UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 24/2007/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 08 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2010, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾNNĂM 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2000 của Chính phủ vềmột số chủ trương, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩmnông nghiệp; Nghị quyết số 08/2006/NQ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủvề Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Quyết định số 224/1999/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời kỳ 1999 -2010; Quyết định số 103/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 08 năm 2000 của Thủ tướngChính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản; Quyếtđịnh số 112/2004/QĐ-TTg ngày 23 tháng 06 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình Phát triển giống thuỷ sản đến năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 10/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản đến năm 2010và định hướng đến năm 2020; Thông tư số 03/2006/TT-BTS ngày 12 tháng 04 năm2006 của Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển ngànhthuỷ sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 28/QĐ-BTS ngày 18 tháng 10 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Thuỷsản quy định tạm thời về nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ địaphương, đơn vị kế hoạch 2006 - 2010 thực hiện dự án thuộc Chương trình pháttriển nuôi trồng thuỷ sản, Chương trình phát triển giống thuỷ sản;
Căn cứ Nghị quyết số 95/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồngnhân dân tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh TuyênQuang đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhândân tỉnh Tuyên Quang khoá XVI, kỳ họp thứ 8 về Quy hoạch phát triển thuỷ sảntỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;
Thực hiện Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 27 tháng 8 năm 2006 của BanChấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV; Kếtluận số 19-KL/TU Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (kỳ thứ 17) ngày 17 tháng 4 năm2007;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1326/TTr-SNN ngày 06 tháng 8 năm 2007 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch pháttriển thuỷ sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạchphát triển thuỷ sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, vớicác nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆMVỤ PHÁT TRIỂN

1. Quan điểm

1.1- Khai thác hiệu quả lòng hồ thuỷđiện Tuyên Quang, tận dụng mặt nước sông, suối, hồ, ao, các công trình thuỷ lợiđể đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thuỷ sản; tăng cường công tác khuyến ngư,chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản, nghiên cứu khả năng nhân giống,kỹ thuật nuôi một số loài cá đặc sản của địa phương để ứng dụng vào thực tiễn.

1.2- Khuyến khích các thành phầnkinh tế, các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh đầu tư phát triển nuôi trồng thuỷ sảnvùng trọng điểm; đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức kinh tế hộ gia đìnhgắn với chế biến, dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm theo quy hoạch, nhằm tăng giátrị kinh tế ngành thuỷ sản, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập chonhân dân.

1.3- Phát triển thuỷ sản phải đảmbảo môi trường sinh thái bền vững, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, gắn vớicông nghiệp bảo quản và chế biến; bảo tồn và phát triển các giống cá đặc sảncủa địa phương.

1.4- Nhà nước tập trung đầu tư chophát triển giống thuỷ sản, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người chăn nuôi,định hướng thị trường tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nhữngvùng nuôi qui mô lớn và cơ sở sản xuất giống; hỗ trợ hoạt động sự nghiệp để bảovệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.

2. Mục tiêu

2.1- Đến năm 2010: Phát triển thuỷsản để tạo ra sản phẩm cho tiêu dùng tại chỗ, tăng thu nhập, cải thiện đời sốngnhân dân; quản lý phát triển thuỷ sản theo đúng quy hoạch, kế hoạch để có hiệuquả kinh tế cao và bền vững.

2.2- Định hướng đến năm 2020: Pháttriển thuỷ sản trở thành một ngành kinh tế hàng hoá quan trọng trong cơ cấukinh tế nông nghiệp; đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh, cung ứng sản phẩmhàng hoá thuỷ sản chất lượng cao cho thị trường trong nước và làm nguyên liệucho chế biến xuất khẩu.

3. Nhiệm vụ cụ thể

3.1- Đến năm 2010

- Diện tích đất, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Trong đó:

10.932 ha,

+ Nuôi trên ao, hồ nhỏ:

1.849 ha;

+ Nuôi trên ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả:

411 ha;

(nuôi chuyên thuỷ sản 61 ha; nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa 85 ha; nuôi xen cá trong lúa 265 ha).

+ Nuôi trên hồ chứa, mặt nước lớn:

8.672 ha.

- Số lượng lồng nuôi trên sông, hồ thuỷ điện:

420 lồng.

- Sản lượng nuôi trồng:

5.211 tấn.

- Sản lượng khai thác tự nhiên sông, suối:

150 tấn.

- Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản:

trên 76 tỷ đồng.

- Tạo việc làm cho lao động nông thôn:

11.500 lao động.

- Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng bình quân năm:

64,6%.

3.2- Định hướng đến năm 2020

a) Giai đoạn 2011 - 2015

- Diện tích đất, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Trong đó:

11.410 ha,

+ Nuôi trên ao, hồ nhỏ:

1.950 ha;

+ Nuôi trên ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả:

788 ha;

+ Nuôi trên hồ chứa, mặt nước lớn:

8.672 ha.

