ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 24/2007/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮUNHÀ Ở VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHQUẢNG NGÃI.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫnthực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thựchiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại các văn bản: Tờ trình số 339/TT-SXD ngày 21/5/2007, Công văn số 611/SXD-QLN ngày 15/8/2007; ý kiến thẩm định của SởTư pháp tại Báo cáo số 61/BC-STP ngày 10/5/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyBản Quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Giấychứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2.Quyết định này thay thế Quyết địnhsố 390/QĐ-UB ngày 03/3/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnhQuảngNgãi về việc ban hành quy định xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyềnsử dụng đất ở tại thị xã Quảng Ngãi và thị trấn các huyện, Quyết định số 2904/QĐ-UB ngày 30/9/1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hànhQuy định tạm thời kê khai xác lập quyền sở hữu và chứng thực sở hữu tài sản bấtđộng sản – Nhà đất và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các trường hợp hồsơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nhận nhà ở trên đấttheo Luật Đất đai ngày 26/11/2003 trước khi Quyết định này có hiệu lực mà chưagiải quyết xong, được chuyển tiếp thực hiện theo Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường,Tài chính, Ngoại vụ, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhândân các huyện, thành phố Quảng Ngãi; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liênquan; các tổ chức, cá nhân sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng trên địabàn Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Mặt trận và các Hội, Đoàn thể;
- Viện Kiểm sát ND tỉnh, Toà án ND tỉnh;
- Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh;
- Cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- Trung tâm Công báo và trang tin điện tử tỉnh;
- VPUB: CPVP, Các phòng: KHTH, CNXD, NNTN, TCTM, VHXH, NC;
- Lưu: VT, XD.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Huế

QUY ĐỊNH

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞHỮU NHÀ Ở VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHQUẢNG NGÃI(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 22/8/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và giải thích từ ngữ

Quy định này quyđịnh về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy địnhcủa Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005, Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhàở (gọi tắt là Nghị định 90/2006/NĐ-CP ) và giấy chứng nhận quyền sở hữu côngtrình xây dựng theo quy định của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 củaChính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu côngtrình xây dựng (gọi tắt là Nghị định 95/2005/NĐ-CP).

Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở quy định tại quy định này dùng để chứng nhận:

Quyền sở hữu nhà ởvà quyền sử dụng đất ở.

Quyền sở hữu nhà ở.

Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở và Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được gọichung là Giấy chứng nhận.

Những nội dungkhác về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không quyđịnh trong bản Quy định này thì được thực hiện theo đúng quy định của Luật Nhàở, Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Nghị định số 95/2005/NĐ-CP Thông tư số05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng (gọi tắt là Thông tư05/2006/TT-BXD) và Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng(gọi tắt là Thông tư 13/2005/TT-BXD) đối với công trình xây dựng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Giấy chứng nhậnđược cấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có nhà ở, có công trình xây dựngđược tạo lập hợp pháp.

2. Tổ chức, cánhân trong nước không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký hộ khẩuthường trú.

3. Người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài theo quy định tại Điều 126 Luật nhà ở.

4. Tổ chức, cánhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Nhà ở.

5. Tổ chức, cánhân tham gia việc cấp Giấy chứng nhận hoặc có liên quan đến việc cấp Giấychứng nhận.

Điều 3. Các trường hợp nhà ở, công trình xây dựng không được cấp Giấychứng nhận

1. Nhà ở, côngtrình xây dựng gắn liền với đất (gọi chung là nhà ở, công trình xây dựng) đượcxây dựng tạm bằng vật liệu thô sơ.

2. Nhà ở, côngtrình xây dựng đã có quyết định hoặc thông báo giải toả, phá dỡ hoặc đã cóquyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Nhà ở, côngtrình xây dựng được phép xây dựng tạm có thời hạn trong khu vực đã có quy hoạchxây dựng được duyệt và công bố, nhưng chưa thực hiện quy hoạch.

4. Nhà ở, côngtrình xây dựng có toàn bộ diện tích không phù hợp quy hoạch và được tạo lập sauthời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố quy hoạch, bao gồm: phạm vibảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định về quy chuẩn xây dựngnhư (đường bộ, đường sắt, đường sông, khoảng không bảo vệ an toàn đường bay,cầu cống, đê, đập, công trình thuỷ lợi, cấp thoát nước, cấp điện, thông tin,liên lạc); hoặc vi phạm ranh giới quản lý, bảo vệ các công trình di tích lịchsử, văn hoá đã được xếp hạng, khu vực an ninh, quốc phòng.

5. Nhà ở, côngtrình xây dựng được xây dựng trên phần đất bị lấn chiếm do Uỷ ban nhân dân cáccấp, các cơ quan, đơn vị Nhà nước trực tiếp quản lý; nhà ở do người sử dụngchiếm đất, xây dựng trái phép tại khu vực đã có dự án được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt và đã có Quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án theo quyhoạch.

6. Nhà ở thuộc sởhữu Nhà nước, trừ nhà ở thuộc sở hữu toàn dân được Nhà nước hoá giá theo Thôngtư số 47/BXD-XDCB ngày 05/8/1989 và Thông tư số 02/BXD-ĐT ngày 29/4/1992 của BộXây dựng, được bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7năm 1994 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định 61/CP) hoặc bán thông qua phươngthức đấu giá.

7. Nhà ở thuộcdiện phải xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội (gọi tắt là Nghị quyết23/2003/QH11 ) và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (gọi tắt là Nghị quyết 755/2005/NQ-UBTVQH11)

8. Nhà ở tại ViệtNam mà các tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉhưởng giá trị khi được tặng cho, thừa kế và không được phép sở hữu nhà ở đótheo quy định tại khoản 1 Điều 68 Nghị định 90/2006/NĐ-CP ).

9. Nhà ở, côngtrình xây dựng đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu nhà,quyền sử dụng đất mà chưa được giải quyết bằng Bản án hoặc Quyết định đã cóhiệu lực pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

10. Nhà ở, côngtrình xây dựng mà Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tếcó cam kết khác.

Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận

1. Uỷ ban nhân dântỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sởhữu nhà ở cho tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, kể cả trường hợp nhà ởthuộc sở hữu chung của tổ chức và cá nhân và Giấy chứng nhận sở hữu công trìnhxây dựng.

Giám đốc Sở Xâydựng ký thừa uỷ quyền và đóng dấu của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Uỷ ban nhân dâncác huyện, thành phố Quảng Ngãi (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) ký vàcấp Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở cho cá nhân trong nước và nước ngoài, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài (gọi chung là cá nhân).

Điều 5. Mẫu và giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận

1. Giấy chứng nhậncấp theo Quy định này được sử dụng theo mẫu chung thống nhất do Bộ xây dựngphát hành.

2. Bản chính Giấychứng nhận cấp cho chủ sở hữu, bản sao lưu tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận vàcơ quan quản lý đất đai cùng cấp (nếu nhà ở và đất ở cùng một chủ quyền) đểquản lý theo quy định.

3. Giấy chứng nhậnđược cấp theo Quy định này là cơ sở pháp lý để chủ sở hữu nhà ở, công trình xâydựng thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

4. Giấy chứng nhậnkhông còn hiệu lực pháp lý trong các trường hợp sau:

a. Nhà ở, côngtrình xây dựng bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ;

b. Nhà ở thuộcdiện bị tịch thu hoặc trưng mua theo Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền;

c. Nhà ở, côngtrình xây dựng được xây dựng trên đất thuê đã hết thời hạn thuê đất mà khôngđược gia hạn thuê tiếp hoặc không được chuyển sang hình thức giao đất để sửdụng ổn định lâu dài;

d. Nhà ở, côngtrình xây dựng đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng bị cơ quan Nhà nước có thẩmquyền ban hành quyết định thu hồi do cấp không đúng quy định (như: sai thẩm quyềncấp, sai đối tượng sở hữu, sai thông tin về nhà ở, đất ở được ghi trên Giấychứng nhận không đúng với hiện trạng thực tế, nhà ở không được cấp Giấy chứngnhận theo quy định tại Điều 3 của Quy định này);

đ. Nhà ở, côngtrình xây dựng đã có Giấy chứng nhận nhưng đã được cấp lại, cấp đổi theo Quyđịnh này.

