã tư Lê Lợi với đường Trần Phú 110m về phía sông Ba)

450

200

120

80

- Từ mương nước thủy lợi (cách ngã tư Lê Lợi với đường Trần Phú 110m về phía sông Ba) đến bờ Sông Ba

360

180

100

70

- Đoạn nối dài: từ giao đường Trần Hưng Đạo đến hết Ban quản lý rừng phòng hộ (ranh giới xã Suối Bạc)

200

100

80

50

2

Đường Nguyễn Chí Thanh:

- Từ giao đường Trần Phú đến giao đường Hùng Vương

450

200

100

70

- Từ giao đường Trần Phú đến đường lên Hòn Ngang

200

120

80

50

- Từ giao đường Hùng Vương đến giao đường số 11

200

120

80

50

3

Đường Lê Lợi:

- Từ giao đường Trần Phú đến giao đường Hùng Vương

450

200

100

80

- Từ giao đường Hùng Vương đến giao đường số 11

200

120

80

50

- Từ giao đường 11 đến đường 24 tháng 3

180

100

80

50

- Từ giao đường Trần Phú đến đường lên Hòn Ngang

200

120

80

50

4

Đường Trần Hưng Đạo:

- Từ Trường Tiểu học số 2 thị trấn Củng Sơn đến giao đường số 11

200

120

80

50

- Từ giao đường số 11 đến hết khu Thổ Đá

110

80

50

30

5

Đường Nguyễn Thị Minh Khai: từ Trường PTCS thị trấn Củng Sơn đến giao đường số 11

200

120

80

50

6

Đường Hai Bà Trưng: từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Lê Lợi

180

100

80

50

7

Đường Hùng Vương:

- Từ giao đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

180

100

80

50

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến xóm Hồ Suối Bùn

140

100

80

50

8

Đường ĐT646: từ giao đường 24 tháng 3 đến dốc Quýt (giáp ranh xã Suối Bạc)

80

60

50

40

9

Đường nội bộ chợ Sơn Hòa: từ giao đường Lê Lợi đến giao đường Nguyễn Chí Thanh

300

150

90

50

10

Đường 24 tháng 3:

- Từ giao đường vào bến nước ông Đa đến UBND thị trấn cũ

160

100

80

50

- Từ UBND thị trấn cũ đến quốc lộ 25

140

100

80

50

- Từ giao đường vào bến nước ông Đa đến giao đường ĐT646

110

80

50

30

- Từ giao đường ĐT646 đến suối Thá (Tịnh Sơn)

70

50

40

30

11

Đường Võ Thị Sáu:

- Từ giao đường Lê lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

180

100

80

50

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến bờ hồ Suối Bùn

110

80

50

30

12

Đường số 11: từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Lê Lợi

140

80

50

30

1.7. Đất ở tại thị trấn Phú Hòa:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Quốc lộ 25:

+ Từ Km11+700 đến Km13+100

500

350

200

120

+ Từ Km10+200 (ranh giới Hòa Thắng - thị trấn Phú Hòa) đến Km11+700

500

350

200

120

+ Từ Km13+100 đến ranh giới thị trấn Phú Hòa - Hòa Định Tây

100

70

60

50

2

Đường liên xã Hòa An - Hòa Thắng - thị trấn Phú Hòa

+ Từ ranh giới Hòa Thắng - thị trấn Phú Hòa đến quốc lộ 25

150

100

80

60

3

Đường Đông - Tây, Nam - Bắc thị trấn Phú Hòa

+ Đường Đông - Tây

400

250

150

100

+ Đường Nam - Bắc

400

250

150

100

+ Đường mặt cắt 4/4

400

250

150

100

- Đường nội bộ trong khu dân cư N.03, N.07 và tái định cư N.09

+ Đường rộng trên 11,5 mét

400

+ Đường rộng từ 11,5 mét trở xuống

300

4

Các đường còn lại trong thị trấn:

+ Khu vực 1

180

100

80

60

+ Khu vực 2

100

70

60

50

1.8. Đất ở đô thị Hòa Vinh:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Quốc lộ 1A: đoạn từ giao đường Gò Mầm - Đông Mỹ đến Trường THPT Lê Trung Kiên

1.000

400

300

100

2

Đường liên xã: đoạn từ ngã ba Cây Bảng đến nhà ông Huỳnh Văn Chi (cách đường bê tông công văn hóa thôn 3 sáu nhà)

400

250

150

800

3

Các đường, đoạn đường còn lại trong đô thị:

- Khu vực 1

300

150

80

50

- Khu vực 2

250

100

70

50

2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.

3. Đất ở tại nông thôn

3.1. Đất ở tại nông thôn thuộc huyện Tuy An:

a) Xã đồng bằng:

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Xã An Chấn

- Quốc lộ 1A:

+ Đoạn từ ranh giới xã An Phú - An Chấn đến đường đi lên Chùa Thiên Ân

700

250

150

90

+ Đoạn từ đi lên Chùa Thiên Ân đến ranh giới An Chấn - An Mỹ

600

200

100

80

- Đường giao thông liên xã:

+ Đoạn từ cầu Đồng Nai đến giáp ranh xã An Chấn - An Mỹ Cống

700

400

200

100

- Đường xã lộ:

+ Đoạn từ đường sắt đến Cầu Chùa

400

250

150

100

+ Đoạn từ Cầu Chùa đến Biển

600

300

200

100

- Đường liên thôn:

+ Đoạn từ khe nước bầu Đồng Nai đến Đồn biên phòng

500

300

200

100

+ Đường bê tông xi măng đoạn tiếp giáp đường xã lộ (từ HTXNN An Chấn) đến tiếp giáp đường liên xã An Chấn - An Mỹ

350

200

130

100

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

250

150

100

80

+ Khu vực 2

200

120

80

70

2

Xã An Mỹ

- Quốc lộ 1A:

+ Đoạn từ ranh giới xã An Mỹ - An Chấn đến đường bê tông xi măng vào Trường Lê Thành Phương

700

350

250

150

+ Đoạn từ đường bê tông xi măng vào Trường Lê Thành Phương đến ranh giới xã An Mỹ - An Hòa

400

200

100

50

- Đường ĐT643:

+ Đoạn từ ngã tư Hòa Thái đến hết Nhà máy lắp ráp ô tô

600

400

300

200

+ Đoạn từ hết Nhà máy lắp ráp ô tô đến cuối cầu sắt

250

130

70

50

- Đường liên xã:

+ Đoạn từ ranh giới xã An Mỹ - An Chấn đến ranh giới xã An Mỹ - An Hòa

500

300

100

800

- Đường liên thôn:

+ Đoạn từ ngã ba Giai Sơn đến cuối xóm Gành Dưa

300

150

80

50

+ Đoạn từ ngã tư Hòa Thái đến Hội trường 1/4

700

350

200

100

+ Đoạn từ Hội trường 1/4 đến Núi Mây

400

200

100

70

+ Đoạn từ chợ Cũ đến Cầu Hầm và từ chợ Cũ đến Núi Một

300

150

100

50

+ Đoạn từ ngã ba Giai Sơn đến Trường Tiểu học số 2

150

80

60

50

+ Đoạn từ chợ Mới đi qua trường Nguyễn Thái Bình đến cuối đường bê tông xóm 5 thôn Hòa Đa

200

100

70

50

+ Đoạn Nhà hát nhân dân cũ đến ngã ba cuối xóm 4 thôn Phú Long

200

100

70

50

- Khu vực ven chợ An Mỹ

700

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

300

200

100

50

+ Khu vực 2

200

100

70

50

3

Xã An Hòa

- Quốc lộ 1A:

+ Đoạn từ ranh giới xã An Mỹ - An Hòa đến phía Bắc cầu Chùa Hang

350

150

70

50

+ Đoạn từ phía Bắc cầu Chùa Hang đến ranh giới xã An Hòa - An Hiệp

400

150

80

50

- Đường liên xã:

+ Đoạn từ ranh giới xã An Hòa - An Mỹ đến phía Bắc đường ven đầm Ô Loan

400

200

100

50

+ Đoạn từ phía Bắc đường ven đầm Ô Loan đến ranh giới xã An Hòa - An Hải

300

150

100

50

+ Đoạn từ cổng chào Hội Sơn đến Trường Tiểu học An Hòa số 2

300

150

80

50

+ Từ Trường Tiểu học An Hòa số 2 đến khu dân cư Tân An

500

250

150

60

+ Đoạn từ ngã ba đường sắt thôn Phú Điềm đến cầu Tân An

300

150

100

50

+ Đoạn từ đường xã lộ cũ qua khu dân cư thôn Tân An

120

70

60

50

- Đường liên thôn:

+ Đoạn từ ngã ba Chợ Yến đến cổng chào thôn Phú Thường

300

150

80

50

+ Đoạn từ cổng chào thôn Phú Thường đến Trụ sở thôn Phú Thường

200

100

60

50

- Khu dân cư Tân An:

+ Trục đường xã lộ

450

+ Trục đường rộng trên 16m

400

+ Trục đường rộng 10m

350

+ Trục đường rộng 9m

300

+ Trục đường rộng 7,5m

270

+ Trục đường rộng 6m

250

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

200

100

70

50

+ Khu vực 2

150

80

60

50

4

Xã An Hải

- Đường giao thông liên xã:

+ Đoạn từ UBND xã đến chợ

350

200

100

50

+ Đoạn từ ranh giới xã An Hòa - An Hải đến trụ sở UBND xã

200

100

70

50

- Đường liên thôn:

+ Đường đi Phước Đồng (đường bê tông nhựa) đọan từ ngã ba khu tái định cư cầu An Hải đến hết đường bê tông nhựa

300

200

80

60

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

150

80

60

50

+ Khu vực 2

100

70

60

50

5

Xã An Hiệp

- Quốc lộ 1A:

+ Đoạn từ ranh giới xã An Hòa - An Hiệp đến hết Chùa Thiền Sơn

300

150

70

50

+ Đoạn từ hết Chùa Thiền Sơn đến ranh giới xã An Hiệp - An Cư

150

80

60

50

- Đường giao thông nông thôn xã:

+ Đoạn giáp quốc lộ 1A đến cầu Cây Gạo thôn Phong Phú

100

70

60

50

+ Đoạn giáp quốc lộ 1A đến cầu chợ Phiên Thứ cũ

100

70

60

50

+ Đoạn xung quanh chợ Phiên Thứ mới

160

+ Đoạn tiếp giáp quốc lộ 1A đến Ga Mỹ Phú I

100

80

60

50

+ Đoạn từ Ga Mỹ Phú I đến tiếp giáp An Cư

80

70

60

50

+ Đoạn từ cầu Cây Gạo đến ngã ba Đá Bàn thôn Phước Hậu

80

70

60

50

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

80

70

60

50

+ Khu vực 2

70

60

50

40

6

Xã An Thạch

- Đường giao thông liên xã:

+ Đoạn từ cầu Lò Gốm đến cống Sơn Chà

300

150

100

50

+ Đoạn từ ngã ba Bà Ná đến cổng văn hóa thôn Phú Thịnh

200

100

70

50

+ Đoạn từ cổng văn hóa thôn Phú Thịnh đến Đèo Đăng

100

70

60

50

+ Đoạn từ cầu Lò Gốm đến bờ đê thôn Quảng Đức

150

80

60

50

+ Đoạn từ bờ đê thôn Quảng Đức đến cuối đường bê tông xi măng thôn Hà Yến

120

70

60

50

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

100

70

60

50

+ Khu vực 2

80

70

60

50

7

Xã An Ninh Tây:

- Đường giao thông liên xã:

+ Đoạn từ cống Sơn Chà đến tiếp giáp đường đi Nghĩa địa Gò Dầu

300

150

100

60

+ Đoạn tiếp giáp đường đi nghĩa địa Gò Dầu đến ngã ba xóm vườn Diêm Điền

350

200

100

60

+ Đoạn từ ngã ba xóm vườn Diêm Điền đến ranh giới xã An Ninh Tây - An Ninh Đông

600

300

200

100

- Đường giao thông liên thôn:

+ Đoạn từ Chợ Thủy đến ngã ba Xóm Giả

450

250

150

70

+ Đoạn từ Chợ Thủy đến ngã ba cuối thôn Tiên Châu - Bình Thạnh

350

200

100

60

+ Đoạn từ dốc Bà Trơn đến Cảng cá thôn Tiên Châu

500

300

200

100

+ Đoạn từ ngã ba Đội thuế đến tiếp giáp đường vào Chùa Hưng Thiện

250

130

70

50

+ Đoạn từ ngã ba cây xăng dầu HTXNN Tây An Ninh đến cửa Bà Chỉ

250

130

70

50

+ Đoạn từ ngã ba cuối thôn Tiên Châu đến cổng chào thôn Bình Thạnh (cầu gỗ)

200

100

70

50

+ Đoạn từ ngã ba Xóm Giã đến Bến Cá cũ thôn Tiên Châu

200

100

70

50

+ Đoạn từ ngã ba cuối thôn Tiên Châu đến dốc Miếu Bình Thạnh

150

80

60

50

+ Đoạn từ ngã ba Bà Thưng đến bờ tràn Sơn Chà thôn Diêm Điền

200

100

70

50

+ Đoạn từ ngã ba Cảng cá Tiên Châu đi cầu gỗ Bình Thạnh (Đường nội vùng nuôi tôm)

350

150

70

50

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

300

150

80

50

+ Khu vực 2

200

100

60

50

8

Xã An Ninh Đông

- Đường giao thông liên xã:

+ Đoạn từ ranh giới xã An Ninh Tây - An Ninh Đông đến HTXNN Đông An Ninh

400

200

100

50

+ Đoạn từ HTXNN Đông An Ninh đến cuối đường 773

300

150

90

70

+ Đoạn từ Bưu điện thôn 5 đến đầu Cống Đèo thôn 6

200

100

60

50

+ Đoạn từ ngã ba cổng bộ 6 đến đầu trong dốc Đá Đen thôn 5

300

150

70

50

+ Đoạn từ Cống Đèo thôn 6 đến Gành Đá Đĩa

200

100

70

50

+ Đoạn từ cổng chào thôn 6 đến cuối xóm Bãi Bàng

120

100

80

50

+ Đoạn từ ngã ba đường 773 thôn 7 đến giáp Miễu thôn 7

200

100

80

50

+ Đoạn từ miễu thôn 7 đến giáp cuối đường thôn 7

150

100

80

50

+ Đoạn từ đầu Mả Đạo đến Cầu Am

150

100

80

50

+ Đoạn từ Cầu Am đến bến đò thôn 8

150

70

60

50

+ Đoạn từ HTXNN Nam An Ninh đến giáp ranh giới xã An Cư

100

80

60

50

+ Đoạn từ chợ Đăng cũ thôn 8 đến giáp ngã ba đường 773

100

70

60

50

+ Đoạn từ ngoài dốc Đá Đen đến giáp cuối xóm 9 thôn 6

150

90

60

50

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

150

80

70

50

+ Khu vực 2

80

70

60

50

9

Xã An Dân

- Quốc lộ 1A:

+ Đoạn từ phía Bắc cầu Ngân Sơn đến Km 1298+600

400

200

80

50

+ Đoạn từ Km1298+600 đến ranh giới huyện Sông Cầu

250

150

70

50

- Đường xã lộ:

+ Đoạn từ dốc Phú Mỹ đến đến ngã ba Cây Da

200

100

60

50

+ Đoạn từ ngã ba Cây Da đến cầu An Thổ

150

80

60

50

+ Đoạn từ cầu An Thổ đến Trường Tiểu học số 2

100

80

60

50

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

100

80

70

50

+ Khu vực 2

80

70

60

50

10

Xã An Định

- Đường ĐT641:

+ Đoạn từ đỉnh Đèo Thị đến cống chân Đèo Thị (nhà ông Tiện)

150

100

70

50

+ Đoạn từ cống chân Đèo Thị đến ranh giới huyện Đồng Xuân

250

150

70

50

- Đường ĐT650:

+ Đoạn từ cầu Cây Cam đến ranh giới xã An Nghiệp

120

90

70

50

- Đường liên xã:

+ Đoạn từ Hòn Đồn đến ngã ba đi Phong Hanh

200

100

70

50

+ Đoạn từ ngã ba đi Phong Hanh đến Cầu Bà Chưa

150

100

70

50

- Đường liên thôn:

+ Đoạn từ tiếp giáp ĐT641 đi qua chợ Sen đến trường tiểu học cũ

100

80

60

50

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

150

100

70

50

+ Khu vực 2

100

80

60

50

11

Xã An Nghiệp

- Đường ĐT650:

+ Đoạn từ ranh giới An Nghiệp - An Định đến tràng vùng 9 An Nghiệp

200

100

70

50

+ Đoạn từ tràng vùng 9 đến cầu Ông Tài

300

150

80

50

+ Đoạn còn lại đường ĐT650

80

70

60

50

- Đường liên xã:

+ Đoạn từ ngã ba vùng 9 Trung Lương 1 đến cầu 10 Di

150

80

60

50

+ Đoạn từ ngã ba vùng 10 Trung Lương 1 đến hồ Đồng Tròn

150

80

60

50

+ Đoạn từ cầu Bà Chưa xã An Định đến cống Cây Dông

100

70

60

50

+ Đoạn từ cống Cây Dông đến chân đèo Hốc Mây

80

70

60

50

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

100

80

60

50

+ Khu vực 2

80

70

60

50

12

Xã An Cư

- Quốc lộ 1A:

+ Đoạn từ ranh giới xã An Hiệp - An Cư đến đỉnh Dốc Chùa

300

100

80

60

+ Đoạn từ đỉnh Dốc Chùa đến giáp ranh thôn Phú Tân - Phước Lương

500

200

150

80

+ Đoạn từ giáp ranh thôn Phú Tân - Phước Lương đến chân đèo Tam Giang

300

100

70

50

+ Đoạn từ chân đèo Tam Giang đến giáp ranh thị trấn Chí Thạnh

300

100

70

50

- Đường liên thôn:

+ Đoạn từ ngã ba Phú Tân 2 đến Cống Lỵ

500

200

150

80

+ Đoạn từ Cống Lỵ đến trường Nôm cũ (nhà ông Lực)

400

150

100

60

+ Đoạn từ trường Nôm cũ (nhà ông Lực) đến ngã ba xóm Chuối

200

100

70

50

+ Đoạn từ cổng văn hóa thôn Phước Lương đến đường sắt

200

100

70

50

+ Đoạn từ cống Bà Cương đến cuối đường bê tông xi măng (nhà ông Nghi)

200

120

80

50

+ Đoạn từ Môm Hầm Thang đến chùa Phước Đồng

150

100

60

50

+ Đoạn từ chùa Phước Đồng đến ranh giới xã An Cư - An Ninh Đông + Đoạn từ cuối đường bê tông xi măng (nhà ông Nghi) đến Hốc Tre

100

70

60

50

+ Đoạn từ đập Bà Câu đến nhà thờ Đồng Cháy

100

70

60

50

- Khu quy hoạch dân cư thôn Phú Tân:

+ Trục đường quốc lộ 1A

400

+ Trục đường liên xã

300

+ Trục đường rộng 10m

250

+ Trục đường rộng 8m

200

+ Trục đường rộng 6m

150

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

100

80

60

50

+ Khu vực 2

80

70

60

50

b) Xã miền núi:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí

3

Vị trí 4

1

Xã An Thọ

- Đường xã lộ:

+ Đoạn từ dốc Súc thôn Phú Cần đến đầu dốc Lầy thôn Phú Cần

60

45

35

25

+ Đoạn từ Chòm Bắc thôn Phú Cần đến cầu Lỗ Găng thôn Phú Mỹ

50

35

25

20

+ Đoạn từ trãng Hòn Gió đến cuối thôn Lam Sơn

30

25

20

16

- Đường ĐT643:

+ Đoạn từ đầu xóm Đất Cày đến cuối xóm Đất Cày thôn Tân Lập

40

30

25

20

+ Đoạn từ đầu xóm Suối Mây thôn Tân Lập đến cuối thôn Kim Sơn

30

25

20

16

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

45

35

25

20

+ Khu vực 2

30

25

20

16

2

Xã An Xuân

- Đường ĐT650:

+ Đoạn từ thôn Xuân Yên đến UBND xã

80

70

60

40

+ Đoạn từ giáp ranh xã An Nghiệp đến đầu thôn Xuân Yên

60

50

40

30

- Đường liên thôn:

+ Đoạn tiếp giáp đường ĐT650 (từ UBND xã) Nhà văn hóa thôn Xuân Trung

80

70

60

40

+ Đoạn từ Nhà văn hóa thôn Xuân Trung đến cuối thôn Xuân Trung

50

40

30

20

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

50

40

30

20

+ Khu vực 2

40

30

20

16

3

Xã An Lĩnh

- Đường liên xã:

+ Đoạn từ đầu chợ Phong Thái, xã An Lĩnh đến ranh giới xã An Lĩnh - An Nghiệp

50

40

30

20

- Đường xã lộ:

+ Đoạn từ ranh giới xã An Lĩnh - An Nghiệp đến UBND xã An Lĩnh

50

40

30

20

- Đường liên thôn:

+ Đoạn từ cổng văn hóa thôn Phong Lãnh đến đầu dốc Chùa thôn Phong Lãnh

40

30

25

20

+ Đoạn từ đầu thôn Phong Thái đến cuối thôn Quang Thuận

40

30

25

20

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

40

30

25

20

+ Khu vực 2

30

25

20

16

3.2. Đất ở tại nông thôn thuộc thị xã Sông Cầu:

a) Xã đồng bằng:

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Xã Xuân Lộc

- Quốc lộ 1A:

+ Đoạn từ trụ sở UBND xã Xuân Lộc đến giáp ranh xã Xuân Bình

800

300

150

70

+ Đoạn từ trụ sở xã Xuân Lộc đến giáp ranh tỉnh Bình Định

600

150

100

60

- Đường Chánh Lộc - Diêm Trường:

+ Đoạn tiếp giáp quốc lộ 1A đi qua chợ cũ đến ngã ba đường Chánh Lộc - Diêm Trường

1.000

500

300

100

+ Đoạn còn lại

400

200

100

80

- Khu dân cư Chợ Xuân Lộc (Khu D, E và F)

+ Trục đường rộng 6m

2.000

+ Mặt tiền đường rộng 21m

2.500

+ Mặt tiền đường số 10

1.500

+ Mặt tiền đường số 8 và 9

1.200

- Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa hoặc láng nhựa trong xã:

+ Khu vực 1

400

200

100

80

+ Khu vực 2

300

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã:

+ Khu vực 1

200

100

80

60

+ Khu vực 2

150

100

80

60

2

Xã Xuân Bình

- Quốc lộ 1A:

+ Từ giáp xã Xuân Lộc đến giáp trường Tiểu học xã Xuân Bình

700

300

200

100

+ Đoạn còn lại

500

250

150

70

- Đường GTNT Xuân Bình - Xuân Hải:

+ Đoạn từ giáp đường GTNT Chánh Lộc - Diêm Trường đến giáp cầu Xuân Bình - Xuân Hải

400

250

150

100

- Đường Chánh Lộc - Diêm Trường:

+ Đoạn tiếp giáp quốc lộ 1A (ngã ba Hà Dom) đến ngã ba đường Chánh Lộc - Diêm Trường

500

300

200

100

+ Đoạn còn lại

400

200

100

80

- Đường lên Hồ chứa nước Xuân Bình

250

150

100

80

- Đường GTNT Bình Thạnh - Đá Giăng

100

60

50

40

- Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã:

+ Khu vực 1

400

200

100

80

+ Khu vực 2

300

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã:

+ Khu vực 1

200

100

80

60

+ Khu vực 2

150

100

80

60

3

Xã Xuân Hải

- Quốc lộ 1D:

+ Đoạn từ giáp tỉnh Bình Định đến cây xăng Khổng Lang

500

200

100

60

+ Đoạn từ Km25 (cây xăng Khổng Lang) đến giáp Bưu điện văn hóa xã Xuân Hải

800

400

200

100

+ Đoạn còn lại

700

300

200

100

- Đường bê tông GTNT xã Xuân Hải:

+ Đoạn từ thôn 1 đến giáp thôn 5

400

150

100

80

- Đường GTNT Xuân Hải - Xuân Bình:

+ Đoạn từ giáp quốc lộ 1D đến giáp cầu Xuân Bình - Xuân Hải

400

150

100

80

- Khu dân cư Xuân Hải (giai đoạn 1)

+ Mặt tiếp giáp quốc lộ 1D

1500

+ Trục đường rộng 20m

1200

+ Trục đường rộng 10m (92 lô tiếp giáp đường NH 7, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường và bị giải tỏa khi thực hiện dự án trên địa bàn xã)

300

- Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã:

+ Khu vực 1

400

200

100

80

+ Khu vực 2

300

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã:

+ Khu vực 1

200

100

80

60

+ Khu vực 2

150

100

80

60

4

Xã Xuân Hòa

- Quốc lộ 1D:

+ Đoạn từ UBND xã Xuân Hòa đến giáp đầu cầu Bình Phú

800

500

300

100

+ Đoạn còn lại

600

300

200

100

- Đường GTNT Hòa Phú - Hòa An

500

250

150

70

- Khu dân cư Nam Hòa Phú - Hòa An

+ Khu A-III, C-III, E-III

Các lô tiếp giáp đường Hòa Phú - Hòa An (trục đường rộng 13,5m)

700

Các lô tiếp giáp trục đường rộng 10m

600

+ Khu B-III, D-III, F-III (không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

Trục đường rộng 10m

300

- Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã:

+ Khu vực 1

400

200

100

80

+ Khu vực 2

300

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã:

+ Khu vực 1

200

100

80

60

+ Khu vực 2

150

100

80

60

5

Xã Xuân Cảnh

- Quốc lộ 1A:

+ Từ giáp xã Xuân Bình đến giáp xã Xuân Thịnh

800

500

300

200

- Đường GTNT Hòa Mỹ - Hòa Hội - Hòa Lợi

300

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại đã bê tông hóa trong xã:

+ Khu vực 1

400

200

100

80

+ Khu vực 2

300

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã:

+ Khu vực 1

200

100

80

60

+ Khu vực 2

150

100

80

60

6

Xã Xuân Thịnh

- Quốc lộ 1A:

+ Đoạn từ đầu xã Xuân Thịnh đến giáp xã Xuân Phương

400

200

100

80

- Đường GTNT Hòa Hiệp - Vịnh Hòa - Từ Nham:

+ Đoạn từ quốc lộ 1A đến Cống Ông Bước

400

200

100

80

+ Đoạn từ Cống Ông Bước đến cuối thôn Từ Nham

200

100

80

60

+ Đoạn từ ngã ba Phú Dương đến cuối thôn Vịnh Hòa

400

200

100

80

- Đường từ đèo ông Két đến chợ Xuân Thịnh (chợ mới)

300

100

80

60

- Khu dân cư Từ Nham (giai đoạn 1)

+ Khu L1 và L3: trục đường liên thôn Vũng Chào - Từ Nham

400

+ Khu L2 và L4: trục đường rộng 10m (không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

300

- Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã:

+ Khu vực 1

400

200

100

80

+ Khu vực 2

300

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã:

+ Khu vực 1

200

100

80

60

+ Khu vực 2

150

100

80

60

7

Xã Xuân Phương

- Quốc lộ 1A:

+ Từ giáp xã Xuân Thịnh đến giáp phường Xuân Yên (cua đầu gò)

400

200

100

80

- Đường GTNT Trung Trinh - Vũng La

300

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã:

+ Khu vực 1

400

200

100

80

+ Khu vực 2

300

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã:

+ Khu vực 1

200

100

80

60

+ Khu vực 2

150

100

80

60

8

Xã Xuân Thọ 1

- Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa hoặc láng nhựa trong xã:

+ Khu vực 1

400

200

100

80

+ Khu vực 2

300

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã:

+ Khu vực 1

200

100

80

60

+ Khu vực 2

150

100

80

60

9

Xã Xuân Thọ 2

- Đường ĐT642:

+ Đoạn từ ngã ba trong đến giáp Chùa Triều Tôn

300

100

80

60

+ Đoạn từ Chùa Triều Tôn đến giáp huyện Đồng Xuân

100

70

60

50

- Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa hoặc láng nhựa trong xã:

+ Khu vực 1

400

200

100

80

+ Khu vực 2

300

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã:

+ Khu vực 1

200

100

80

60

+ Khu vực 2

150

100

80

60

b) Xã miền núi:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Xã Xuân Lâm

- Đường GTNT Cao Phong

300

100

80

60

- Đường GTNT Long Phước

300

100

80

60

- Đường giao thông đến trung tâm xã

300

100

80

60

- Đường ĐT644:

+ Đoạn từ giáp phường Xuân Phú đến bãi tràn thôn Bình Nông

300

100

80

60

+ Đoạn từ bãi tràn thôn Bình Nông đến giáp ranh huyện Đồng Xuân

300

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa hoặc láng nhựa trong xã:

+ Khu vực 1

400

200

100

80

+ Khu vực 2

300

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

+ Khu vực 1

200

100

80

60

+ Khu vực 2

150

100

80

60

3.3. Đất ở tại nông thôn thuộc huyện Phú Hòa:

a) Xã đồng bằng:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Xã Hòa An

- Quốc lộ 25:

+ Từ mốc lộ giới (TP.Tuy Hòa, Phú Hòa) đến ngã ba quốc lộ 25 - tỉnh lộ 7

2.000

1.000

500

300

+ Từ ngã ba quốc lộ 25 - tỉnh lộ 7 đến quốc lộ 1A (đường mới)

1.200

800

400

200

+ Từ quốc lộ 1A đến Km5 (giáp Hòa Thắng)

700

500

300

200

- Xã lộ 21:

+ Đoạn từ ranh giới Bình Ngọc - Hòa An đến quốc lộ 1A

750

400

300

200

+ Từ quốc lộ 1A đến cầu ông Nhân

500

300

200

100

+ Từ cầu ông Nhân đến mốc lộ giới Hòa An, Hòa Thắng

400

300

200

150

- Tỉnh lộ 7:

+ Từ ranh giới Bình Ngọc, Hòa An đến quốc lộ 25

1.100

700

400

200

- Xã lộ 22:

+ Từ ranh giới Bình Ngọc, Hòa An đến cầu Bình Hai

1.100

800

400

200

- Đường liên xã Hòa An - Hòa Thắng - thị trấn Phú Hòa:

+ Đoạn từ quốc lộ 1A đến ranh giới Hòa An, Hòa Thắng

500

300

200

150

+ Đoạn từ ngã tư quốc lộ 25 đến ngã tư xã lộ 21+50

700

400

300

200

+ Đoạn từ ngã tư xã lộ 21+50 đến quốc lộ 1A

700

400

300

200

- Đường liên thôn Phú Ân - Vĩnh Phú:

+ Từ quốc lộ 25 đến cầu ông Nhân

500

300

200

150

+ Từ quốc lộ 25 đến ranh giới Hòa An - Hòa Trị

200

180

160

150

+ Từ cầu ông Nhân đến đường liên xã Hòa An, Hòa Thắng, thị trấn Phú Hòa

300

200

170

150

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

150

120

100

80

+ Khu vực 2

130

100

80

70

2

Xã Hòa Thắng

- Quốc lộ 25:

+ Từ Km8 đến Km9

750

550

350

120

+ Từ Km9 đến Km10+200 (ranh giới Hòa Thắng - Hòa Định Đông)

500

400

250

120

+ Từ Km5 (ranh giới Hòa An, Hòa Thắng) đến Km8

750

400

250

120

- Xã lộ 21:

+ Từ ranh giới Hòa An, Hòa Thắng đến quốc lộ 25 

350

250

170

100

- Xã lộ 25:

+ Quốc lộ 25 đến ranh giới Hòa Thắng - Hòa Định Đông

400

250

170

100

- Đường liên xã Hòa An - Hòa Thắng, thị trấn Phú Hòa

+ Đoạn từ ranh giới Hòa An, Hòa Thắng đến ranh giới Hòa Thắng - thị trấn Phú Hòa

300

200

100

80

- Đường liên xã Hòa Thắng - HòaTrị: đoạn từ cầu Đông Lộc đến ranh giới Hòa Thắng, Hòa Trị

350

200

100

80

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

160

100

90

50

+ Khu vực 2

110

70

60

50

3

Xã Hòa Định Đông

- Xã lộ 25:

+ Từ ranh giới Hòa Thắng - Hòa Định Đông đến ranh giới Hòa Định Đông - Hòa Quang Nam

300

120

100

80

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

150

80

70

50

+ Khu vực 2

100

70

60

50

4

Xã Hòa Định Tây

- Quốc lộ 25:

+ Từ ranh giới thị trấn Phú Hòa, Hòa Định Tây đến Km22

120

100

80

60

+ Từ Km22 đến mốc lộ giới Hòa Định Tây, Hòa Hội

90

70

60

50

- Đường liên thôn Cẩm Thạch - Phú Sen:

+ Khu vực 1

100

80

60

50

+ Khu vực 2

80

70

60

50

- Đường bờ vùng hàng dừa:

+ Khu vực 1

100

80

60

50

- Đường từ cầu UBND xã đến đường liên thôn Cẩm Thạch, Phú Sen:

+ Khu vực 1

100

80

60

50

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

80

70

60

50

+ Khu vực 2

80

70

60

50

5

Xã Hòa Trị:

- Xã lộ 22:

+ Từ Cầu Bình Hai đến UBND xã Hòa Trị

800

250

100

80

+ Từ UBND xã Hòa Trị đến mốc lộ giới Hòa Trị, Hòa Quang Nam, Bắc

500

150

100

80

- Đường liên xã Hòa Thắng - Hòa Trị: từ xã lộ 22 đến ranh giới Hòa Trị, Hòa Thắng

200

130

100

80

- Đường liên xã Hòa Trị - Hòa Kiến: từ xã lộ 22 đến ranh giới Hòa Trị - Hòa Kiến

200

100

80

60

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

150

80

60

50

+ Khu vực 2

100

80

60

50

6

Xã Hòa Quang Bắc:

- Xã lộ 22:

+ Từ cây xăng Hòa Quang Nam đến chợ Hạnh Lâm + 100m

700

250

150

100

+ Từ chợ Hạnh Lâm + 100m đến dốc Hào Hai

250

150

100

80

+ Từ ranh giới Hòa Trị, Hòa Quang Nam + Bắc đến cây xăng Hòa Quang Nam

300

200

100

80

+ Từ dốc Hào Hai đến kênh N1

180

130

110

90

+ Đoạn từ kênh N1 đến ngã ba bản tin điểm kinh tế

130

90

80

70

- Xã lộ 25:

+ Từ xã lộ 22 đến Cầu Vôi đầu phía Bắc núi Miếu

150

80

60

50

+ Từ Cầu Vôi núi Miếu đến giáp kênh N1

100

70

60

50

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

100

80

60

50

+ Khu vực 2

80

70

60

50

7

Xã Hòa Quang Nam:

- Xã lộ 22:

+ Từ cây xăng Hòa Quang Nam đến chợ Hạnh Lâm + 100m

500

250

150

100

+ Từ ranh giới Hòa Trị - Hòa Quang Nam + Bắc đến cây xăng Hòa Quang Nam

300

200

100

80

- Xã lộ 25:

+ Từ ranh giới Hòa Định Đông, Hòa Quang Nam đến xã lộ 22

300

200

100

70

- Đường kết nghĩa xã Hòa Quang Nam

+ Từ kênh N3 (cũ) đến ngã ba cầu Phú Thạnh

250

150

80

60

+ Từ kênh N5 đến kênh N3 (cũ)

150

100

80

60

+ Từ cầu Phú Thạnh đến Tổ hợp tác Sơn Phú

90

70

60

50

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

150

80

60

50

+ Khu vực 2

90

70

60

50

b) Xã miền núi:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Xã Hòa Hội

- Quốc lộ 25:

+ Từ ranh giới Hòa Định Tây, Hòa Hội đến Km28

80

60

40

30

+ Từ Km28 đến Km28+400 (ngã tư trường Tiểu học Hòa Hội)

200

180

150

80

+ Từ Km28+400 đến Km29+100

250

200

150

100

+ Từ Km29+100 đến Km29+200

250

200

150

80

+ Từ Km29+200 đến Km29+600

200

180

150

80

+ Từ Km29+600 đến ranh giới xã Sơn Hà

100

70

50

30

- Đường liên thôn Phong Hậu - Nhất Sơn:

+ Khu vực 1

150

80

60

40

+ Khu vực 2

90

70

30

20

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

80

60

50

40

+ Khu vực 2

50

40

35

30

3.4. Đất ở tại nông thôn thuộc huyện Đồng Xuân:

Xã miền núi:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí

1

Vị trí

2

Vị trí

3

Vị trí

4

1

Xã Xuân Long

- Đường ĐT641:

+ Từ Km16+900 (dốc Hố Ó) đến Km17+700

300

150

100

50

+ Từ Km17+700 đến Km19+880 (cầu Hố Chống - Long Thạch)

150

80

50

30

+ Từ Km19+880 (cầu Hố Chống - Long Thạch) đến Km25

50

40

30

20

- Đường liên thôn: từ ngã ba thôn Long Mỹ đến ngã ba ra Trạm bơm nước Long Mỹ

150

90

60

30

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

2

Xã Xuân Quang 2

- Đường La Hai - Đồng Hội:

+ Từ cột mốc địa giới hành chính giữa La Hai và Xuân Quang 2 đến Km3+804 

200

100

70

40

+ Từ Km3+804 đến đường GTNT suối nước nóng

100

60

40

20

+ Từ đường GTNT suối nước nóng đến giáp xã Xuân Quang 1

80

60

40

20

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

3

Xã Xuân Sơn Nam

- Đường ĐT641:

+ Từ Km6+150 (ranh giới Tuy An) đến Km8+300

200

120

80

40

+ Từ Km8+300 (HTX Nam Xuân Sơn) Km10+400 (đèo Bà Ca)

450

200

140

100

+ Từ Km10+400 (Đèo Bà Ca) đến Km12+020

300

160

100

60

- Đường liên thôn: đường ĐT641 - Cầu sắt Tân Long

+ Đường Tân Vinh - Tân Long: từ ĐT641 (Nhà văn hóa xã) đến Cầu sắt Tân Long

300

200

140

100

+ Đường Tân Phú - Tân Long: từ ĐT641 (nhà bà Sen) đến Cầu sắt Tân Long

150

100

80

60

+ Đường từ Cầu Tân Vinh đến nhà ông Đỗ Hồng Như

100

80

60

40

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

100

60

40

30

+ Khu vực 2

60

40

30

20

4

Xã Xuân Lãnh

- Đường ĐT641:

+ Từ Km25 đến Km29+000 (cầu Đá Chát)

50

40

30

20

+ Từ Km29+000 (cầu Đá Chát) đến Km 30+000

200

100

80

40

+ Từ Km30+000 đến Km31+500 (Trung tâm xã)

500

240

140

80

+ Từ Km31+500 đến Km32 (thôn Soi Nga)

150

90

60

30

+ Từ Km 33+000 đến Km36+000 (Mục Thịnh)

60

50

30

20

- Đường ĐT644:

+ Từ cột mốc địa giới hành chính Xuân Lãnh - Đa Lộc (dốc Đá Bàn) đến Km33+600 (cầu Soi Thầy)

50

40

30

20

+ Từ Km33+600 (cầu Soi Thầy) đến Km34+450 (cầu Suối Kỷ)

