ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2399/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 16 tháng 9 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNGĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội (khóaXI) kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về việc ban hành chương trình hànhđộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trungương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triểnvăn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;

Xét đề nghị của Giám đốc SởVăn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 604/TTr-VHTTDL ngày 16/7/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề ánPhát triển văn hóa nông thôn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015, định hướng đến năm2020 (kèm theo Đề án).

Điều 2. Giao Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể củatỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa triểnkhai thực hiện Đề án.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBNDcác huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thị Nga

ĐỀ ÁN

PHÁTTRIỂN VĂN HÓA NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2399/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Ủyban nhân dân tỉnh)

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀÁN

Căn cứ Nghị quyết số24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về việc ban hành chương trình hànhđộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trungương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển vănhóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;

Thực hiện Văn bản số 1165/BVHTTDL-VHCS ngày 08/4/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việcchỉ đạo triển khai Đề án Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướngđến 2020.

II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀÁN

1. Nông nghiệp, nông dân, nôngthôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xâydựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế- xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữgìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đấtnước.

2. Sau hơn 20 năm thực hiệnđường lối đổi mới, dưới sự Lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôntỉnh Đồng Nai đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn. Đời sống vật chấtvà tinh thần của dân cư ở nông thôn ngày càng được cải thiện. Hệ thống chínhtrị ở nông thôn được củng cố và tăng cường. Dân chủ cơ sở được phát huy. Anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Vị thế chính trị của giaicấp nông dân ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưatương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểmphía Nam. Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xuhướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triểnsản xuất. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỷ lệhộ nghèo còn cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa;chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn, phát sinh nhiều vấnđề xã hội bức xúc.

3. Đồng Nai tuy là tỉnh pháttriển công nghiệp nhưng tỷ trọng nông nghiệp còn khá cao trong cơ cấu kinh tế;địa bàn nông thôn rộng, đa dạng, nông dân và người lao động ở nông thôn chiếmtrên 60% dân số, với 31 dân tộc thiểu số sống rải rác ở vùng sâu, vùng xa, vùngmiền núi. Thực trạng đời sống văn hóa còn nhiều khó khăn hạn chế, sự chênh lệchvề mức hưởng thụ văn hóa giữa các vùng miền còn cao. Đến nay, chỉ có 80/171 xã(phường, thị trấn) có Trung tâm Văn hóa - Thể thao (trong đó có 21 Trung tâmVăn hóa - Thể thao hoạt động tốt, 36 Trung tâm Văn hóa

- Thể thao hoạt động khá và 23 Trungtâm Văn hóa - Thể thao hoạt động trung bình) và 07 Nhà văn hóa dân tộc (trongđó có 01 Nhà văn hóa dân tộc hoạt động tốt, 03 Nhà văn hóa dân tộc hoạt độngkhá và 03 Nhà văn hóa dân tộc hoạt động trung bình), đạt 50,90% chỉ tiêu Nghịquyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ VIII đề ra. Cơ sở vật chất thiếtchế văn hóa xã, ấp còn hạn chế chưa được đầu tư đúng mức.

4. Việc xây dựng và thực hiện Đềán Phát triển văn hóa nông thôn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015, định hướng đến 2020nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hànhTrung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Kế hoạch số97-KH/TU ngày 29/12/2008 của Tỉnh ủy Đồng Nai về việc thực hiện Nghị quyết số26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn; Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015,định hướng đến 2020” của Chính phủ và chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch về việc triển khai Đề án Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, địnhhướng đến 2020; đồng thời khai thác tốt mọi nguồn lực xã hội để đầu tư chăm lođời sống văn hóa, nâng cao mức hưởng thụ và sáng tạo văn hóa cho người dân ởnông thôn, xây dựng bộ mặt nông thôn mới.

III. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Gắn phát triển văn hóa nôngthôn với phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghịquyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp,nông dân, nông thôn và phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ởkhu dân cư.