Điều 6. Nguyên tắc cấp và ghi tên chủ sở hữu nhà, chủ sử dụng đất trênGiấy chứng nhận

1. Đối với nhà cómục đích sử dụng hỗn hợp của một chủ sở hữu, nếu phần diện tích sử dụng làm nhàở là chính thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, trong đó ghi rõ phầndiện tích sử dụng vào mục đích khác; nếu phần diện tích sử dụng vào mục đíchkhác là chính thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo quyđịnh tại Nghị định 95/2005/NĐ-CP trong đó ghi rõ phần diện tích nhà ở.

2. Việc ghi tênchủ sở hữu trong Giấy chứng nhận được thực hiện theo Điều 12 Luật Nhà ở, khoản3 Điều 45 Nghị định 90/2006/NĐ-CP mục I, IV và V phần 1 Thông tư số05/2006/TT-BXD đối với nhà ở, theo Điều 5 Nghị định 95/2005/NĐ-CP và mụcVI,khoản 4.3 Thông tư số 13/2005/TT-BXD đối với công trình xây dựng.

Không ghi tênngười đã chết trong Giấy chứng nhận. Nếu chủ sở hữu chung chết sau khi đã nộphồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì vẫn được ghi tên vào Giấy chứng nhận; cáctrường hợp khác, khi lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải xác định ngườiđược thừa kế nhà ở đó theo quy định của pháp luật về dân sự để được ghi tên vàoGiấy chứng nhận.

3. Cơ quan cấpGiấy chứng nhận theo phân cấp và uỷ quyền phải ban hành quyết định cấp Giấychứng nhận khi thực hiện cấp mới Giấy chứng nhận.

Điều 7. Thời gian cấp Giấy chứng nhận

Thời gian cấp Giấychứng nhận là thời gian giải quyết hồ sơ được tính vào quy trình cấp Giấy chứngnhận theo ngày làm việc, không tính ngày nghỉ theo pháp luật về lao động.

Điều 8. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ và nghĩa vụ tàichính của chủ sở hữu khi được cấp Giấy chứng nhận hoặc được xác nhận thay đổitrên Giấy chứng nhận

1. Tổ chức, cánhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận (cấp mới, cấp lại, cấp đổi, cấp do nhận chuyểnnhượng một phần nhà đã có Giấy chứng nhận hoặc đã có giấy tờ hợp lệ về tạo lậpnhà), xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận được cấp có nghĩa vụ nộp lệ phícấp Giấy chứng nhận.

2. Tổ chức, cánhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận cótrách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính khác nếu pháp luật có quy định khi đượccông nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất; trừ trường hợp được miễn hoặcghi nợ theo quy định.

3. Tổ chức, cánhân tạo lập nhà ở, công trình xây dựng do nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cánhân khác có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ để được cấp Giấy chứng nhận; trừtrường hợp đã nộp hoặc được miễn theo quy định pháp luật.

4. Các trường hợpsau đây không thu lệ phí trước bạ:

a. Tổ chức, cánhân khi được cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận;

b. Cá nhân tạo lậpnhà ở thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhânkhông thu lệ phí trước bạ kể từ ngày Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thihành, tính theo thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

c. Đối với nhà dodoanh nghiệp nhà nước quản lý mà chưa có Giấy chứng nhận quyền sở hữu, nếu đượccổ phần hoá thành tài sản của Công ty cổ phần và Công ty cổ phần đăng ký quyềnsở hữu thì không phải nộp lệ phí trước bạ.

5. Tổ chức, cánhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận có tráchnhiệm nộp lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định phápluật tại Chi cục thuế nơi có nhà ở, công trình xây dựng khi được công nhậnquyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất. Trường hợp đã nộp hoặc được miễn theo quyđịnh pháp luật thì Chi cục thuế xác nhận đã nộp hoặc được miễn. Thời hạn giảiquyết hồ sơ tại cơ quan Thuế là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

6. Cá nhân đề nghịcấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, nếuchưa có khả năng nộp lệ phí trước bạ, thì được ghi nợ lệ phí trước bạ theo quyđịnh của pháp luật về đất đai.

Điều 9. Hạn mức đất

Hạn mức đất ápdụng khi cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai và quy địnhcủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 10. Các hành vi vi phạm trong việc cấp và sử dụng Giấy chứng nhận

1. Gian lận, giảmạo giấy tờ hoặc cố ý làm sai lệch hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận.

2. Huỷ hoại Giấychứng nhận.

3. Tiêu cực, sáchnhiễu, trì hoãn việc cấp giấy chứng nhận.

4. Các hành vi viphạm khác gây thiệt hại cho những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đếnviệc cấp và sử dụng Giấy chứng nhận.

Điều 11. Trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức và cơ quan, đơn vị cóliên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận

1. Việc cấp Giấychứng nhận được thực hiện trên cơ sở công nhận hiện trạng nhà, đất đã được tổchức, cá nhân sử dụng ổn định, căn cứ theo nội dung khai trình của chủ sở hữuvà giấy tờ pháp lý kèm theo chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hợppháp.

2. Tổ chức, cánhân là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trước pháp luật vềnội dung khai trình về tình trạng pháp lý của nhà, đất (như: về nguồn gốc tạolập; về kết cấu nhà; về ranh giới thửa đất; về tình trạng tranh chấp nếu có xảyra và về tính trung thực của các loại giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà,quyền sử dụng đất).

3. Tổ chức, cánhân lập bản vẽ sơ đồ nhà, đất có trách nhiệm thực hiện chính xác hiện trạngnhà, đất theo đúng hướng dẫn của chủ sở hữu (hoặc chủ sở hữu chịu trách nhiệmvề nội dung này nếu tự đo vẽ) và đảm bảo các quy định về pháp lý, kỹ thuật đốivới nghiệp vụ đo vẽ. Trường hợp cố tình làm trái hoặc thiếu trách nhiệm gây hậuquả thì tổ chức, cá nhân thực hiện đo vẽ có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theoquy định pháp luật.

4. Cán bộ, côngchức thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận, có trách nhiệm giải quyết hồ sơtrung thực, khách quan, đúng quy trình thủ tục của Quy định này và thực hiệntheo các quy định pháp luật có liên quan; không được tuỳ tiện yêu cầu tổ chức,cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải nộp thêm bất cứ loại giấy tờ nào khácngoài các loại giấy tờ đã được quy định tại Mục 1 Chương II của Quy định này,trừ trường hợp có quy định khác. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu cánbộ, công chức có hành vi cố ý làm sai lệch hồ sơ, nhũng nhiễu, tiêu cực, yêucầu bổ túc hồ sơ nhiều lần hoặc trì hoãn việc cấp Giấy chứng nhận mà không cólý do chính đáng, thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Điều 33 của Quyđịnh này. Đồng thời, các cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện đúng quytrình, thủ tục của Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan;thủ trưởng các cơ quan này chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước cấp trên vàtrước pháp luật về toàn bộ hoạt động thuộc chức năng của cơ quan do mình đảmnhiệm.

5. Các cơ quan giữvai trò phối hợp trong công tác cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm phối hợp tốtvà trả lời đúng hạn định các yêu cầu của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đối vớicác nghiệp vụ chuyên môn có liên quan. Thủ trưởng các cơ quan này chịu tráchnhiệm trước cơ quan Nhà nước cấp trên và trước pháp luật về toàn bộ hoạt độngthuộc chức năng của cơ quan do mình đảm nhiệm.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦTỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Mục 1: CÁC GIẤY TỜ HỢP LỆ VỀ TẠO LẬP NHÀ, ĐẤT LÀM CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ CẤPGIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 12. Giấy tờ hợp lệ do cá nhân trong nước tạo lập trước ngày LuậtNhà ở có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2006) đối với nhà ở và trước ngày Nghịđịnh số 95/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 10/8/2005) đối với công trìnhxây dựng

Cá nhân trong nướccó nhà ở được tạo lập trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành và có côngtrình xây dựng tạo lập trước ngày Nghị định số 95/2005/NĐ-CP có hiệu lực thihành khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải có một trong các giấy tờ hợp lệ theoquy định sau:

1. Giấy tờ hợp lệmang tên của cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận được cấp trước ngày 30 tháng 4năm 1975 và nhà ở, công trình xây dựng này không thuộc diện phải xác lập sở hữutoàn dân theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Quy định này, gồm có:

a. Bằng khoán điềnthổ (đối với đất thổ cư) có ghi rõ trên đất có nhà;

b. Văn tự đoạn mãibất động sản (gồm nhà và đất) có chứng nhận của Trưởng ty Điền địa Quảng Ngãi,đã hoặc chưa trước bạ (đối với trường hợp việc đoạn mãi chưa được đăng ký vàobằng khoán điền thổ);

c. Văn tự mua bánnhà, tặng cho nhà, đổi nhà, thừa kế nhà (có hoặc không có công chứng của chínhquyền cũ), đã hoặc chưa trước bạ;

d. Giấy phép choxây cất nhà ở, công trình xây dựng;

đ. Bản án hoặcquyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.