- Nuôi cá lồng trên sông, hồ thuỷ điện:

960 lồng.

+ Trên sông:

560 lồng.

+ Trên hồ:

400 lồng.

- Sản lượng nuôi trồng:

9.240 tấn.

- Sản lượng khai thác tự nhiên trên sông, suối:

150 tấn.

- Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản:

trên 174 tỷ đồng.

- Tạo việc làm cho lao động nông thôn:

13.860 lao động.

- Tỷ lệ tăng trưởng diện tích nuôi bình quân/năm:

0,65 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng bình quân/năm:

10,18 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng giá trị bình quân/năm:

19,94 %.

b) Giai đoạn 2016 - 2020

- Diện tích đất, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Trong đó:

11.622 ha,

+ Nuôi trên ao, hồ nhỏ:

2.000 ha;

+ Nuôi trên ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả:

950 ha;

+ Nuôi trên hồ chứa, mặt nước lớn:

8.672 ha.

- Nuôi cá lồng trên sông, hồ thuỷ điện:

1.340 lồng.

+ Trên sông:

740 lồng.

+ Trên hồ:

600 lồng.

- Sản lượng nuôi trồng:

13.910 tấn.

- Sản lượng khai thác tự nhiên sông, suối:

150 tấn.

- Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản:

trên 319 tỷ đồng.

- Tạo việc làm cho lao động nông thôn:

15.000 lao động.

- Tỷ lệ tăng trưởng diện tích nuôi bình quân/năm:

0,38 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng bình quân/năm:

7,5 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng giá trị bình quân/năm:

8,5 %.

II. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

1. Quy hoạch nuôi trồng thuỷ sảnao, hồ nhỏ

Tổng diện tích ao, hồ nhỏ của tỉnhhiện có là 1.849 ha, trong đó: Huyện Yên Sơn có 505 ha; huyện Hàm Yên có 418ha; huyện Sơn Dương có 511 ha; huyện Chiêm Hoá có 328 ha; huyện Na Hang có 48ha; thị xã Tuyên Quang có 39 ha.

1.1- Đến năm 2010: Quy hoạch ổn địnhtheo hiện trạng ở các địa phương, diện tích ao, hồ nhỏ nuôi thuỷ sản 1.849 ha.

1.2- Giai đoạn 2011 - 2015: Khoahọc công nghệ nuôi trồng thuỷ sản ngày càng tiến bộ, con giống chất lượng tốt, thứcăn chất lượng cao hệ số sử dụng thấp, sử dụng thiết bị kỹ thuật điều chỉnh vàxử lý môi trường nên có thể nuôi được mật độ dầy hơn, năng suất nuôi tăng lên;năng suất nuôi cá ao, hồ nhỏ bình quân toàn tỉnh 2,5 tấn/ha; đến năm 2015 diệntích ao, hồ nhỏ nuôi thuỷ sản 1.950 ha.

1.3- Giai đoạn 2016 - 2020: Côngnghệ nuôi trồng thuỷ sản tiếp tục phát triển cao, năng suất nuôi cá ao, hồ nhỏ bìnhquân chung toàn tỉnh 3,5 tấn/ha, năng suất cá biệt đạt 5 tấn, 7 tấn và 10 tấn/ha;đến năm 2020 diện tích nuôi trồng thuỷ sản ao, hồ nhỏ 2.000 ha.

2. Quy hoạch nuôi trồng thuỷ sảnruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả

2.1- Đến năm 2010

Đối với diện tích ruộng trũng, lầythụt tập trung, chủ động nguồn nước trồng lúa kém hiệu quả chuyển sang nuôi chuyênthuỷ sản hoặc nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa; những vùng ruộng trũng, phân tán, chủđộng nguồn nước cải tạo để nuôi cá xen trong lúa; diện tích ruộng trũng, lầythụt nuôi thuỷ sản là 411 ha, sản lượng 343,5 tấn, tạo thêm việc làm cho 812lao động nông thôn, trong đó:

- Diện tích ruộng chuyển sang nuôichuyên thuỷ sản là 61 ha; năng suất bình quân 2,5 tấn/ha; sản lượng 152,5 tấn;tạo việc làm cho 244 lao động.

- Diện tích ruộng cải tạo để nuôi1 vụ cá với 1 vụ lúa là 85 ha; năng suất bình quân 1 tấn/ha; sản lượng 85 tấn;tạo việc làm cho 170 lao động.

- Diện tích ruộng cải tạo đểnuôi xen cá trong lúa là 265 ha; năng suất bình quân 0,4 tấn/ha; sản lượng 106 tấn;tạo việc làm cho 398 lao động.