2. Phát triển văn hóa nông thôntrên cơ sở kế thừa những kết quả, thành tựu đã đạt được trong công tác xây dựngđời sống văn hóa cơ sở ở nông thôn; thực hiện theo tinh thần Nghị quyết Trungương 5 (khóa VIII), kết luận Hội nghị Trung ương 10 (khóa IX) và chương trìnhhành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Nai (khóa VIII) về xây dựng vàphát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và Chỉ thị số27-CT/TW ngày 12/01/1998 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng về thựchiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội. Việc xây dựng nôngthôn văn minh, hiện đại phải đảm bảo mục tiêu bảo tồn, giữ gìn và phát huy bảnsắc văn hóa dân tộc, phù hợp từng vùng miền, từng dân tộc; đồng thời, cụ thểhóa thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới quy định tại Quyếtđịnh số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Phát triển văn hóa nông thôngắn với các phong trào, các cuộc vận động lớn của Đảng và Nhà nước như: Tiếptục xây dựng và thực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện cuộcvận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; phong trào toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; cuộc vận động toàn dân rèn luyện thânthể theo gương Bác Hồ vĩ đại…

4. Phát triển văn hóa nông thôntheo phương châm phát huy vai trò chủ động của cộng đồng dân cư địa phương làchính. Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ; đồng thời có cơ chế chínhsách khuyến khích đầu tư, thu hút các nguồn lực xã hội, huy động đóng góp củanhân dân để phát triển văn hóa nông thôn.

IV. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Nâng cao nhận thức, ý thức chấphành pháp luật và các quy định về văn hóa của người dân ở nông thôn; xây dựng,củng cố và phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, tạo điều kiệnđể người dân ở nông thôn nâng cao mức hưởng thụ, tham gia hoạt động và sáng tạovăn hóa; nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa, ấp văn hóa,thực hiện các tiêu chí phát triển văn hóa nông thôn mới cấp xã, tạo nền tảngvững chắc để phát triển văn hóa nông thôn mới trên địa bàn xã; xây dựng conngười, gia đình, cộng đồng nông thôn và môi trường văn hóa nông thôn lành mạnh,phong phú, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, tạo động lực thúc đẩy phát triển nôngnghiệp và xã hội nông thôn mới.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015

Tiếp tục thực hiện Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 02/01/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quyđịnh về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa, thể thao cơ sở và Quyếtđịnh số 57/2008/QĐ-UBND ngày 29/9/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về sửa đổi, bổsung một số điều của quy định tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa, thểthao cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 02/01/2007 củaUBND tỉnh Đồng Nai.

a) Đối với các xã vùng đồng bằng:

- 70% người dân ở nông thôn thamgia thường xuyên vào các hoạt động văn hóa, thể thao, trong đó hơn 30% dân sốnông thôn luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên;

- 100% xã có Trung tâm Văn hóa,thể thao, trong đó Trung tâm Văn hóa, thể thao đạt chuẩn theo quy định của BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch là 80%;

- 98% “Gia đình đạt chuẩn vănhóa”; trong đó, trên 70% gia đình giữ vững và phát huy danh hiệu “Gia đình đạtchuẩn văn hóa” và trên 20% gia đình văn hóa ở nông thôn làm giàu từ sản xuấtnông nghiệp hàng hóa;

- 90% “Ấp đạt chuẩn văn hóa”;trong đó, trên 70% ấp giữ vững và phát huy danh hiệu “Ấp đạt chuẩn văn hóa” vàtrên 50% ấp văn hóa đạt chuẩn cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nôngthôn mới;

- 90% nông dân được phổ biếnpháp luật và các quy định về văn hóa;

- 100% cán bộ văn hóa, thể thaoở nông thôn được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ.

b) Đối với các xã vùng miền núi:

- 50% người dân ở nông thôn thamgia thường xuyên vào các hoạt động văn hóa, thể thao, trong đó hơn 20% dân sốnông thôn luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên;

- 100% xã có Trung tâm Văn hóa,thể thao, trong đó Trung tâm Văn hóa, thể thao đạt chuẩn theo quy định của BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch là 80%;

- 98% “Gia đình đạt chuẩn vănhóa”; trong đó, trên 60% gia đình giữ vững và phát huy danh hiệu “Gia đình đạtchuẩn văn hóa” và trên 10% gia đình văn hóa ở nông thôn làm giàu từ sản xuấtnông nghiệp hàng hóa;

- 90% “Ấp đạt chuẩn văn hóa”;trong đó, trên 60% ấp giữ vững và phát huy danh hiệu “Ấp đạt chuẩn văn hóa” vàtrên 30% ấp văn hóa đạt chuẩn cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nôngthôn mới;

- 80% nông dân được phổ biếnpháp luật và các quy định về văn hóa;

- 100% cán bộ văn hóa, thể thaoở nông thôn được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ.