2. Giấy tờ hợp lệmang tên của cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền cấphoặc chứng nhận sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, gồm có:

a. Quyết định,Giấy phép hoặc Giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Uỷ bannhân dân cấp huyện có nội dung công nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xâydựng đã hoặc chưa trước bạ.

b. Giấy tự khaicăn nguyên nguồn gốc nhà, được UBND thị xã Quảng Ngãi (nay là UBND thành phốQuảng Ngãi); UBND các huyện hoặc Phòng Công chứng nhà nước chứng nhận đã hoặcchưa trước bạ.

c. Giấy tờ kê khaiđăng ký quyền sở hữu tài sản bất động sản – nhà đất theo Quyết định số2904/QĐ-UB ngày 30 tháng 9 năm 1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việcban hành Quy định tạm thời kê khai xác lập quyền sở hữu và chứng thực sở hữutài sản bất động sản – nhà đất đã hoặc chưa trước bạ.

d. Giấy phép xâydựng sửa chữa nhà ở, công trình xây dựng được các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền nêu tại điểm a của khoản này cấp theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnhvề cấp phép xây dựng, kèm theo bản vẽ hoàn thành công trình theo quy định quacác giai đoạn, đã hoặc chưa trước bạ; đồng thời, phải có giấy tờ hợp lệ vềquyền sở hữu nhà cũ hoặc quyền sử dụng đất cũ kèm theo.

đ. Giấy tờ vềthanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;hoặc hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị đinh 61/CP , kèmtheo các chứng từ chứng minh đã thực hiện xong các khoản nghĩa vụ tài chính choNhà nước.

e. Hợp đồng muabán nhà ở được ký kết giữa doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà để bán và bên muanhà (có hoặc không có chứng nhận của cơ quan công chứng Nhà nước), kèm theobiên bản bàn giao nhà và biên bản thanh lý Hợp đồng mua bán nhà ở.

g. Hợp đồng muabán nhà ở trả góp do cơ quan chức năng thực hiện (xây dựng để bán) trước hoặcsau ngày 30 tháng 4 năm 1975, kèm theo các chứng từ chứng minh đã thực hiệnxong các khoản nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.

h. Giấy tờ vềgiao, tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương; nhà đại đoàn kết

i. Giấy tờ về giaotặng nhà trúng thưởng.

k. Tờ di chúc hoặcTờ thoả thuận phân chia di sản về nhà được lập tại Phòng Công chứng Nhà nướchoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chứng nhận, đã hoặc chưa trước bạ.

l. Hợp đồng chuyểnnhượng quyền sở hữu nhà thuộc sở hữu tư nhân lập tại Phòng Công chứng Nhà nướchoặc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền nơi có nhà; đã trước bạ và đăng ký quyềnsở hữu tại Sở Xây dựng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà.

m. Bản án hoặcQuyết định của Toà án công nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất gắn liềnvới nhà đã có hiệu lực pháp luật, đã hoặc chưa trước bạ;

n. Quyết định hoặcvăn bản trúng đấu giá nhà của cơ quan có thẩm quyền kèm theo toàn bộ hồ sơ liênquan đến nhà, đất (nếu có) đối với nhà được bán thông qua phương thức đấu giá.

3. Giấy tờ hợp lệđược quy định tại khoản 1và 2 của Điều này nhưng người đề nghị cấp Giấy chứngnhận không đứng tên, thì phải kèm theo giấy tờ liên quan đến các giao dịch vềnhà ở, công trình xây dựng (như: mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế)được Uỷ ban nhân dân cấp xã trở lên xác nhận hoặc trong đơn đề nghị cấp Giấychứng nhận phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc nhà, đất đã đượcthực hiện các giao dịch này.

4. Giấy tờ mangtên người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nhưng không có một trong những giấy tờquy định tại khoản 1, 2, và 3 của Điều này thì phải được Uỷ ban nhân dân cấp xãxác nhận về hiện trạng nhà, đất không có tranh chấp về quyền sở hữu nhà, quyềnsử dụng đất và nhà được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng hoặc phải phùhợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch chi tiết xâydựng đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật về xây dựng.

5. Giấy tờ đượcquy định tại khoản 3 và 4 của Điều này không áp dụng đối với các trường hợp cănhộ chung cư hoặc nền đất do được bố trí theo tiêu chuẩn tái định cư thuộc diệngiải toả, di dời các dự án cải tạo và nâng cấp đô thị của tỉnh nhưng chuyểnnhượng trái phép.

Điều 13. Giấy tờ hợp lệ do cá nhân trong nước tạo lập từ ngày Luật Nhàở có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2006) đối với nhà ở và từ ngày Nghị định số95/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 10/8/2005) đối với công trình xây dựng

Cá nhân trong nướccó nhà ở được tạo lập từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành và có công trìnhxây dựng tạo lập từ ngày Nghị định số 95/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành , khiđề nghị cấp Giấy chứng nhận phải có một trong các giấy tờ hợp lệ theo quy địnhsau:

1. Đối với nhà ởđược xây dựng mới, phải có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy địnhcủa pháp luật về đất đai và giấy phép xây dựng (trừ trường hợp được miễn giấyphép xây dựng), kèm theo bản vẽ hoàn công nhà ở theo quy định của pháp luật vềxây dựng. Nếu xây dựng sai phép phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lývi phạm xây dựng theo quy định hiện hành. Đối với nhà chung cư, nhà ở thuộc dựán phát triển nhà ở được miễn giấy phép xây dựng, phải có giấy tờ về đầu tư xâydựng, nghiệm thu dự án đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành của pháp luật vềxây dựng.

Đối với công trìnhxây dựng được xây dựng mới, phải có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theoquy định của pháp luật về đất đai, giấy tờ về đầu tư xây dựng, giấy phép xâydựng, nghiệm thu dự án đầu tư xây dựng kèm theo bản vẽ hoàn công công trình xâydựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Nếu xây dựng sai phép phải đượccơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm xây dựng theo quy định hiện hành.

2. Đối với nhà ở,công trình xây dựng được tạo lập thông qua các giao dịch (như: mua bán, nhậntặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của phápluật, kể cả các giao dịch dân sự về nhà ở thuộc sở hữu tư nhân được xác lậptrước ngày 01 tháng 7 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham giađược giải quyết theo quy định tại Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội) đã có giấy tờ hợp lệ về quyềnsở hữu nhà, quyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng (như: Giấy chứng nhận đượccấp theo Nghị định 90/2006/NĐ-CP đối với nhà ở, Nghị định 95/2005/NĐ-CP đối vớicông trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn liền với nhà ở,công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về đất đai, hoặc một trongnhững giấy tờ hợp lệ về tạo lập nhà, đất được quy định tại các khoản 1 và 2Điều 12 của Quy định này) thì ngoài giấy tờ hợp lệ về nhà, đất của bên chuyểnnhượng được quy định tại khoản này, phải kèm theo hợp đồng (hoặc văn bản) thựchiện giao dịch này theo quy định pháp luật về dân sự, pháp luật về nhà ở vàcông trình xây dựng.

3. Đối với nhà ởmua của doanh nghiệp có chức năng đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà để bán vàtrường hợp thuê mua nhà ở xã hội, ngoài các loại giấy tờ được quy định tạikhoản 1 Điều này, phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết, kèm theobiên bản bàn giao nhà và biên bản thanh lý hợp đồng mua bán nhà ở.