80

70

40

30

+ Từ Km34+450 (cầu Suối Kỷ) đến giáp ĐT641

150

90

60

30

- Đường liên thôn:

+ Từ ĐT641 đến chợ Mới (giáp nhà ông Nguyễn Sơn Tùng)

300

180

120

60

+ Từ chợ Mới đến giáp đường ĐT644

180

120

90

60

+ Lãnh Trường - Dạ Dù đoạn qua Trường Chu Văn An mới

60

40

30

20

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

5

Xuân Sơn Bắc

- Đường ĐT642:

+ Từ Km8+000 đến Km10+380 (cầu Cây Sung)

100

60

40

20

+ Từ Km10+380 (cầu Cây Sung) đến Km12+500 (giáp thị trấn La Hai)

300

150

80

50

+ Từ Km12+500 (dốc Đèo) đến Km14+200 (đèo Suối Phanh)

100

60

40

20

- Đường liên thôn:

+ Từ Tân Phước đến Mỹ Long - An Dân

90

60

40

30

+ Từ Tân Bình đến xóm Gò

80

50

30

20

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

6

Xã Xuân Quang 3

- Đường ĐT642:

+ Từ Km18+000 (đèo Ngang) đến cầu Ông Dương

100

60

40

20

+ Từ cầu Ông Dương đến cầu Tràn Suối Ré

400

200

120

80

+ Từ cầu Tràn Suối Ré đến cầu Tràn Suối Bà Sào (giáp Phước Nhuận)

100

80

60

40

- Đường Phước Lộc đến A20:

+ Đoạn từ Trường Mẫu giáo đội 9 đến ngã ba đội 2 Thạnh Đức

100

60

40

20

+ Từ Ngã ba đội 2 Thạnh Đức đến Cầu Tràn suối Sâu

200

100

60

30

+ Từ ĐT642 đến Cầu Sông Trà Bương

200

100

80

60

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

7

Xã Xuân Phước

- Đường ĐT642: từ Km25+125 (Phước Hòa - Xuân Phước) đến Km28+000 (thôn Phú Hội - Xuân Phước)

300

180

120

60

- Đường ĐT647:

+ Từ Km0+000 (ngã ba Phước Hòa) đến Km1+900 (cầu Suối Tía)

300

150

80

50

+ Từ Km1+900 (cầu Suối Tía) đến Km3+800 (Trại A20)

70

40

30

20

+ Từ Km3+800 (Trại A20) đến Km11+000

50

40

30

20

+ Từ Km11+000 đến Km13+000 (Suối Cối 2)

60

40

30

20

- Đường liên thôn:

+ Từ ngã ba A20 đến địa phận xã Xuân Quang 3

100

80

60

40

+ Từ trạm xá xã Xuân Phước giáp ngã tư Phú Hội

50

40

30

20

+ Đoạn từ Khu tập thể lâm trường cũ đến cổng dưới chợ (nhà ông Nha) (đường sân bay cũ)

300

200

100

80

+ Đoạn từ cổng dưới chợ đến Cầu Suối Tía (đường sân bay cũ)

450

350

250

100

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

8

Xã Xuân Quang 1

- Đường ĐT647:

+ Từ Km8+000 đến Km10+500

60

40

30

20

+ Từ Km10+500 đến Km16+000

150

80

50

30

+ Từ Km16+000 đến Km32+000

50

40

30

20

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

9

Xã Đa Lộc

- Đường ĐT644:

+ Đoạn qua địa bàn thôn 3

100

60

40

20

+ Đoạn qua địa bàn thôn 2, 4, 5

70

60

40

30

+ Đoạn qua địa bàn thôn 1, 6

50

40

30

20

- Các đường trong xã:

+ Khu vực 1

50

40

30

20

+ Khu vực 2

40

30

20

16

10

Xã Phú Mỡ

- Đường ĐT647:

+ Đoạn từ Suối cà Tơn đến Suối La Hiêng

40

30

20

16

+ Đoạn từ Suối La Hiêng đến Dốc Ruộng (cuối thôn Phú Tiến)

50

40

30

20

+ Đoạn từ Suối Mò O đến Sông Bà Đài

50

40

30

20

- Đường liên thôn:

+ Đường nội thôn Phú Đồng

40

30

20

16

+ Đường nội thôn Phú Hải

40

30

20

16

+ Đường nội thôn Phú Lợi

40

30

20

16

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

40

30

20

16

+ Khu vực 2

30

25

20

16

3.5. Đất ở tại nông thôn thuộc huyện Sông Hinh:

Xã miền núi:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí

2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Xã Sơn Giang

- ĐT645: đoạn từ cầu Sông Nhau đến kênh Tây Thủy điện Sông Hinh

90

75

60

30

- Từ đường ĐT645 đến thôn Hà Giang

75

60

45

30

- Đoạn từ UBND xã Sơn Giang đến trường tiểu học (trục đường 20/7)

75

60

45

30

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

2

Xã Đức Bình Đông

- ĐT645: đoạn từ cống Suối Gáo (đường vào mỏ khai thác đá) đến cầu Sông Hinh

90

75

60

45

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

75

62

50

37

+ Khu vực 2

60

48

36

24

3

Xã Đức Bình Tây

- ĐT649: đoạn từ điểm đầu bến đò (cầu Sông Ba) đến ngã ba đường đi đập chính Thủy điện Sông Ba Hạ

90

75

60

30

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

75

62

50

37

+ Khu vực 2

60

48

36

24

4

Xã Ea Ly

- ĐT645: đoạn từ cống ranh giới xã EaBar đến tràn Thanh niên xung phong

180

128

102

77

- ĐT645: đoạn từ tràn Thanh niên xung phong đến cầu Ealy

140

100

80

60

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

140

116

93

70

+ Khu vực 2

90

70

54

36

5

Xã Ea Bar

- ĐT645: đoạn từ ngã ba đi buôn Ken, Ea Bá đến UBND xã (trụ sở mới)

90

75

60

45

- ĐT645: đoạn từ cầu buôn Chung đến giáp ranh giới xã Ealy

180

150

120

90

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

75

62

50

37

+ Khu vực 2

60

48

36

24

6

Các xã còn lại trong huyện

- Các đường trong xã:

+ Khu vực 1

75

62

50

37

+ Khu vực 2

60

48

36

24

3.6. Đất ở tại nông thôn thuộc huyện Sơn Hòa:

Xã miền núi:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Xã Suối Bạc

- Quốc lộ 25:

+ Đoạn từ giáp ranh xã Sơn Hà đến trạm biến áp 35KV Tân Phú

150

100

50

30

+ Đoạn từ trạm biến áp 35KV Tân Phú đến hết chợ xã Suối Bạc

300

150

80

50

+ Đoạn từ chợ Suối Bạc đến giao đường Suối Bạc 1

200

100

80

50

+ Đoạn từ giao đường Suối Bạc 1 đến giao đường ĐT646 (ngã tư cây me Tân An)

150

100

50

30

+ Đoạn từ giao đường ĐT646 (ngã tư cây me Tân An) đến giáp ranh xã Eacha Rang

100

60

40

30

- Đường Trần Phú nối dài: đoạn từ giáp ranh thị trấn Củng Sơn đến quốc lộ 25

200

100

80

50

- Đường ĐT646: đoạn từ đầu dốc Quýt đến ranh giới xã Sơn Phước

70

50

40

30

- Các đường Suối Bạc 1, Suối Bạc 2, Suối Bạc 3

140

80

50

30

- Đường Suối Bạc 4

120

80

50

30

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

120

60

40

30

+ Khu vực 2

80

40

30

20

2

Xã Sơn Phước

- Đường ĐT646:

- Đoạn từ ranh giới xã Suối Bạc đến hết UBND xã Sơn Phước

60

40

30

20

- Từ UBND xã Sơn Phước đến ranh giới xã Sơn Hội

50

30

25

20

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

35

30

25

20

+ Khu vực 2

30

25

20

16

3

Xã Sơn Nguyên

- Đường ĐT648:

- Đoạn từ tràn ngã 2 đến hết UBND xã

60

40

30

20

- Đoạn từ trụ sở UBND xã đến giáp ranh Sơn Xuân

50

35

30

20

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

40

30

25

20

+ Khu vực 2

30

25

20

16

4

Xã Sơn Hà

- Đường ĐT648

- Đoạn giao quốc lộ 25 cách 100m về hướng Bắc

160

80

50

30

- Đoạn giao quốc lộ 25 cách 100m về hướng Bắc đến tràn ngã 2

80

50

30

20

- Quốc lộ 25:

+ Đoạn giáp huyện Phú Hòa đến cầu Sông Con

90

40

30

20

+ Đoạn từ cầu Sông Con đến hết UBND xã Sơn Hà

200

100

50

30

+ Đoạn từ UBND xã Sơn Hà đến ranh giới xã Suối Bạc

150

80

50

30

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

60

40

30

20

+ Khu vực 2

50

30

25

20

5

Xã Sơn Hội

- Đường ĐT646:

- Đoạn từ ranh giới xã Sơn Phước đến Nhà nguyện

40

30

25

20

- Đoạn từ Nhà nguyện (tôn giáo) đến UBND xã Sơn Hội

50

30

25

20

- Đoạn từ UBND xã Sơn Hội đến ranh giới xã Phước Tân

40

30

25

20

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

40

30

25

20

+ Khu vực 2

30

25

20

16

6

Xã Suối Trai

- Các đường trong xã:

+ Khu vực 1

40

30

25

20

+ Khu vực 2

30

25

20

16

7

Xã Ea Chà Rang

- Quốc lộ 25: từ giáp ranh xã Suối Bạc đến ranh giới xã Krông Pa

90

50

40

30

- Các đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

50

40

30

20

+ Khu vực 2

40

30

25

20

8

Xã Krông Pa

- Quốc lộ 25: đoạn từ ranh giới xã Ea Chà Rang đến cầu Cà Lúi

90

50

40

30

- Các đường trong xã:

+ Khu vực 1

50

40

30

20

+ Khu vực 2

40

30

25

20

9

Xã Cà Lúi

- Các đường trong xã:

+ Khu vực 1

35

30

25

20

+ Khu vực 2

30

25

20

16

10

Xã Phước Tân

- Các đường trong xã:

+ Khu vực 1

35

30

25

20

+ Khu vực 2

30

25

20

16

11

Xã Sơn Xuân

- Các đường trong xã:

+ Khu vực 1

50

40

30

20

+ Khu vực 2

40

30

25

20

12

Xã Sơn Long

- Đường ĐT643: từ ranh giới huyện Tuy An đến ranh giới xã Sơn Định

50

40

30

20

- Các đường trong xã:

+ Khu vực 1

50

40

30

20

+ Khu vực 2

40

30

25

20

13

Xã Sơn Định:

- Đường ĐT643: từ ranh giới xã Sơn Long đến giao đường vào nông trường cũ

50

40

30

20

- Các đường trong xã:

+ Khu vực 1

50

40

30

20

+ Khu vực 2

40

30

25

20

3.7. Đất ở tại nông thôn thuộc huyện Đông Hòa:

Xã đồng bằng:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí

1

Vị trí 2

Vị trí

3

Vị trí 4

1

Xã Hòa Thành

- Đường ĐT645: đoạn từ trạm bơm Phú Lâm đến ranh giới Hòa Bình 1

600

350

200

100

- Đường liên thôn: từ cầu sắt vùng 3 Phước Lộc 1 đến cổng văn hóa thôn Lộc Đông

300

200

120

80

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

200

100

70

40

+ Khu vực 2

150

90

60

30

2

Xã Hòa Hiệp Bắc

- Các đường, đoạn đường trong xã:

+ Khu vực 1

300

150

60

50

+ Khu vực 2

200

100

60

50

3

Xã Hòa Hiệp Trung

- Các đường, đoạn đường trong xã:

+ Khu vực 1

350

150

80

50

+ Khu vực 2

200

100

60

50

4

Xã Hòa Hiệp Nam

- Các đường, đoạn đường trong xã:

+ Khu vực 1

200

80

60

50

+ Khu vực 2

100

70

60

30

5

Xã Hòa Vinh

- Quốc lộ 1A: đoạn từ ranh giới phường Phú Lâm đến giao đường Gò Mầm - Đông Mỹ

1.000

400

300

100

- Quốc lộ 1A: đoạn từ Trường THPT Lê Trung Kiên đến cầu Bàn Thạch

1.000

400

300

100

- Đường liên xã: từ nhà ông Huỳnh Văn Chi đến ranh giới xã Hòa Hiệp Trung

400

250

150

80

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

300

150

80

50

+ Khu vực 2

250

100

70

50

6

Xã Hòa Xuân Nam

- Đường Phước Tân - Bãi Ngà: từ cầu suối Rô đến Bãi Chính

400

250

150

80

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

200

100

60

50

+ Khu vực 2

100

70

60

50

7

Xã Hòa Xuân Đông

- Quốc lộ 1A: đoạn từ ranh giới Hòa Xuân Tây (chợ Xéo) đến mương thủy lợi Nam Bình

350

150

80

50

- Quốc lộ 1A: đoạn từ mương thủy lợi Nam Bình đến cầu cây Tra

250

100

70

50

- Quốc lộ 1A: đoạn từ cầu cây Tra đến ranh giới xã Hòa Xuân Nam

150

80

60

50

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

150

100

60

50

+ Khu vực 2

100

80

60

50

8

Xã Hòa Xuân Tây

- Quốc lộ 1A: từ cầu Bàn Thạch đến ranh giới xã Hòa Xuân Đông

400

250

150

80

- Đường liên thôn: từ chùa Phước Long đến khu tái định cư

300

150

80

50

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

150

80

60

50

+ Khu vực 2

100

70

60

50

9

Xã Hòa Tân Đông

- Các đường, đoạn đường trong xã:

+ Khu vực 1

130

80

60

50

+ Khu vực 2

80

70

60

50

10

Xã Hòa Tâm

- Đường Phước Tân - Bãi Ngà: từ cầu Đà Nông đến núi Bãi Bàn

150

80

60

50

- Các đường, đoạn đường trong xã:

+ Khu vực 1

120

70

60

50

+ Khu vực 2

100

70

60

50

3.8. Đất ở tại nông thôn thuộc huyện Tây Hòa:

a) Xã đồng bằng:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí

1

Vị trí 2

Vị trí

3

Vị trí 4

1

Xã Hòa Đồng

- Đường liên xã Phú Thứ - Hòa Thịnh:

+ Đoạn từ ngã ba Phú Diễn đến Trường THCS Nguyễn Thị Định

550

200

100

70

+ Đoạn còn lại

300

150

70

50

- Các đường, đoạn đường trong xã:

+ Khu vực 1

200

100

60

50

+ Khu vực 2

150

80

60

50

2

Xã Hòa Mỹ Đông

- Đường liên xã Phú Thuận - Mỹ Thành:

+ Đoạn từ cầu Đúc đến trụ sở UBND xã Hòa Mỹ Đông

350

200

100

70

+ Đoạn từ UBND xã đến trường tiểu học số 2 (Vườn Thị)

200

100

60

50

+ Đoạn từ Trường tiểu học số 2 (Vườn Thị) đến ranh giới xã Hòa Mỹ Tây

100

70

60

50

+ Đoạn từ ngã ba Vườn Thị đến trụ sở thôn Xuân Mỹ

100

70

60

50

+ Đoạn từ ngã ba UBND xã đến trường UNECEP

100

70

60

50

+ Khu vực xung quanh chợ Phú Nhiêu

150

- Đường liên xã Phú Thứ - Hòa Thịnh:

+ Từ ranh giới xã Hòa Đồng đến ranh giới Hòa Thịnh

250

200

100

60

+ Đường liên xã Phú Nhiêu - Hòa Phong

100

80

60

50

- Các đường, đoạn đường trong xã:

+ Khu vực 1

80

70

60

50

+ Khu vục 2

70

60

50

40

3

Xã Hòa Phú

- Đường ĐT645:

+ Đoạn từ cầu ván Lương Phước đến đường đi ra nhà thờ Tin Lành

200

100

60

50

+ Đoạn từ ranh giới cầu Lạc Mỹ đến ranh giới xã Sơn Thành Đông

100

70

60

50

+ Đoạn còn lại

140

80

60

50

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

80

70

60

50

+ Khu vục 2

70

60

50

40

4

Xã Hòa Bình 1

- Đường ĐT645:

+ Đoạn từ ranh giới xã Hòa Thành đến cây xăng HTXKDDV Hòa Bình 1

400

300

150

70

+ Đoạn từ cây xăng HTXKDDV Hòa Bình 1 đến cầu Bà Kế

500

300

150

70

+ Đoạn Đoạn từ cầu Bà Kế đến ranh giới xã Hòa Bình 2

400

300

150

70

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

220

120

80

50

+ Khu vực 2

180

80

60

50

5

Xã Hòa Phong

- Đường ĐT645:

+ Đoạn từ cầu ga Mỹ Thạnh Đông 1 đến hết khu dân cư mới cửa Chùa Mỹ Quang

600

300

200

100

+ Đoạn còn lại

400

200

120

50

- Đường liên xã Bờ Nam kênh Nam

+ Đoạn từ cầu ga Mỹ Thạnh Đông 1 đến khu dân cư mới chùa Mỹ Quang

250

150

+ Đoạn còn lại

150

100

- Đường liên xã Hòa Phong - Hòa Mỹ

+ Đoạn từ cầu Hào Ba đến bìa Núi Đất

250

150

100

60

+ Đoạn còn lại

150

80

60

50

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

150

100

60

50

+ Khu vực 2

100

70

60

50

6

Xã Hòa Bình 2

- Đường ĐT645:

+ Đoạn từ ga Gò Mầm đến Trường PTTH Nguyễn Thị Minh Khai

1.500

600

300

150

+ Đoạn còn lại

500

300

150

100

- Đường liên xã Phú Thứ - Hòa Đồng:

+ Đoạn từ cầu Phú Thứ đến Vũng Trãng

1.200

500

150

70

+ Đoạn từ Vũng Trãng đến ranh giới xã Hòa Đồng

400

200

100

70

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

250

100

60

50

+ Khu vực 2

150

70

60

40

7

Xã Hòa Tân Tây

- Đường liên xã Gò Mầm - Đông Mỹ:

+ Đoạn từ ga Gò Mầm đến cầu Tạ Bích

250

150

100

70

+ Đoạn từ cầu Tạ Bích đến xã Hòa Tân Đông

200

100

80

60

- Các đường đoạn đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

150

70

60

50

+ Khu vực 2

100

60

50

40

b) Xã miền núi:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí

1

Vị trí 2

Vị trí

3

Vị trí 4

1

Xã Hòa Thịnh

- Đường từ cầu Bến Củi đến Trạm kiểm lâm:

+ Đoạn từ nhà ông Nguyễn Thi (dệt chiếu) đến nhà ông Thướt (thôn Mỹ Xuân 2)

80

60

40

30

+ Đoạn còn lại

70

50

30

20

- Các đoạn đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

70

50

30

20

+ Khu vực 2

40

30

25

20

2

Xã Hòa Mỹ Tây

- Đường liên xã Phú Thuận - Mỹ Thành:

+ Đoạn từ ranh giới Hòa Mỹ Đông đến cầu Bầu Sen

80

50

30

20

+ Đoạn từ Bầu Sen đến Bến Nhiễu

70

40

30

20

+ Đoạn từ Bến Nhiễu đến Bến Mít

60

40

30

20

+ Đoạn từ Bến Mít đến giáp ranh Thủy điện Đá Đen

50

+ Đoạn từ Bến Mít đến giáp ranh xã Sơn Thành Đông

30

+ Đoạn từ UBND xã đến Cầu Khui

70

40

30

20

+ Đoạn từ Cầu Khui đến ngã ba ga Hòn Sặc

60

40

30

20

+ Đoạn từ ngã ba ga Hòn Sặc đến giáp xã Hòa Phú

60

40

30

20

+ Đoạn từ ga Hòn Sặc đến trường Mẫu giáo (Đội 5)

60

40

30

20

+ Đoạn từ trường Mẫu giáo (Đội 5) đến giáp ranh xã Hòa Mỹ Đông

70

40

30

20

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

40

25

20

15

+ Khu vực 2

30

20

15

10

3

Xã Sơn Thành Đông

- Đường ĐT645:

+ Đoạn từ thôn Tân Bình Đông đến xưởng cưa Thành Sơn

100

70

50

30

+ Đoạn còn lại

60

40

30

20

- Các đường đoạn đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

55

38

30

20

+ Khu vực 2

40

30

20

20

4

Xã Sơn Thành Tây

- Đường ĐT645:

+ Đoạn giáp ranh Sơn Thành Đông đến ngã tư Nông trường

100

50

30

20

+ Đoạn còn lại của ĐT645

70

40

30

20

- Các đường đoạn đường còn lại trong xã:

+ Khu vực 1

50

40

30

20

+ Khu vực 2

40

30

20

15

4. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn.

II. Đối với nhóm đất nông nghiệp

1. Đất làm muối

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

35

Vị trí 2

32

2. Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất

2.1. Xã đồng bằng:

a) Đất trồng cây hàng năm:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

40

Vị trí 2

37

Vị trí 3

34

Vị trí 4

32

Vị trí 5

27

Vị trí 6

24

b) Đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

45

Vị trí 2

42

Vị trí 3

38

Vị trí 4

36

Vị trí 5

30

Vị trí 6

26

c) Đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

15

Vị trí 2

13

Vị trí 3

12

Vị trí 4

11

Vị trí 5

9

Vị trí 6

7

d) Đất nuôi trồng thủy sản:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

35

Vị trí 2

30

Vị trí 3

27

Vị trí 4

25

Vị trí 5

20

Vị trí 6

15

2.2. Xã miền núi:

a) Đất trồng cây hàng năm:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

12

Vị trí 2

11

Vị trí 3

10

Vị trí 4

9

Vị trí 5

8

Vị trí 6

7

b) Đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

11

Vị trí 2

10

Vị trí 3

9

Vị trí 4

8

Vị trí 5

7

Vị trí 6

6

c) Đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

5

Vị trí 2

4

Vị trí 3

3

Vị trí 4

2

Vị trí 5

1

Vị trí 6

0,8

d) Đất nuôi trồng thủy sản:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

8

Vị trí 2

7

Vị trí 3

6

Vị trí 4

5

Vị trí 5

4

Vị trí 6

3

Phần C

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

MÀ CHÍNH PHỦ KHÔNG QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật; Giá đất được xác định như sau:

- Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị.

- Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn.

2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; các loại đất phi nông nghiệp khác (gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp); Giá đất được xác định như sau:

- Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị.

- Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn.

3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định như sau:

- Trường hợp chỉ liền kề đất ở thì xác định bằng 30% giá đất ở liền kề; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề; chỉ liền kề với đất nông nghiệp thì xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề.

- Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất.

4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản, thì giá đất được xác định như sau:

- Trường hợp chỉ liền kề với đất ở thì xác định bằng 30% giá đất ở liền kề; trường hợp chỉ liền kề với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề; trường hợp không liền kề với 2 loại đất trên thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất.

- Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề).

5. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất tương ứng cho từng vị trí đất, loại xã.

6. Đối với đất nông nghiệp khác (theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ): Giá đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề. Nếu không có đất nông nghiệp liền kề thì xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất.

7. Giá đất trong các trường hợp sau được quy định như sau:

a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường thuộc thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu: xác định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây hàng năm ở vị trí cao nhất cùng vùng (trong phạm vi địa bàn phường).

b) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn các huyện đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt: xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây hàng năm ở vị trí cao nhất cùng vùng (trong cùng địa bàn xã, thị trấn).

c) Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

Phần D

PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Bảng giá các loại đất được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo mục đích sử dụng đất nói trên sử dụng làm căn cứ để:

- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai 2003.

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Các quy định khác không có trong Bảng giá này, được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Bá Lộc