2.2- Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tưphát triển thuỷ sản vùng ruộng chuyển đổi tập trung, có hệ thống cấp thoát nướcchủ động, công nghệ nuôi tiên tiến; đến năm 2015 diện tích là 788 ha, sản lượng1.189 tấn, tạo việc làm cho 1.597 lao động nông thôn, trong đó:

- Diện tích ruộng chuyển đổi sangnuôi chuyên thuỷ sản là 133 ha; năng suất bình quân 4,0 tấn/ha; sản lượng 532tấn; tạo việc làm cho 532 lao động.

- Diện tích ruộng cải tạo để nuôi1 vụ cá với 1 vụ lúa là 165 ha; năng suất thuỷ sản bình quân 2,5 tấn/ha; sảnlượng 412 tấn; tạo việc làm cho 330 lao động.

- Diện tích ruộng cải tạo để nuôixen cá trong lúa là 490 ha; năng suất bình quân 0,5 tấn/ha; sản lượng 245 tấn;tạo việc làm cho 735 lao động.

2.3- Giai đoạn 2016 - 2020

Đầu tư công nghệ nuôi tiên tiến,sử dụng thức ăn công nghiệp chất lượng cao, thiết bị máy móc hiện đại, quản lý điềutiết tốt về môi trường để đạt năng suất cao (nuôi cá ruộng bình quân 5,0 tấn/ha;nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa 3,0 tấn/ha; nuôi cá xen trong lúa 0,6 tấn/ha).

Đến năm 2020, diện tích là 950 ha;sản lượng 1.735 tấn; tạo việc làm cho 1.878 lao động nông thôn, trong đó:

- Diện tích ruộng chuyển đổi sangnuôi chuyên thuỷ sản là 133 ha; năng suất bình quân 5,0 tấn/ha; sản lượng 665tấn; tạo việc làm cho 532 lao động.

- Diện tích ruộng cải tạo để nuôi1 vụ cá với 1 vụ lúa là 242 ha; năng suất bình quân 3,0 tấn/ha; sản lượng 726tấn; tạo việc làm cho 484 lao động.

- Diện tích ruộng cải tạo để nuôixen cá trong lúa là 575 ha; năng suất bình quân 0,6 tấn/ha; sản lượng đạt 345tấn; tạo việc làm cho 862 lao động.

3. Quy hoạch phát triển nuôi trồngthuỷ sản hồ chứa mặt nước lớn

3.1- Quy hoạch phát triển đếnnăm 2010

- Diện tích hồ phát triển nuôi trồngthuỷ sản là 8.672 ha, trong đó: diện tích quản lý thả giống, bảo vệ để đánh bắt672 ha; diện tích hồ thuỷ điện Tuyên Quang 8.000 ha (nuôi cá eo ngách 30 ha).

- Nuôi cá lồng hồ thuỷ điện TuyênQuang 40 lồng.

- Sản lượng 1.018 tấn, trong đó:sản lượng cá thu từ hồ có diện tích trên 05 ha là 168 tấn; khai thác hồ thuỷ điệnTuyên Quang 800 tấn; cá lồng trên hồ 20 tấn; cá eo ngách 30 tấn.

- Tạo việc làm cho 2.246 lao động,trong đó: nuôi cá lồng 80 lao động; quản lý thuỷ sản hồ chứa 2.016 lao động;nuôi cá eo ngách 120 lao động; quản lý hồ thuỷ điện Tuyên Quang 30 lao động.

3.2- Quy hoạch phát triển đếnnăm 2020

a) Giai đoạn 2011 - 2015

- Duy trì ổn định diện tích hồ nuôitrồng thuỷ sản là 8.672 ha; phát triển nuôi cá eo ngách trong diện tích hồ thuỷđiện Tuyên Quang lên 50 ha.

- Nuôi cá lồng hồ thuỷ điện TuyênQuang 400 lồng.

- Sản lượng 2.618 tấn, trong đó:Sản lượng thu từ các hồ có diện tích trên 05 ha là 168 tấn; sản lượng khai tháchồ thuỷ điện 1.200 tấn; sản lượng cá lồng trên hồ 1.200 tấn; sản lượng cá eo ngách50 tấn.

- Tạo việc làm cho 3.046 lao động,trong đó: Nuôi cá lồng 800 lao động; quản lý thuỷ sản hồ chứa 2.016 lao động;nuôi cá eo ngách 100 lao động; quản lý hồ thuỷ điện Tuyên Quang 30 lao động;đánh cá trên hồ 100 lao động.

b) Giai đoạn 2016 - 2020

- Diện tích hồ phát triển nuôi trồngthuỷ sản ổn định: 8.672 ha; phát triển nuôi cá eo ngách trong hồ thuỷ điệnTuyên Quang lên 100 ha.

- Nuôi cá lồng hồ thuỷ điện TuyênQuang 600 lồng.