Doanh nghiệp đầutư xây dựng nhà ở để bán có trách nhiệm thay mặt bên mua làm thủ tục để cơ quanNhà nước cấp Giấy chứng nhận cho bên mua nhà.

4. Đối với nhà ởmua của Nhà nước theo Nghị định 61/CP phải kèm theo Hợp đồng mua bán nhà ở vàcác chứng từ chứng minh đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

Điều 14. Giấy tờ hợp lệ về nhà ở, công trình xây dựng do tổ chức trongnước và nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoàitạo lập hợp pháp

Tổ chức trong nướcvà nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài có nhàở được tạo lập hợp pháp khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải có một trong cácgiấy tờ hợp lệ theo quy định sau:

1. Đối với nhà ở,công trình xây dựng được đầu tư xây dựng theo dự án phải có các giấy tờ hợp lệvề quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, giấy tờ về đầu tưxây dựng, giấy phép xây dựng (trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng),nghiệm thu dự án đầu tư xây dựng kèm theo bản vẽ hoàn công theo quy định củapháp luật về xây dựng. Nếu xây dựng sai phép phải được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền xử lý vi phạm xây dựng theo quy định hiện hành.

2. Đối với nhà ở,công trình xây dựng được tạo lập thông qua các giao dịch (như: mua bán, nhậntặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định củapháp luật, kể cả các giao dịch dân sự về nhà ở thuộc sở hữu tư nhân được xáclập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài thamgia theo Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ) thì ngoài giấy tờ hợp lệ về nhà,đất của bên chuyển nhượng theo quy định tại khoản 2 Điều 12 và khoản 2 Điều 13của Quy định này, phải kèm theo hợp đồng (hoặc văn bản) thực hiện giao dịch nàytheo quy định pháp luật về dân sự, pháp luật về nhà ở và công trình xây dựng.

Điều 15. Giấy tờ hợp lệ về nhà ở, công trình xây dựng do tổ chức và cánhân tạo lập hợp pháp áp dụng riêng cho một số trường hợp cụ thể

Tổ chức và cá nhâncó nhà ở được tạo lập hợp pháp đã có các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, công trìnhxây dựng được quy định tại các Điều 12, 13 và 14 của Quy định này, khi đề nghịcấp Giấy chứng nhận cho một số trường hợp cụ thể được quy định dưới đây thìngoài các giấy tờ hợp lệ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phải kèm theo mộttrong các giấy tờ hợp lệ theo quy định sau:

1. Trường hợp cấpGiấy chứng nhận đối với nhà ở, công trình xây dựng trên đất được thuê hoặc mượn(chủ sở hữu nhà khác chủ sử dụng đất) phải có văn bản của chủ sử dụng đất đồngý cho thuê hoặc mượn đất để xây dựng nhà ở, công trình xây dựng (ghi rõ thời hạncho thuê hoặc mượn đất, diện tích đất, ranh giới) đã được công chứng hoặc chứngthực của Uỷ ban nhân dân cấp xã trở lên.

2. Trường hợp cấplại Giấy chứng nhận do bị mất, phải có giấy tờ xác nhận về việc mất Giấy chứngnhận của cơ quan Công an nơi bị mất giấy; các trường hợp mất giấy không phải dothiên tai, hoả hoạn thì phải có giấy tờ chứng minh đã đăng tin trên phương tiệnthông tin đại chúng một lần đối với khu vực đô thị (mẫu tin trên báo hoặc giấyxác nhận của cơ quan đăng tin) hoặc Giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã vềviệc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã trong thờihạn 10 ngày làm việc đối với khu vực nông thôn để làm cơ sở pháp lý cho việccấp lại Giấy chứng nhận mới.

3. Trường hợp cấpđổi Giấy chứng nhận, phải có Giấy chứng nhận cũ bị hư hỏng, rách nát hoặc đãghi hết trang xác nhận thay đổi.

4. Trường hợp xácnhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp, phải có Giấy chứng nhận cũ, kèm bảnkê khai và các giấy tờ thể hiện những nội dung thay đổi (thông tin về chủ sở hữu;diện tích, số tầng, kết cấu chính của nhà; tách, nhập thửa đất) trừ trường hợptrong đơn đề nghị xác nhận thay đổi đã kê khai những nội dung thay đổi đó.

Mục 2: BẢN VẼ SƠ ĐỒ NHÀ, ĐẤT, THỂ HIỆN CÁC NỘI DUNG VỀ NHÀ, ĐẤT VÀ SƠĐỒ TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 16. Bản vẽ sơ đồ nhà, đất

1. Bản vẽ sơ đồnhà, đất do tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấp chứng nhận tự đo vẽ hoặc thuê tổchức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng đo vẽ hoặc do cơ quan cấp Giấychứng nhận đo vẽ theo hướng dẫn tại Phụ lục số 5 kèm theo Quy định này như sau:

a. Trường hợp nhàở, công trình xây dựng do tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận tự đo vẽthì bản vẽ phải có chữ ký chủ sở hữu và có xác nhận của cán bộ kiểm tra ngoạinghiệp của cơ quan cấp Giấy chứng nhận;

b. Trường hợp nhàở, công trình xây dựng mới theo dự án thì sử dụng bản vẽ do chủ đầu tư cungcấp, có chữ ký của chủ nhà và chủ đầu tư;

c. Trường hợp nhàở, công trình xây dựng có sử dụng chung tường, khung, cột với nhà liền kề thìbản vẽ phải có xác nhận của chủ sở hữu nhà liền kề. Nếu chủ sở hữu nhà liền kềkhông xác nhận thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở xác nhận.

2. Bản vẽ của tổchức cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận phù hợp với hiện trạng và có đủ cácnội dung quy định tại khoản 1 của Điều này, đáp ứng yêu cầu thể hiện trên Giấychứng nhận và nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng không phép hoặc sai phéptrước ngày 01 tháng 07 năm 2004 (ngày có hiệu lực của Luật Xây dựng) đã có bảnvẽ được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận hiện trạng công trình (theo mẫu quyđịnh) khi xử lý vi phạm xây dựng, thì không phải vẽ lại bản vẽ mới.

Điều 17. Thể hiện các nội dung về nhà, đất và sơ đồ nhà, đất trên Giấychứng nhận

1.Nội dung về nhà,đất thể hiện tại trang 2 Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:

a. Đối với chứngnhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, thực hiện theo quy định tạiphần 1 mục IV,V Thông tư 05/2006/TT-BXD .

b. Đối với chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, thực hiện theo quy định tại phần 1 mục V Thông tư05/2006/TT-BXD .

c. Đối với chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng, thực hiện theo quy định tại mục VI Thôngtư 13/2005/TT-BXD .

2. Sơ đồ nhà, đấtthể hiện tại trang 3 của Giấy chứng nhận được thực hiện theo điểm 8 mục IV vàđiểm 4 mục V phần 1 Thông tư 05/2006/TT-BXD đối với nhà ở và theo mục V Thôngtư 13/2005/TT-BXD đối với công trình xây dựng. Ngoài ra, thể hiện thêm các chitiết như sau:

a. Thông tin vềđất:

Tại khu vực đã cóbản đồ địa chính (BĐĐC) thì sử dụng BĐĐC hoặc trích đo lại thửa đất nếu hiệntrạng thực tế có khác biệt với BĐĐC;

Tại khu vực chưacó BĐĐC, thì trích đo thửa đất theo quy định;

b. Thông tin vềnhà ở, công trình xây dựng được thể hiện theo các mẫu bản vẽ đính kèm tại Phụlục số 5 của Quy định này, bao gồm các trường hợp sau:

b.1. Đối với nhà riênglẻ, có 06 mẫu minh hoạ kèm theo:

Trường hợp nhà mộttầng, hoặc nhiều tầng nhưng các tầng giống nhau (02 mẫu)

Trường hợp nhànhiều tầng nhưng có một số tầng giống nhau và khác nhau, xác định chính xác nộidung về quy hoạch, kể cả phần diện tích vi phạm lộ giới và xây dựng sai phépnếu có;