3. Định hướng đến năm 2020

a) Tiếp tục củng cố và nâng caotỷ lệ các chỉ tiêu đạt được trong giai đoạn từ năm 2010 - 2015;

b) Phấn đấu đạt được các tiêuchí về xây dựng văn hóa nông thôn mới cấp xã;

- 80% ấp có nhà văn hóa, trongđó nhà văn hóa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là70%;

- 90% số ấp đạt tiêu chuẩn ấpvăn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- 98% số gia đình đạt tiêu chuẩngia đình văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

V. NỘI DUNG ĐỀ ÁN

1. Nâng cao chất lượng gia đìnhđạt chuẩn văn hóa

a) Nâng cao nhận thức của ngườidân về văn hóa gia đình, tiêu chuẩn công nhận danh hiệu gia đình văn hóa, ýthức tự nguyện, tự giác của các gia đình trong việc xây dựng, giữ vững và pháthuy danh hiệu “Gia đình đạt chuẩn văn hóa”; phổ biến nhân rộng mô hình gia đìnhvăn hóa ở nông thôn làm giàu từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ nôngthôn.

b) Xây dựng gia đình văn hóađiển hình, mẫu mực ở nông thôn: Hòa thuận, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, kỷcương, nề nếp, có đời sống kinh tế ổn định và phát triển, kế thừa và phát huycác giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, tiếp thu có chọn lọccác giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển, có tinh thần tươngthân, tương ái, tính tự quản, dân chủ và năng lực làm chủ trong sinh hoạt cộngđồng.

2. Nâng cao chất lượng ấp đạtchuẩn văn hóa

a) Nâng cao nhận thức của ngườidân về ý nghĩa văn hóa ấp, tiêu chuẩn công nhận ấp văn hóa, ý thức và vai tròtự quản của các cộng đồng dân cư trong việc xây dựng, giữ vững và phát huy danhhiệu “Ấp đạt chuẩn văn hóa”; phổ biến nhân rộng mô hình ấp văn hóa chuyển đổicơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề phụ; huy động được nội lực của người dânnông thôn xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới.

b) Xây dựng ấp văn hóa bền vững,thực sự là những điểm sáng về văn hóa ở nông thôn: Thực hiện tốt nếp sống vănminh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; bài trừ tệ nạn xã hội, mê tín dịđoan; nâng cao mức hưởng thụ về văn hóa, thu hút người dân nông thôn tham giavào các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn; xây dựng cộng đồng nông thônổn định về chính trị, dân chủ, hòa thuận, nhân ái giàu bản sắc dân tộc, có môitrường xanh - sạch - đẹp - an toàn.

3. Thực hiện tiêu chí phát triểnvăn hóa nông thôn mới cấp xã a) Nhà văn hóa và Trung tâm Văn hóa thể thao xãđạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Có từ 90% số ấp trở lên đạttiêu chuẩn ấp văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

c) 50% ấp có nhà văn hóa và khuthể thao đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

d) Xã đạt danh hiệu lành mạnhkhông có tệ nạn xã hội.

e) Môi trường đạt chuẩn theo quyđịnh của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

g) Thực hiện tốt quy chế dân chủở cơ sở, giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tốt di tích lịch sử,văn hóa, cảnh quan thiên nhiên và các di sản văn hóa dân tộc.

h) Làm tốt công tác chỉ đạo,triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”và Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”.

4. Hoàn thiện hệ thống thiết chếvà hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn

a) Hoàn thiện trung tâm văn hóa,thể thao xã: Tiếp tục thực hiện Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 02/01/2007của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động củaTrung tâm Văn hóa, thể thao cơ sở và Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND ngày29/9/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tổchức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa, thể thao cơ sở ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 02/2007/QĐ-UBND ngày 02/01/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai.