- Sản lượng 4.068 tấn, trong đó:Sản lượng thu từ các hồ có diện tích trên 05 ha là 168 tấn; sản lượng khai tháchồ thuỷ điện Tuyên Quang 800 tấn; sản lượng cá lồng trên hồ 3.000 tấn; sản lượngcá eo ngách 100 tấn.

- Tạo việc làm cho 3.446 lao động,trong đó: Nuôi cá lồng 1.200 lao động; quản lý thuỷ sản hồ chứa 2.016 lao động;nuôi cá eo ngách 100 lao động; lao động đánh cá trên hồ 100 lao động; quản lýthuỷ sản hồ thuỷ điện Tuyên Quang 30 lao động.

4. Quy hoạch phát triển nuôi cá lồngtrên sông

4.1- Quy hoạch phát triển đếnnăm 2010

- Số lượng lồng nuôi thủy sản trênsông 380 lồng.

- Năng suất: dự kiến trung bình 400kg/lồng.

- Sản lượng 152 tấn.

- Giá trị sản xuất 2,28 tỷ đồng.

- Tạo việc làm cho 760 lao động.

4.2- Quy hoạch phát triển đếnnăm 2020

a) Giai đoạn 2011 - 2015

- Số lượng lồng nuôi thủy sản trênsông 560 lồng.

- Năng suất dự kiến 1,0 tấn/lồng.

- Sản lượng 560 tấn.

- Giá trị sản xuất 11,2 tỷ đồng.

- Tạo việc làm cho 1.120 lao động

b) Giai đoạn 2016 - 2020

- Số lượng lồng nuôi thủy sản trênsông 740 lồng.

- Năng suất dự kiến 1,5 tấn/lồng.

- Sản lượng 1.110 tấn.

- Giá trị sản xuất 27,75 tỷ đồng.

- Tạo việc làm cho 1.480 lao động.

5. Quy hoạch khai thác và bảo vệnguồn lợi thuỷ sản tự nhiên trên sông

5.1- Nhiệm vụ:

- Duy trì sản lượng khai thác hàngnăm 150 tấn.

- Thu hút trên 300 lao động khaithác trên sông, suối.

5.2- Quy hoạch các vùng khai thácvà bảo vệ nguồn lợi:

- Các điểm khai thác ở những đoạnsông, suối rộng, sâu, nước chảy chậm hoặc khúc nước quẩn trên sông Lô, sôngGâm, sông Phó Đáy và ở tất cả các sông, suối khác.

- Vùng bảo vệ nguồn lợi tự nhiênlà các bãi đẻ của cá trên các sông, suối:

+ Bảo vệ bãi đẻ của các loài cá dầmxanh, xã Thanh Tương, huyện Na Hang (hàng năm vào mùa mưa cá thường tập trungvề đây đẻ trứng).

+ Bảo vệ bãi đẻ cá mè trắng ở thượngnguồn sông Lô, huyện Hàm Yên.

+ Bảo vệ bãi đẻ cá ở soi Cờ, soiĐen, soi Long, xã Xuân Vân, huyện Yên Sơn.

+ Bảo vệ bãi đẻ cá ở ghềnh Ruộc sôngLô, huyện Yên Sơn.

+ Bảo vệ bãi đẻ của cá trắm đen trênsông Lô thuộc thị xã Tuyên Quang.

III. QUY HOẠCH VÙNG NUÔI THUỶĐẶC SẢN

Tại một số vùng có điều kiện thíchhợp, nuôi thử nghiệm một số loài cá bản địa có giá trị kinh tế cao trên vùng hồthuỷ điện Tuyên Quang như: Dầm xanh, anh vũ, lăng, chiên... và một số loài cávùng nước lạnh: cá tầm, cá hồi...

Phát triển một số mô hình nuôi baba, cá sấu... trong giai đoạn 2007 - 2010.

Để cung ứng các giống đặc sản cógiá trị cao cho nuôi trồng, công tác nghiên cứu khoa học cần được ưu tiên; triểnkhai các đề tài điều tra, đánh giá nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên làm cơ sở choviệc lập dự án bảo vệ nguồn lợi, bảo tồn nguồn gen quý hiếm, tổ chức sưu tập,lưu giữ các đối tượng quý hiếm tại Trung tâm sản xuất giống thuỷ sản và thựchiện nghiên cứu công nghệ sinh sản nhân tạo giống đáp ứng nhu cầu sản xuất.

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUYHOẠCH

1. Về giống

1.1- Nhu cầu giống thuỷ sản

- Đến năm 2010: Tổng nhu cầu là 69,5triệu con, trong đó: Ao, hồ nhỏ 37,4 triệu con; ruộng trũng trồng lúa kém hiệuquả 4,7 triệu con; hồ chứa, mặt nước lớn 26,6 triệu con; nuôi cá lồng trên sông0,8 triệu con.