Trường hợp nhàchưa xác định chính xác các yếu tố về quy hoạch;

Trường hợp nhà tạikhu vực chưa có quy hoạch chi tiết;

Trường hợp nhàthuộc sở hữu chung theo phần.

b.2. Đối với cănhộ thuộc nhà chung cư (01 mẫu)

3. Bố trí sơ đồnhà, đất thể hiện tại trang 3 của Giấy chứng nhận được thực hiện theo điểm 8mục IV phần 1 Thông tư 05/2006/TT-BXD

Điều 18. Thể hiện yếu tố quy hoạch trên bản vẽ sơ đồ nhà, đất và trênsơ đồ tại trang 3 của Giấy chứng nhận

Thể hiện yếu tốquy hoạch trên bản vẽ sơ đồ nhà, đất và sơ đồ tại trang 3 của Giấy chứng nhậnđược thực hiện chung cho một số trường hợp và theo hướng dẫn của các mẫu bản vẽtại Phụ lục số 5 kèm theo Quy định này như sau:

1. Nếu xác địnhchính xác các yếu tố về trục đường, hẻm, kích thước lộ giới, phạm vi quy hoạchthì thể hiện bằng hình vẽ ranh giới quy hoạch và ghi chú: “Khi Nhà nước thựchiện quy hoạch thì chủ sở hữu nhà, chủ sử dụng đất phải chấp hành theo quyđịnh”.

2. Nếu không thểhiện được chính xác ranh giới quy hoạch như khoản 1 điều này thì ghi chú: “Lộgiới đường (hẻm) là .... Khi Nhà nước thực hiện quy hoạch thì chủ sở hữu nhà,chủ sử dụng đất phải chấp hành theo quy định”.

3. Nếu khu vựcchưa có quy hoạch chi tiết, thì ghi chú: “Khu vực chưa có quy hoạch chi tiết.Khi có quy hoạch chi tiết được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, chủ sởhữu nhà, chủ sử dụng đất phải chấp hành theo quy định”.

4. Trường hợp nhà,đất có một phần diện tích không phù hợp quy hoạch theo quy định tại Điều 3 củaQuy định này nhưng được tạo lập trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệtvà công bố quy hoạch, thì thể hiện thông tin về nhà, đất trên Giấy chứng nhậnnhư sau:

a. Trang 2 thểhiện toàn bộ diện tích nhà theo hiện trạng, còn diện tích đất được ghi theohiện trạng và hạn mức được công nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.

b. Trang 3 thểhiện trên sơ đồ nhà, đất các yếu tố về quy hoạch và ghi chú “Khi Nhà nước thựchiện quy hoạch thì chủ sở hữu nhà, chủ sử dụng đất phải chấp hành theo quyđịnh”.

Mục 3: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU

Điều 19. Hồ sơ đối với cá nhân trong nước

Hồ sơ đề nghị cấpGiấy chứng nhận lần đầu của cá nhân trong nước, bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấpGiấy chứng nhận (theo mẫu tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này).

2. Bản chính mộttrong các loại giấy tờ chứng minh tạo lập nhà hợp pháp theo quy định tại Điều12, 13 và 15 của Quy định này.

a. Trường hợp nhàở, công trình xây dựng được xây dựng lại đúng theo giấy phép xây dựng, phải cóthêm bản chính các giấy tờ về cấp giấy phép xây dựng và bản vẽ hoàn công nhà ở,công trình xây dựng theo từng thời kỳ được quy định tại Điều 12 khoản 2 điểm ccủa Quy định này;

b. Trường hợp nhàở, công trình xây dựng được xây dựng lại sai phép trước và sau ngày 01 tháng 7năm 2004, hoặc không phép trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phải có thêm bảnchính các giấy tờ về cấp phép xây dựng đối với xây dựng lại sai phép, bản vẽhoàn công nhà ở, công trình xây dựng theo từng giai đoạn, văn bản xử lý vi phạmxây dựng của cơ quan có thẩm quyền và giấy tờ chứng minh chủ sở hữu đã thựchiện xong các biện pháp chế tài được nêu tại văn bản xử lý vi phạm xây dựng.

c. Trường hợp nhàở, công trình xây dựng có phần vắng đồng sở hữu hoặc đồng thừa kế; phải có cácgiấy tờ chứng minh tình trạng pháp lý này theo quy định pháp luật về dân sự.

3. Bản chính bảnvẽ sơ đồ nhà, đất.

Điều 20. Hồ sơ đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhânngười nước ngoài

Hồ sơ đề nghị cấpGiấy chứng nhận của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoàibao gồm:

1. Đơn đề ghị cấpGiấy chứng nhận (theo mẫu tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này).

2. Bản sao mộttrong các loại giấy tờ chứng minh tạo lập nhà hợp pháp theo quy định tại Điều14 của Quy định này.

3. Bản chính bảnvẽ sơ đồ nhà, đất.

4. Bản sao cácloại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở, công trình xây dựngtại Việt Nam như sau:

a. Đối với ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài, phải có thêm bản sao các giấy tờ chứng minhthuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 65 Nghịđịnh 90/2006/NĐ-CP sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều10 Nghị định 95/2005/NĐ-CP hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệcủa nước ngoài; trường hợp sử dụng hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài thì phải kèmtheo bản sao 01 trong các loại giấy tờ sau do cơ quan có thẩm quyền cấp (gồm:giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam,giấy xác nhận đăng ký công dân).

b. Đối với cá nhânnước ngoài, phải có thêm bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sởhữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Nhà ở, khoản 2Điều 10 Nghị định 95/2005/NĐ-CP hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài kèm theo Visalưu trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Điều 21. Hồ sơ đối với tổ chức trong nước, nước ngoài

Hồ sơ đề nghị cấpGiấy chứng nhận của tổ chức trong nước và nước ngoài, bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấpGiấy chứng nhận (theo mẫu tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này);

2. Bản chính Giấychứng nhận quyền sử dụng đất; hoặc bản sao hợp đồng thuê lại đất có nội dungcho phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng, kèm Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất của bên cho thuê (nếu đất thuê);

3. Bản sao mộttrong các loại giấy tờ chứng minh tạo lập nhà ở, công trình xây dựng hợp pháptheo quy định tại Điều 15 của Quy định này; nếu nhà ở, công trình xây dựng đượcxây dựng mới theo Giấy phép xây dựng phải có thêm:

a. Trường hợp nhàở, công trình xây dựng được xây dựng lại đúng theo Giấy phép xây dựng, kèm bảnchính các giấy tờ về cấp phép xây dựng và hoàn thành nhà ở, công trình xây dựngtheo từng giai đoạn được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 của Quy định này.

b. Trường hợp nhàở, công trình xây dựng được xây dựng không phép trước ngày 01 tháng 7 năm 2004(ngày Luật Xây dựng có hiệu lực), hoặc sai phép trước và sau ngày 01 tháng 7năm 2004, kèm bản chính các giấy tờ về cấp phép xây dựng, hoàn thành nhà ở,công trình xây dựng theo từng giai đoạn, Quyết định xử lý vi phạm xây dựng vàcho phép tồn tại phần diện tích vi phạm xây dựng theo quyết định cấp có thẩmquyền và giấy tờ chứng minh chủ sở hữu đã thực hiện xong các biện pháp chế tàiđược nêu tại văn bản xử lý vi phạm xây dựng theo quy định.

c. Trường hợp đượcmiễn Giấy phép xây dựng đối với dự án phát triển nhà ở, phải có bản chính vàbản sao các giấy tờ liên quan đến việc đầu tư xây dựng, hoàn thành công trìnhxây dựng và đưa vào sử dụng theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng và quản lýchất lượng công trình xây dựng.

d. Bản sao hồ sơquyết toán vốn đầu tư xây dựng dự án nhà ở (đối với doanh nghiệp Nhà nước).

4. Bản chính bảnvẽ sơ đồ nhà, đất.

5. Bản sao giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Quyết định thành lập tổ chức, hoặc Giấyphép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩmquyền cấp.

Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với cá nhân

1. Trình tự, thủtục nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận.

a. Cá nhân trongnước, người Việt nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài có nhu cầucấp giấy chứng nhận, có trách nhiệm lập hồ sơ có đầy đủ thành phần được quyđịnh tại Điều 19 hoặc 20 của Quy định này.