- Đảm bảo diện tích đất sử dụngtheo đúng quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở;

- Từng bước xây dựng các thiếtchế: Đài Truyền thanh, Thư viện, phòng Thông tin, các Câu lạc bộ, Trung tâm Họctập cộng đồng, Nhà tập luyện và thi đấu thể thao, sân tập ngoài trời thuộcTrung tâm Văn hóa, thể thao xã;

- Đổi mới nội dung, phương thứchoạt động, khai thác, quản lý và phát huy hiệu quả Trung tâm Văn hóa, thể thaoxã.

b) Xây dựng nhà văn hóa, khu thểthao cấp ấp:

- Phát triển nhà văn hóa, khuthể thao ở cấp ấp gắn với phong trào xây dựng ấp văn hóa;

- Xây dựng hạt nhân văn hóa, thểthao làm nòng cốt để duy trì thường xuyên các hoạt động của nhà văn hóa, khuthể thao cấp ấp.

c) Tăng cường và nâng cao chấtlượng các hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn:

- Tăng cường các hoạt động sángtác và phổ biến các tác phẩm văn hóa - nghệ thuật, các chương trình tuyêntruyền về đề tài nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Tăng cường hoạt động của cácđơn vị sự nghiệp văn hóa Nhà nước, đưa các chương trình hoạt động văn hóa, nghệthuật phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;

- Tăng cường đào tạo, tập huấnvề nghiệp vụ cho cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã và hạt nhân văn hóa cơ sở cấpấp;

- Tạo điều kiện để người dân ởnông thôn tham gia sáng tạo, bảo tồn và truyền dạy các loại hình văn nghệ dângian truyền thống;

- Tổ chức tốt các hoạt động vănhóa, thể thao ở nông thôn: Liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng, hội thi cácmôn thể thao ở nông thôn.

VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Nâng cao hiệu quả lãnh đạo,chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn

a) Đẩy mạnh các hoạt động tuyêntruyền, giáo dục, góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thểtừ tỉnh đến cơ sở và người dân ở nông thôn về văn hóa và nhiệm vụ phát triểnvăn hóa nông thôn; phát huy tinh thần chủ động, tích cực, nỗ lực của người dânvà vai trò tự quản của cộng đồng nông thôn trong quá trình phát triển văn hóanông thôn.

b) Đưa mục tiêu, nhiệm vụ pháttriển văn hóa nông thôn vào nghị quyết của các cấp ủy Đảng, kế hoạch Nhà nước ởcác cấp để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện.

c) Đẩy mạnh việc xây dựng vàthực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở. Tăng cường sự phối hợp, hỗ trợcủa Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể ở các cấp thực hiện mục tiêu phát triển vănhóa nông thôn.

d) Triển khai thực hiện Đề ántuyên truyền đạo đức, lối sống cho người dân ở nông thôn (giai đoạn 2010 -2020); chương trình hành động phòng, chống bạo lực gia đình (giai đoạn 2009 -2015); phát triển các loại hình câu lạc bộ gia đình và các mô hình phòng, chốngbạo lực gia đình ở vùng nông thôn.

e) Tăng cường các hoạt động kiểmtra, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ; nâng cao chất lượng phong trào xây dựng giađình văn hóa, ấp văn hóa, xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến;nghiên cứu và tổng kết, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn về phát triển văn hóanông thôn.

g) Đổi mới phương thức chỉ đạo,triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn; phương thức tuyêntruyền, vận động, tập hợp người dân ở nông thôn tham gia xây dựng đời sống vănhóa.