- Đến năm 2015: Tổng nhu cầu là 85,6triệu con, trong đó: Ao, hồ nhỏ 48,75 triệu con; ruộng trũng trồng lúa kém hiệuquả 8,3 triệu con; hồ chứa, mặt nước lớn 27,4 triệu con; nuôi cá lồng trên sông1,2 triệu con.

- Đến năm 2020: Tổng nhu cầu là 93,8triệu con, trong đó: Ao, hồ nhỏ 60 triệu con; ruộng trũng trồng lúa kém hiệuquả 11,6 triệu con; hồ chứa, mặt nước lớn 20,6 triệu con; nuôi cá lồng trênsông 1,6 triệu con.

1.2- Khả năng đáp ứng của các cơsở sản xuất giống hiện có:

Với năng lực hiện có, các cơ sở sảnxuất giống thủy sản hiện tại chỉ sản xuất được khoảng 20 triệu cá hương và 10triệu cá giống, đáp ứng từ 40% đến 45% nhu cầu giống hiện nay.

1.3- Giải pháp thực hiện:

- Hoàn thành xây dựng Trung tâm sảnxuất giống thuỷ sản cấp I Hoàng Khai để tiếp nhận giống mới, nuôi thuần hóa giốngnhập, giữ giống thuần và nhân giống cung ứng cho các cơ sở ương giống trong tỉnh,tạo đàn cá giống ông bà, bố mẹ có năng suất cao (cá trắm cỏ, cá chép lai, cátrôi ấn độ, cá rô phi vằn dòng GIFT…); quy mô sản xuất hàng năm 1 - 2 tấn cáhậu bị, 100 - 150 triệu cá bột và 5 - 10 triệu cá giống.

- Cải tạo, nâng cấp 02 trại sản xuấtgiống thủy sản: Trại cá thị xã Tuyên Quang và trại cá Sơn Dương; quy mô mỗitrại 1 năm sản xuất 10 - 15 triệu cá giống.

- Xây dựng mới 01 trại sản xuất giốngthuỷ sản cho hồ thuỷ điện Tuyên Quang có công suất 20 triệu cá giống/năm.

- Cải tạo trại giống cá Hàm Yên,Chiêm Hoá; hình thành một số điểm ương cá giống chất lượng tốt ở các huyện, nhấtlà vùng sâu, vùng xa giao thông đi lại khó khăn để cung cấp đủ giống tại chỗcho người nuôi.

- Khuyến khích các cơ sở hộ gia đìnhương cá giống mở rộng quy mô để tăng sản lượng cá giống hàng năm.

2. Về thức ăn

- Đến năm 2010: Khuyến khích cáchộ nuôi trồng thuỷ sản có điều kiện sử dụng các thiết bị chế biến thức ăn (máy nghiền,máy trộn, máy sấy thức ăn…) phù hợp để tăng hiệu quả trong nuôi trồng thuỷ sản.

- Sau năm 2010, xây dựng phân xưởngsản xuất chế biến thức ăn tại trại sản xuất giống thuỷ sản hồ thuỷ điện TuyênQuang phục vụ nuôi cá hồ chứa, năng lực sản xuất 5.000 - 6.000 tấn/năm, đáp ứngđược 30% - 35% nhu cầu thức ăn chế biến cho nuôi trồng thuỷ sản toàn tỉnh, mộtphần các hộ gia đình tự sản xuất, phần còn thiếu thông qua các đại lý nhập từcác nhà máy chế biến thức ăn ngoài địa bàn. Sau năm 2015 các cơ sở chế biếnthức ăn đáp ứng nhu cầu nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn.

3. Về phòng trừ dịch bệnh, quản lýmôi trường nuôi

3.1- Nguồn gốc dịch bệnh thủy sản

Nguồn gốc cơ bản của các loại dịchbệnh thủy sản trước hết là chất lượng con giống, để tránh dịch bệnh trong nuôitrồng thuỷ sản phải thực hiện phòng trừ mầm bệnh ngay từ khâu giống, môi trườngnuôi, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng...

3.2- Kiểm dịch và phòng trừ dịchbệnh trong nuôi trồng thủy sản

- Tăng cường kiểm tra chất lượngcon giống và đảm bảo yêu cầu an toàn vệ sinh thú y trong thuỷ sản, chất lượng giốngcá bố mẹ; thực hiện công bố chất lượng hàng hoá đối với con giống của cơ sở sảnxuất có đủ điều kiện; kiểm dịch con giống trước khi lưu thông.

- Kiểm soát nguồn cá giống đưa vàosản xuất, tổ chức phòng, chống dịch bệnh cho các đối tượng nuôi, kiểm dịch congiống chất lượng để các trại bán giống có đủ cơ sở công bố chất lượng theo quyđịnh của ngành thuỷ sản.