Đối với nhà ở, hồsơ nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở.

Đối với công trìnhxây dựng, hồ sơ nộp tại Sở Xây dựng.

b. Đối với hồ sơ chưađủ hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, thì bộ phận tiếp nhận hồ sơphải có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể và nêu rõ lý do ngay khi nhận hồ sơ đểngười đề nghị cấp giấy chứng nhận biết, bổ sung hồ sơ theo quy định hoặc Sở Xâydựng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do không giảiquyết cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 15 ngày làm việc.

Trường hợp chủ sởhữu không trực tiếp nộp hồ sơ, phải có uỷ quyền hợp pháp cho người đại diện đểthay mặt làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận; Trường hợp cá nhân mua nhà ở củadoanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, thì doanh nghiệp có trách nhiệm thaymặt bên mua làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận.

2. Thụ lý và giảiquyết hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận.

Uỷ ban nhân dâncấp huyện nơi có nhà đối với nhà ở của cá nhân, Sở Xây dựng đối với công trìnhxây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo yêu cầu của cánhân; trong thời hạn 30 ngày đối với hồ sơ thông thường và 45 ngày đối với hồsơ có nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng không phép hoặc sai phép trướcngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạmxây dựng và cho phép tồn tại (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ) phải thụ lý hồ sơ vàgiải quyết theo trình tự sau:

a. Đối với hồ sơđủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, Sở Xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổchức tiếp nhận và thụ lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, bao gồm:

Cấp biên nhận hồsơ (theo mẫu tại Phụ lục số 4 kèm theo Quy định này) ngay khi tiếp nhận hồ sơ;trường hợp bản vẽ sơ đồ nhà, đất do cá nhân tự đo vẽ phải được cơ quan cấp Giấychứng nhận kiểm tra tại thực địa và xác nhận theo quy định tại Điều 16 khoản 1điểm a của Quy định này thì trong biên nhận hồ sơ phải hẹn thời gian đến kiểmtra tại thực địa là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp biên nhận, việckiểm tra tại thực địa không tính vào thời hạn cấp Giấy chứng nhận;

Kiểm tra các yếutố pháp lý, kỹ thuật về nhà, đất của hồ sơ; đối chiếu các tài liệu lưu trữ vềnhà ở và đất ở có liên quan hoặc trao đổi, xác minh tại các cơ quan có liênquan hoặc yêu cầu cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận bổ sung hồ sơ (khi cầnthiết);

Đối với hồ sơ cóvi phạm xây dựng (không phép hoặc sai phép) trước ngày 01 tháng 7 năm 2004nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định xử lý vi phạm xâydựng có nội dung cho phép nhà được tồn tại theo Nghị định số 48/CP ngày 05tháng 5 năm 1998 của Chính phủ, hoặc Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng5 năm 2004 của Chính phủ, hoặc Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, hoặc đã công nhận quyền sở hữu hoặc hợp thứchoá quyền sở hữu đối với phần diện tích vi phạm xây dựng thì Sở Xây dựng, Uỷban nhân dân cấp huyện phải tiến hành song song việc thụ lý hồ sơ cấp Giấychứng nhận và kiểm tra phần diện tích vi phạm xây dựng; nếu nhà, đất đủ điềukiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện việc cấp giấy; phần diện tích vi phạmxây dựng nếu không phù hợp quy hoạch hay không phù hợp kiến trúc thì không côngnhận quyền sở hữu, có ghi chú tại trang 3 Giấy chứng nhận (mục thể hiện sơ đồnhà, đất) với nội dung “Diện tích vi phạm xây dựng không phù hợp quy hoạch, hoặckhông phù hợp kiến trúc được phép tồn tại; khi Nhà nước thực hiện quy hoạchhoặc chủ sở hữu có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà phải chấp hành theo quy định”;

Lập tờ trình (theomẫu tại Phụ lục số 6 kèm theo Quy định này) dự thảo Quyết định cấp Giấy chứngnhận (theo mẫu chung) và Giấy chứng nhận để trình ký cùng một lúc, các nội dungpháp lý và kỹ thuật về nhà, đất thể hiện tại các trang 2, 3 và 4 của Giấy chứngnhận thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 05/2006/TT-BXD đối với nhà ở và tạiThông tư 13/2005/TT-BXD đối với công trình xây dựng;

3. Thực hiện nghĩavụ tài chính.

Sau khi Quyết địnhvà Giấy chứng nhận được ký, vào số hồ sơ gốc và đóng dấu, lập phiếu chuyểnthông báo cho cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp lệ phí trước bạ và cáckhoản nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (theo mẫu tại Phụ lụcsố 7 kèm theo Quy định này);

Khi nhận đượcthông tin về thực hiện nghĩa vụ tài chính của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấphuyện thì người có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận phải đến Chi cục thuế cấp huyệnnơi có nhà ở để thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

4. Thủ tục giaoGiấy chứng nhận.

Vào sổ đăng kýquyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng ban hành tạiThông tư 05/2006/TT-BXD đối với nhà ở và tại Thông tư 13/2005/TT-BXD đối vớicông trình xây dựng và hướng dẫn cách ghi sổ tại Phụ lục số 8 kèm theo Quy địnhnày);

Hướng dẫn chủ sởhữu khi nhận Quyết định và Giấy chứng nhận phải ký nhận vào Sổ đăng ký quyền sởhữu nhà ở, công trình xây dựng và giao bản chính Giấy chứng nhận cho chủ sởhữu;

Trước khi nhận bảnchính Giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận lệphí cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 8 của Quy định này và các giấytờ liên quan đến hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, gồm có: bản chính biên nhận hồ sơ;bản sao tờ khai lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn nộp) và biên lai thucác khoản nghĩa vụ tài chính đã được thông báo; bản chính các giấy tờ gốc vềtạo lập nhà, đất mà trong hồ sơ đã nộp là bản sao, trừ Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất đối với trường hợp chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà) đồngthời, kiểm tra các lỗi sai sót trên Giấy chứng nhận và đề nghị chỉnh sửa lạisai sót (nếu có);

Gửi 01 bản chínhQuyết định cấp Giấy chứng nhận và 01 bản sao Giấy chứng nhận cho cơ quan quảnlý đất đai cùng cấp để cập nhật thông tin quản lý trong thời hạn 15 ngày làmviệc đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụngđất.

Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức

1. Tổ chức trongnước và nước ngoài có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận phải lập hồ sơ có đầy đủthành phần được quy định tại Điều 21 của Quy định này và nộp tại Sở Xây dựng.Các tổ chức này phải cử người đại diện hợp pháp để nộp và nhận hồ sơ theo quyđịnh.

2. Trình tự, thủtục giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức được thực hiện tương tựĐiều 22 của Quy định này nhưng do Sở Xây dựng thực hiện.

Mục 4: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI TRÊNGIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 24. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận

1. Tổ chức, cánhân đã được cấp Giấy chứng nhận theo Quy định này nhưng trong quá trình sửdụng Giấy chứng nhận bị mất, phải có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấychứng nhận và nộp hồ sơ xin cấp lại tại nơi đã cấp Giấy chứng nhận trước đây.

2. Hồ sơ cấp lạiGiấy chứng nhận, bao gồm:

a. Đơn đề nghị cấplại Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do mất Giấy chứng nhận và cam kết chịutrách nhiệm trước pháp luật về việc mất giấy tờ này (theo mẫu tại Phụ lục số 2kèm theo Quy định này);

b. Giấy tờ xácnhận về việc mất Giấy chứng nhận của cơ quan Công an nơi bị mất giấy;

c. Giấy tờ chứngminh đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng một lần đối với khu vựcđô thị (mẫu tin trên báo hoặc giấy xác nhận của cơ quan đăng tin) hoặc giấy xácnhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc niêm yết thông báo mất giấy tại trụ ởUỷ ban nhân dân xã trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với khu vực nông thôn;

d. Bản chính bảnvẽ sơ đồ nhà, đất (trường hợp hiện trạng nhà và đất không thay đổi thì sử dụngbản vẽ cũ nếu có).

