Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘTRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG SỐ 24/2002/QĐ-BBCVT NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2002VỀ VIỆC BAN HÀNH
CƯỚC DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI QUỐC TẾ SỬ DỤNG
GIAO THỨC IP (ĐIỆN THOẠI IP QUỐC TẾ)

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cướcBưu chính Viễn thông;

Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện Hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thôngvà Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quảnlý giá và cước Bưu chính Viễn thông;

Theo đề nghị của Vụtrưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành cước điện thoại IPquốc tế gọi từ mạng cố định PSTN được quy định như sau:

1. Cước liên lạc điện thoại IP quốc tế tới tất cả các nước:0,12 USD/6 giây.

2. Cước liên lạc điện thoại IP quốc tế tại nhà thuê bao từ23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau các ngày trong tuần, ngày lễ,ngày Chủ nhật: 0,095 USD/6 giây.

3. Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưađến 6 giây được làm tròn là 6 giây, cuộc liên lạc chưa tới một phút được làmtròn là một phút.

4. Liên lạc điện thoại IP quốc tế tại các điểm công cộng cóngười phục vụ: Ngoài mức cước liên lạc quy định tại khoản 1; 2 Điều này, đượcthu thêm 454 đồng/cuộc.

5. Mức cước quy định tại khoản 1; 2; 4 Điều này chưa bao gồmthuế giá trị gia tăng.

Điều 2.Cước liên lạc quốc tế của các thuê bao Fax và thuê bao truyền số liệu trongbăng thoại tiêu chuẩn (truyền số liệu qua đường dây thuê bao điện thoại) sửdụng giao thức IP được áp dụng như đối với cước liên lạc điện thoại IP quốc tếtheo các quy định tại Điều 1.

Điều 3. Các doanh nghiệp cung cấp dịchvụ điện thoại IP quốc tế được phép giảm không quá 15% mức cước quy định tạiĐiều 1 của Quyết định này cho các khách hàng lớn, khách hàng đặc biệt.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kểtừ ngày 01/01/2003, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng VụKế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông; Tổnggiám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông và Thủ trưởngcác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.