2. Tăng cường nguồn lực pháttriển văn hóa nông thôn

a) Tiếp tục thực hiện hiệu quảquy chế dân chủ ở cơ sở, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dâncư” xem đây là giải pháp quan trọng để huy động sức mạnh tổng hợp của các nguồnlực cho sự phát triển văn hóa nông thôn.

b) Ngân sách địa phương đầu tư 100%kinh phí xây dựng Trung tâm Văn hóa, thể thao xã; hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa,sân thể thao cấp ấp, ưu tiên vùng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, vùng sâu,vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

c) Tiếp tục thực hiện chính sáchkhuyến khích xã hội hóa và tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệpđầu tư xây dựng cơ sở hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí trên địabàn nông thôn theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 củaChính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động tronglĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

d) Xây dựng, quản lý và sử dụngcó hiệu quả “Quỹ phát triển văn hóa nông thôn” nhằm huy động các nguồn lực chosự phát triển văn hóa nông thôn; lồng ghép chương trình mục tiêu Quốc gia vềvăn hóa, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, nhiệmvụ phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch ở các cấp với việc thựchiện mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn.

e) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụcho đội ngũ cán bộ văn hóa, thể thao ở cơ sở.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh thực hiện cácnhiệm vụ sau:

a) Xây dựng, ban hành theo thẩmquyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản pháp luật về pháttriển văn hóa nông thôn.

b) Thực hiện đề tài nghiên cứuđời sống văn hóa nông dân, nông thôn.

c) Gắn chỉ đạo triển khai thựchiện đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”với chỉ đạo phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch hàng năm và đề ánxây dựng nông thôn mới.

d) Xây dựng và thực hiện chươngtrình phổ biến pháp luật về văn hóa cho người dân ở nông thôn.

e) Chỉ đạo nâng cao chất lượngphong trào xây dựng gia đình văn hóa, ấp văn hóa, hệ thống thiết chế văn hóa vàcác hoạt động văn hóa, thể thao phục vụ phát triển nông nghiệp và xây dựng nôngthôn mới.

g) Tổ chức các chương trình,hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; tuyên truyền phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn.

h) Cụ thể hóa tiêu chí pháttriển văn hóa nông thôn mới cấp xã; hướng dẫn xét; công nhận xã đạt tiêu chíphát triển văn hóa nông thôn mới từ tiêu chí xây dựng xã văn hóa.

2. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, SởThông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyềnhạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướngdẫn, chỉ đạo, hỗ trợ các địa phương trong việc triển khai thực hiện Đề án.

3. Đề nghị các đơn vị: Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, HộiLiên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh Đoàn phối hợp với các cơ quan cóthẩm quyền tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện Đề ánvà giám sát quá trình thực hiện Đề án.

4. Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch và các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệmvụ sau:

a) Đưa nội dung xây dựng, pháttriển văn hóa nông thôn vào văn kiện trình đại hội nhiệm kỳ 2010 - 2015.

b) Chỉ đạo thực hiện các chươngtrình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển văn hóa nông thôn trên địa bàn huyện,thị, thành phố.

c) Chỉ đạo thực hiện và vận dụngthực hiện chính sách, pháp luật về phát triển văn hóa nông thôn.

d) Phê duyệt và thực hiện quyhoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa nông thôn, chỉ đạo các địa phương,cơ sở dành quỹ đất công để xây dựng Trung tâm Văn hóa, thể thao xã và Nhà vănhóa, khu thể thao ấp.

e) Cân đối ngân sách hàng năm,hỗ trợ đầu tư ngân sách thực hiện các mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn.

g) Khuyến khích các cá nhân, tổchức trên địa bàn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động văn hóa, thểthao, vui chơi giải trí trên địa bàn nông thôn.

h) Triển khai thực hiện chỉ đạocủa UBND tỉnh về việc thí điểm xây dựng từ 02 - 03 xã nông thôn mới (giai đoạntừ năm 2010 - 2015), ngoài 11 xã điểm thuộc “Chương trình xây dựng thí điểm môhình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (thựchiện Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ).

i) Chỉ đạo phòng Văn hóa vàThông tin phối hợp tham mưu cho cấp ủy bổ sung vào nghị quyết các chỉ tiêu nhằmthực hiện có hiệu quả Đề án này.

k) Hàng năm báo cáo kết quảtriển khai thực hiện; cuối năm 2013, thực hiện sơ kết và cuối năm 2015 thựchiện tổng kết nhằm đánh giá quá trình triển khai thực hiện Đề án. Căn cứ vàotình hình thực tiễn của địa phương, các đơn vị tổng kết những ưu, khuyết điểm,rút ra những bài học kinh nghiệm, đề ra các giải pháp tích cực để tiếp tụctriển khai thực hiện có hiệu quả./.