3. Trình tự, thủtục cấp lại Giấy chứng nhận như sau :

Trong thời hạn 30ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận thụ lý hồ sơ cấp lạiGiấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân theo trình tự, thủ tục tương tự Điều 22của Quy định này.

Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận

1. Tổ chức, cánhân đã được cấp Giấy chứng nhận theo khoản 3 Điều 15 của Quy định này nhưngtrong quá trình sử dụng Giấy chứng nhận bị hư hỏng, rách nát, hết trang ghithay đổi, có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận và hồ sơ xincấp đổi tại nơi đã cấp Giấy chứng nhận trước đây.

2. Hồ sơ cấp đổiGiấy chứng nhận, bao gồm:

a. Đơn đề nghị cấpđổi Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do cấp đổi Giấy chứng nhận (theo mẫutại Phụ lục số 2 kèm theo Quy định này);

b. Bản chính Giấychứng nhận cũ đã được cấp trước đây (trường hợp hiện trạng nhà ở, đất ở có thayđổi phải kèm theo các giấy tờ có liên quan đến nội dung thay đổi);

c. Bản chính bảnvẽ sơ đồ nhà, đất (trường hợp hiện trạng nhà, đất không thay đổi, thì sử dụngbản vẽ cũ nếu có).

3. Trình tự, thủtục cấp đổi Giấy chứng nhận như sau:

a. Cơ quan cấpGiấy chứng nhận được nêu tại khoản 1 của Điều này tiếp nhận hồ sơ theo yêu cầucủa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận sau khi Uỷ ban nhân dân cấp xãnơi có nhà ở, công trình xây dựng đã xác nhận vào đơn đề nghị cấp đổi Giấychứng nhận;

b. Trong thời hạn15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận thụ lý hồ sơ cấplại Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân theo trình tự, thủ tục tương tự nhưĐiều 22 của Quy định này.

Điều 26. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận

1. Tổ chức, cánhân đã được cấp Giấy chứng nhận theo khoản 4 Điều 15 của Quy định này nhưngtrong quá trình sử dụng, nhà, đất có thay đổi về diện tích, số tầng, kết cấuchính, chủ sở hữu còn lại của nhà sau khi đã chuyển nhượng một phần có tráchnhiệm lập hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận và nộp tại nơiđã cấp Giấy chứng nhận trước đây.

2. Hồ sơ xác nhậnthay đổi trên Giấy chứng nhận, bao gồm:

a. Bản chính đơnđề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do xác nhậnthay đổi nội dung trên Giấy chứng nhận (theo mẫu tại phụ lục số 3 kèm theo Quyđịnh này);

b. Bản chính Giấychứng nhận cũ đã được cấp trước đây;

c. Bản chính giấytờ liên quan đến việc thay đổi về nhà, đất;

d. Bản chính bảnvẽ sơ đồ nhà, đất theo hiện trạng mới.

3. Trình tự, thủtục cấp đổi Giấy chứng nhận như sau:

a. Cơ quan cấpGiấy chứng nhận được nêu tại khoản 1 của Điều này tiếp nhận hồ sơ theo yêu cầucủa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận sau khi Uỷ ban nhân dân cấp xãnơi có nhà ở, công trình xây dựng đã xác nhận vào đơn đề nghị thay đổi trênGiấy chứng nhận;

b. Trong thời hạn15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận thụ lý hồ sơ xácnhận thay đổi trên Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân theo trình tự, thủ tụctương tự Điều 22 của Quy định này.

Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợpchuyển nhượng nhà ở, Công trình xây dựng đã có Giấy chứng nhận

1. Tổ chức, cánhân đã thực hiện việc mua, thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở, công trìnhxây dựng mà bên chuyển nhượng có Giấy chứng nhận đã được cấp theo Quy định này,hoặc có các giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất gắn liền vớinhà được quy định tại Mục 1 Chương II của Quy định này, có trách nhiệm lập hồsơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận và nộp tại nơi đã cấp Giấy chứnh nhận trước.

2. Hồ sơ cấp Giấychứng nhận, bao gồm:

a. Bản chính đơnđề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu tại Phụ lục số 2 kèm theo Quy định này);

b. Bản chính hợpđồng (hoặc văn bản) mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở, công trình xây dựngtheo quy định pháp luật về dân sự, pháp luật về nhà ở và công trình xây dựng;kèm theo bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặcgiấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đấtcủa bên chuyển nhượng quy định tại khoản 1 của Điều này;

c. Bản sao Giấy tờchứng minh thuộc đối tượng được phép sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tại ViệtNam theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 của Quy định này, nếu đối tượngnhận chuyển nhượng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài; điểm b khoản 4 Điều20 nếu đối tượng nhận chuyển nhượng là cá nhân nước ngoài.

d. Bản chính bảnvẽ sơ đồ nhà, đất (trường hợp hiện trạng nhà và đất không thay đổi thì sử dụngbản vẽ cũ).

3. Trình tự, thủtục Giấy tờ chứng nhận như sau:

a. Cơ quan cấpGiấy chứng nhận được nêu tại khoản 1 của Điều này tiếp nhận hồ sơ theo yêu cầucủa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

b. Trong thời hạn15 ngày đối với trường hợp nhà, đất có hiện trạng không thay đổi và 30 ngày đốivới trường hợp nhà, đất có hiện trạng thay đổi (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ) cơquan cấp Giấy chứng nhận thụ lý hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức, cánhân theo trình tự, thủ tục tương tự Điều 22 của Quy định này.

Mục 5: LƯU TRỮ VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, QUẢN LÝ SỔ ĐĂNG KÝQUYỀN SỞ HỮU

Điều 28. Lập và quản lý Sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xâydựng

Lập và quản lý Sổđăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng được thực hiện theo quy định vàhướng dẫn tại mục VII phần 1 Thông tư 05/2006/TT-BXD đối với nhà ở, tại mục VIIThông tư 13/2005/TT-BXD đối với công trình xây dựng.

Điều 29. Lưu trữ và quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận

1. Các loại nhà ởđược tạo lập hợp pháp phải có hồ sơ và được lưu trữ theo quy định của pháp luậtvề lưu trữ hồ sơ. Hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng được lưu trữ bao gồm các nộidung: địa chỉ nhà ở, công trình xây dựng, tên chủ sở hữu nhà ở, công trình xâydựng, một trong các loại giấy tờ chứng minh việc tạo lập nhà ở, công trình xâydựng hợp pháp được quy định tại mục 1 chương II của Quy định.

2. Cơ quan lưu trữvà quản lý hồ sơ được phân công như sau:

a. Uỷ ban nhân dâncấp huyện có trách nhiệm tổ chức lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở của cá nhân;

b. Sở Xây dựng tổchức lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở của tổ chức bao gồm nhà ở thuộc sở hữuchung của tổ chức và cá nhân và hồ sơ công trình xây dựng .

c. Uỷ ban nhân dâncấp huyện và Sở Xây dựng từng bước phải thiết lập hệ thống quản lý dữ liệu hồsơ nhà ở, công trình xây dựng tập trung, sử dụng mạng máy vi tính để khai thác,phục vụ việc báo cáo, thống kê, lưu trữ, yêu cầu quản lý Nhà nước về nhà ở,công trình xây dựng hoặc cung cấp thông tin về nhà ở, công trình xây dựng theoyêu cầu của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương III

THANH TRA, KIỂMTRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ BÁO CÁO TRONG VIỆC THỰCHIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 30. Thanh tra, kiểm tra công tác cấp Giấy chứng nhận

1. Uỷ ban nhân dâncấp huyện và cấp xã, các Sở, Ngành có liên quan đến công tác cấp Giấy chứngnhận thường xuyên phối hợp, kiểm tra và chỉ đạo các đơn vị, cá nhân trực thuộcthực hiện đúng quy trình, thủ tục của Quy định này; có biện pháp giải quyếthoặc đề xuất Sở Xây dựng, Uỷ ban nhân dân tỉnh kịp thời hướng dẫn, chỉ đạo giảiquyết vướng mắc phát sinh trong quá trình công tác đối với các trường hợp vượtthẩm quyền.

2. Sở Xây dựng chủtrì, phối hợp các cơ quan có liên quan thường xuyên kiểm tra, thanh tra định kỳhoặc đột xuất công tác cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh để kịp thời pháthiện và xử lý vi phạm.