3.3- Về quản lý môi trường nuôi thủysản

- Quản lý tốt môi trường nước vùngnuôi trồng thuỷ sản, vùng nuôi thuỷ sản gắn với du lịch sinh thái, đảm bảo khônggây ô nhiễm nguồn nước; tập trung quản lý nguồn nước cung cấp cho nuôi trồngthuỷ sản, sử dụng thức ăn, thuốc, chế phẩm…, áp dụng các biện pháp xử lý nướcthải từ các vùng nuôi ra môi trường, đặc biệt là những vùng nuôi thâm canh,công nghiệp.

- Hướng dẫn, tuyên truyền, tập huấncác phương pháp nuôi trồng thuỷ sản có hiệu quả kinh tế, đảm bảo môi trườngsinh thái, nhất là những vùng nuôi trồng thuỷ sản gắn với phát triển du lịch.

4. Giải pháp về kỹ thuật, khoa họcvà công nghệ

4.1- Đối với loại hình mặt nước ao,hồ nhỏ:

- Đến năm 2010: Diện tích mặt nướctừ 0,5 ha đến 02 ha áp dụng phương thức nuôi thâm canh, sử dụng thức ăn côngnghiệp; diện tích mặt nước từ 02 ha trở lên đến dưới 05 ha áp dụng phương thứcnuôi bán thâm canh.

- Từ sau năm 2010: Áp dụng rộng rãiphương thức nuôi thâm canh, theo hướng công nghiệp, có trang thiết bị sục khí,quạt nước và hệ thống điều chỉnh, xử lý môi trường đồng bộ.

4.2- Đối với loại hình chuyển đổiruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản:

- Những vùng có diện tích tập trung,thuận lợi nguồn nước, giao thông chuyển đổi thành ao nuôi chuyên thuỷ sản hoặcnuôi 1 vụ thuỷ sản với cấy 1 vụ lúa; lựa chọn đối tượng nuôi có giá trị kinh tếcao như: Cá rô phi đơn tính, tôm càng xanh và những đối tượng nuôi mới phù hợptheo phương thức thâm canh và bán thâm canh, tạo thành vùng hàng hoá tập trung,đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh, ngoài tỉnh và vùng nguyên liệu chochế biến, xuất khẩu.

- Những vùng nuôi phân tán, thuậnlợi nguồn nước, đầu tư cải tạo ruộng để kết hợp trồng lúa với nuôi cá xen tronglúa nhằm tạo ra sản phẩm tại chỗ, cải thiện đời sống người dân, nâng cao hiệuquả sử dụng đất; đối tượng nuôi là cá chép, cá rô phi, cá trôi, cá trắm, cámè...; do thời gian nuôi ngắn theo vụ lúa nên cần thả giống sớm, có thể đào rãnhtrong ruộng để thả giống cỡ lớn hơn từ khi làm đất, sử dụng thức ăn tinh, phụphẩm nông nghiệp, thức ăn chế biến sẵn để sớm được thu hoạch.

4.3- Đối với loại hình nuôi trongcác hồ chứa thủy lợi mặt nước lớn

- Định hướng phát triển thuỷ sảngắn với phát triển du lịch, nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lợi tự nhiên, phụcvụ hoạt động dịch vụ du lịch, bảo vệ môi trường sinh thái; nghiêm cấm đánh cá huỷdiệt; tuyên truyền và nâng cao ý thức cộng đồng trong việc bảo vệ nguồn lợi thuỷsản tự nhiên.

- Nguyên tắc khai thác, sử dụng mặtnước hồ chứa lớn để phát triển thủy sản hàng hóa là không được làm thay đổi hoặcảnh hưởng đến chức năng chính của hồ (cắt lũ, trữ nước để phục vụ phát triểnsản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ điện, phục vụ nước sinh hoạt, phát triển dulịch…) và không gây ô nhiễm môi trường nước, không làm ảnh hưởng xấu tới cảnhquan khu vực.

- Phát triển thuỷ sản ở hồ chứa nướcthuỷ lợi (có diện tích từ 5 ha trở lên) theo phương thức thả giống cỡ lớn, đốitượng cá nuôi truyền thống; quản lý bảo vệ và khai thác theo phương thức đánhtỉa, thả bù để thu hoạch thường xuyên và thuận lợi trong tiêu thụ sản phẩm.

- Đối với hồ thuỷ điện TuyênQuang:

Từ nay đến năm 2012: Hồ còn giàudinh dưỡng, đối tượng thả chủ yếu là cá mè hoa, mè trắng, cá trôi, rô phi vằn, cáchép, một số loài cá bản địa...; hình thành một số mô hình nuôi cá lồng trên hồ;những khu vực khe nước lạnh thực hiện thử nghiệm nuôi cá hồi vân, cá tầm, cáquế...

Từ sau năm 2012, dinh dưỡng của hồvà sản lượng cá khai thác giảm dần, phương thức phát triển như sau:

Tổ chức thả cá giống ra hồ và cấpđăng ký kinh doanh cho nhân dân khai thác có thu thuế và lệ phí theo quy định.

Phát triển nuôi cá lồng với số lượnghợp lý; hình thành các tổ chức nuôi cá lồng tập trung trên một số khu vực hồ,tạo cảnh quan môi trường sinh thái và cung cấp sản phẩm thuỷ sản phục vụ du lịch;phương thức nuôi đơn loài, sử dụng thức ăn công nghiệp; đối tượng nuôi là cácloài cá có giá trị kinh tế (rô phi đơn tính, cá chép lai...); các loài cá bảnđịa quý hiếm (chiên, bỗng, lăng...); các đối tượng nuôi mới phù hợp điều kiệntự nhiên của hồ (cá tầm, cá quế, cá hồi vân...).

- Xây dựng chợ cá ven hồ, đầu tưcơ sở bảo quản, chế biến đông lạnh để nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng với thịtrường tiêu dùng và xuất khẩu.

Hình thành các nghề dịch vụ cungcấp thức ăn, giống, vật tư kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm.

Những nơi có khe nước lạnh có thểnghiên cứu phát triển nuôi cá nước lạnh như cá tầm, cá hồi, đối tượng nuôi mới.

Phát triển nuôi cá eo ngách ở nhữngnơi có điều kiện thích hợp, ở vùng thượng nguồn cắm đăng chắn, quây lưới nuôighép các đối tượng cá truyền thống, cá bản địa.

Việc phát triển thuỷ sản trên hồvà xây dựng hạ tầng nghề cá ven hồ sẽ tạo thêm cảnh quan và địa chỉ hấp dẫn chodu lịch sinh thái và khám phá cộng đồng góp phần thúc đẩy ngành du lịch của tỉnhphát triển.

4.4- Đối với loại hình mặt nướcsông:

- Phát triển nuôi cá lồng trên sôngLô, sông Gâm ở những vùng có điều kiện phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiệntự nhiên, môi trường và an toàn dịch bệnh…; phương thức nuôi chủ yếu là đơnloài, đối tượng là các loài cá ưa nước chảy như cá rô phi đơn tính, cá chép lai,cá trắm cỏ, các loài cá bản địa có giá trị kinh tế cao (bỗng, dầm xanh, anh vũ,chiên, lăng…); sử dụng thức ăn tinh, chế biến sẵn để giảm ô nhiễm môi trường vàcó năng suất cao.

- Đối với huyện Na Hang tập trungphát triển nghề nuôi cá lồng trên hồ thuỷ điện, không phát triển nuôi cá lồngtrên sông.

- Tổ chức nuôi thành những cụm tậptrung để tạo vùng sản xuất hàng hoá và hình thành hệ thống các dịch vụ cung ứngvật liệu, giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh, dịch vụ tư vấn kỹ thuật cho sảnxuất.

5. Về tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản

- Đến năm 2010, thị trường tiêu thụsản phẩm thủy sản ở Tuyên Quang chủ yếu là nội tỉnh. Đối với những vùng nuôitrồng thủy sản tập trung (vùng chuyển đổi; vùng nuôi cá lồng trên hồ thuỷ điệnTuyên Quang) đầu tư xây dựng một khu giao dịch và phân phối sản phẩm ngay tạivùng sản xuất (chợ cá) để người dân không phải vận chuyển sản phẩm đi xa.

- Từ sau năm 2010, xây dựng một nhàmáy đông lạnh và trung tâm thương mại thủy sản phục vụ vùng sản xuất tập trungtại hồ thuỷ điện Tuyên Quang; đồng thời xây dựng thương hiệu sản phẩm thuỷ sảncó giá trị kinh tế cao của tỉnh.

6. Giải pháp về tổ chức

a) Đối với tỉnh: Thành lập Chi cụcThủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năngquản lý nhà nước về thuỷ sản trên địa bàn tỉnh, đồng thời hoàn thiện tổ chức, bộmáy của các đơn vị sự nghiệp (Trung tâm giống thuỷ sản, bộ phận hoạt động khuyếnngư); củng cố các trại sản xuất giống thuỷ sản.

b) Đối với huyện, thị xã: Thành lậpbộ phận quản lý thủy sản thuộc Phòng Kinh tế hoặc Phòng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn; tăng cường cán bộ kỹ thuật cho hoạt động khuyến ngư, mỗi huyện, thịcó ít nhất 1 kỹ sư chuyên ngành; thành lập Trạm giống thuỷ sản Na Hang để quảnlý hoạt động thuỷ sản trên hồ thuỷ điện.

c) Đối với cấp xã: Bồi dưỡng chocác cán bộ kỹ thuật khuyến nông của xã, thôn bản về thuỷ sản để hướng dẫn, phổ biếntrực tiếp cho nông dân; kết hợp các chương trình, mô hình khuyến ngư tập huấnkỹ thuật cho các đối tượng là cán bộ đoàn thể (thanh niên, hội nông dân, hộiphụ nữ) nhằm giúp cho việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất nhanhvà hiệu quả.

d) Về phát triển nguồn nhân lực:Để đáp ứng được yêu cầu phát triển thuỷ sản trong giai đoạn tới cần phải phát triểnnguồn nhân lực kỹ thuật tại địa phương như:

- Tuyển dụng cán bộ tốt nghiệp từcác trường đào tạo chuyên ngành thuỷ sản, có chính sách khuyến khích thu hút lựclượng trẻ đã được đào tạo chuyên ngành thuỷ sản để giảm chi phí đào tạo từ ngânsách địa phương.