Điều 31. Báo cáo kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận

1. Uỷ ban nhân dâncấp huyện báo cáo tình hình và kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhậntrên địa bàn quản lý cho Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnhtheo định kỳ hàng quý theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 9 kèm theo Quy định này.

2. Sở Xây dựngtổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhậntrên địa bàn tỉnh cho Uỷ ban nhân dân tỉnh theo định kỳ hàng quý theo mẫu hướngdẫn tại Phụ lục số 10 kèm theo Quy định này.

3. Uỷ ban nhân dântỉnh giao Sở Xây dựng thực hiện báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm vàbáo cáo kết quả thực hiện cả năm về việc cấp giấy chứng nhận cho Bộ Xây dựng đểtổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ (trước ngày 15/7 hàng năm và ngày 15/01của năm sau) theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 11 kèm theo Quy định này.

4. Ngoài chế độbáo cáo công tác cấp Giấy chứng nhận theo định kỳ được quy định tại khoản 1 và2 của Điều này thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Xây dựng phải báo cáo Uỷ bannhân dân tỉnh hoặc Bộ Xây dựng theo yêu cầu hoặc các vấn đề phát sinh đột xuấtvượt thẩm quyền giải quyết trong quá trình cấp Giấy chứng nhận.

Điều 32. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc cấp Giấy chứng nhận

Việc giải quyếtkhiếu nại, tố cáo trong quá trình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận theoQuy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về Khiếu nại, tố cáo.

Điều 33. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cánhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận nếu có hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ đểđược cấp Giấy chứng nhận thì bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệmhình sự theo quy định pháp luật.

2. Cán bộ, côngchức, nhân viên thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận; nếu có hành vi cố ý sailệch hồ sơ, tiêu cực, sách nhiễu hoặc trì hoãn việc cấp Giấy chứng nhận màkhông có lý do chính đáng thì tuỳ mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quyđịnh của Pháp lệnh cán bộ công chức hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theoquy định pháp luật.

3. Tổ chức, cánhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy định này và các quy định của phápluật nhà ở, công trình xây dựng về công tác cấp Giấy chứng nhận mà gây thiệthại cho tổ chức, cá nhân khác thì phải bồi thường cho bên bị thiệt hại theo quyđịnh của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 34. Trách nhiệm Giám đốc Sở Xây dựng

Trực tiếp chỉ đạo,hướng dẫn thực hiện Quy định này trên toàn địa bàn tỉnh như sau:

1. Chủ trì, phốihợp với các Sở, Ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Quảng Ngãi, Uỷ bannhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan triểnkhai công tác cấp Giấy chứng nhận.

2. Tổ chức tậphuấn, hướng dẫn nghiệp vụ pháp lý và kỹ thuật cho cán bộ, công chức thuộc Uỷban nhân dân cấp huyện, xã, phường, thị trấn trong công tác cấp Giấy chứng nhận.

3. Đôn đốc, theodõi công tác cấp Giấy chứng nhận thường xuyên, để phát hiện và giải quyết cácvướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; tổng hợp, đề xuất giải quyết cácvướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặcBộ Xây dựng chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền.

4. Tổ chức kiểmtra, thanh tra công tác cấp Giấy chứng nhận theo định kỳ hoặc đột xuất; đề xuấtUỷ ban nhân dân tỉnh xử lý các đối tượng vi phạm trong công tác cấp Giấy chứngnhận.

5. Tổ chức sơ kếtcông tác cấp Giấy chứng nhận theo định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiệncho Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo định kỳ 6 tháng đầu năm và cả năm.

6. Tổ chức lưu trữhồ sơ và hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện lưu trữ hồ sơ cấp Giấy chứng nhậntheo Quy định này và toàn bộ hồ sơ liên quan về nhà ở trên toàn địa bàn tỉnh đểthuận lợi cho công tác cấp Giấy chứng nhận.

Điều 35. Trách nhiệm Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phốQuảng Ngãi

1. Tổ chức tuyêntruyền pháp luật về nhà ở cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý biết vànghiêm túc thực hiện;

2. Tổ chức, sắpxếp lại nhân sự thuộc nội bộ cơ quan và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thịtrấn trực thuộc đủ số lượng, nghiệp vụ và phẩm chất thực hiện tốt công tác cấpGiấy chứng nhận;

3. Giải quyết đủnhu cầu kinh phí cho các đơn vị có liên quan trực tiếp thực hiện công tác cấpGiấy chứng nhận;

4. Phân công vàxây dựng quy trình giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận tại cấp huyện, giaoPhòng Công thương (đối với huyện) và Phòng Quản lý đô thị (đối với thành phốQuảng Ngãi) làm đầu mối tham mưu, phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường, bộphận một cửa và cán bộ nhà đất cấp xã để giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhậnđược thuận lợi và xuyên suốt theo quy trình một cửa (nhận và trả hồ sơ tạiPhòng một cửa thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Quảng Ngãi);

5. Công bố, niêmyết công khai thông tin về quy hoạch chi tiết các khu vực dân cư, khu vực cấmxây dựng nhà ở theo pháp luật về nhà ở và xây dựng để các tổ chức, cá nhân biếtvà thực hiện;

6. Đôn đốc, theodõi công tác cấp Giấy chứng nhận thường xuyên, để kịp thời phát hiện và giảiquyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; tổng hợp, đề xuất giảiquyết các vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận, báo cáo Sở Xây dựnghoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh kịp thời hướng dẫn và chỉ đạo giải quyết đối vớitrường hợp vượt thẩm quyền;

7. Tổ chức kiểmtra, thanh tra công tác cấp Giấy chứng nhận theo định kỳ hoặc đột xuất; xử lýhoặc đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý các đối tượng vi phạm trong công táccấp Giấy chứng nhận;

8. Phân công và tổchức lưu trữ hồ sơ về nhà ở, đất ở thuộc quyền quản lý tập trung và khoa học,đáp ứng kịp thời và chính xác cho công tác cấp Giấy chứng nhận;

9. Chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện công tác cấpGiấy chứng nhận thuộc địa bàn quản lý và đảm bảo thực hiện đúng trình tự, thủtục theo Quy định này và theo hướng dẫn chuyên môn của Sở Xây dựng.

Điều 36. Trách nhiệm của các Sở, Ngành

1. Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường phối hợp với Sở Xây dựng, Uỷ ban nhân dân các huyện, thànhphố Quảng Ngãi, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấpđầy đủ các thông tin về nhà, đất, chuyển giao hồ sơ lưu trữ được phân công quảnlý theo quy định.

2. Giám đốc Sở Tưpháp hướng dẫn nghiệp vụ các cơ quan có liên quan giải quyết các thủ tục pháplý về giao dịch nhà ở liên quan đến việc khai nhận di sản thừa kế nhà ở, chuyểnnhượng quyền sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nếu có yêu cầu trước khi lập thủtục cấp Giấy chứng nhận.

3. Cơ quan Thuế cótrách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận thực hiệnnghĩa vụ tài chính đồng thời tính toán, xác định các khoản nghĩa vụ tài chính(lệ phí trước bạ nhà, đất, ….) phải nạp hoặc miễn nộp vào Ngân sách nhà nướctheo đúng chế độ quy định hiện hành.

4. Giám đốc Sở Tàichính giải quyết đủ nhu cầu kinh phí của Sở Xây dựng, và các cơ quan có liênquan trực tiếp thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận.

5. Giám đốc Sở Nộivụ giải quyết nhu cầu nhân sự của các cơ quan có liên quan trực tiếp trong côngtác cấp Giấy chứng nhận, đảm bảo đủ số lượng nhân sự có năng lực và phẩm chấtđể hoàn thành tốt nhiệm vụ theo hướng tinh gọn.

Điều 37.

Giao Sở Xây dựngphối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Quảng Ngãi, các Sở ngành liênquan triển khai thực hiện Quy định này.

Trong quá trìnhthực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phốQuảng Ngãi, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, tổ chức, cá nhân có liênquan báo cáo về Sở Xây dựng để giải quyết, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnhhoặc Bộ Xây dựng xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.