- Tổ chức đào tạo nguồn nhân lựccó trình độ đại học tại địa phương, chủ yếu là cán bộ kỹ thuật của Chi cục Thuỷsản, Trung tâm giống thủy sản, cán bộ phòng Nông nghiệp, phòng Kinh tế và các doanhnghiệp, trang trại thủy sản.

- Tổ chức đào tạo cán bộ kỹ thuậtcó trình độ trung cấp, cao đẳng cho các trại sản xuất giống và cán bộ địa phương(ở các xã nuôi trồng thủy sản tập trung) và con em các hộ gia đình nuôi thủysản quy mô lớn.

- Tổ chức tập huấn kỹ thuật tại chỗvề thủy sản cho nhân dân thuộc các vùng nuôi trồng thuỷ sản đã được quy hoạch.

7. Về cơ chế, chính sách

- Có cơ chế, chính sách khuyến khíchphát triển nuôi trồng thuỷ sản theo quy hoạch, thu hút các tổ chức và cá nhânđầu tư vào phát triển thuỷ sản.

- Khuyến khích hình thành các trangtrại chuyên thuỷ sản hoặc nông lâm thuỷ sản kết hợp trên những vùng có điềukiện thuận lợi.

- Phát triển dịch vụ thuỷ sản, tổchức các đơn vị chuyên dịch vụ về thuỷ sản trong các hợp tác xã, trong làng xãnhằm phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, nâng cao thu nhập chung cho hợp tácxã và lợi ích chung cho cộng đồng.

- Thực hiện cho thuê đất, mặtnước với giá ưu đãi hoặc giao đất, mặt nước cho các cơ sở sản xuất giống thuỷsản theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

- Đối với các chợ cá đầu mối, khugiao dịch thương mại được ưu tiên chọn vị trí thuận lợi về mặt thương mại thủysản và thực hiện đầu tư xây dựng mặt bằng với diện tích sử dụng thích hợp.

- Kết hợp với các dự án, chương trìnhmục tiêu quốc gia, có cơ chế, chính sách cho vay vốn nuôi trồng thủy sản vớilãi suất ưu đãi theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

- Có chính sách trợ giá giống thủysản cho các hộ gia đình, các hợp tác xã làm nghề nuôi trồng thủy sản ở các mặtnước ruộng trũng chuyển đổi, các vùng nuôi cá lồng tập trung trong thời kỳ đầu.

- Khuyến khích các hợp tác xã, làngbản thực hiện chuyển đổi ruộng trũng, lầy thụt trồng kém hiệu quả sang nuôitrồng thủy sản bằng chính sách của địa phương (cấp huyện, cấp xã); hỗ trợ mộtphần công đào đắp, hỗ trợ vốn xây dựng hệ thống công trình sản xuất vùng nuôithủy sản theo quy mô công nghiệp, hoặc các vùng nuôi trên ruộng trũng chuyểnđổi tập trung.

8. Nguồn vốn

Tổng nhu cầu vốn: 862,1 tỷ đồng,trong đó: Ngân sách nhà nước 191,6 tỷ đồng; vốn huy động từ các thành phần kinhtế 670,5 tỷ đồng.

Đầu tư cho một số loại hình pháttriển thuỷ sản theo quy hoạch như:

- Nuôi trồng thuỷ sản vùngchuyển đổi ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả.

- Nuôi trồng thuỷ sản hồ chứa mặtnước lớn.

- Nuôi cá lồng trên sông, hồ thuỷđiện.

- Xây dựng hệ thống giống thuỷ sản.

Mức đầu tư cụ thể từng loại hìnhphát triển thuỷ sản, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợpvới các ngành chức năng liên quan xây dựng chi tiết mức đầu tư theo quy địnhhiện hành, quy hoạch đã phê duyệt và phù hợp với tình hình thực tế, trình cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

9. Về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

- Triển khai các hoạt động về quảnlý bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợithuỷ sản đến năm 2010.

- Xây dựng quy chế quản lý bảo vệnguồn lợi thuỷ sản tại địa phương.

- Xây dựng và triển khai các đề tàibảo vệ bãi đẻ tự nhiên của cá như: nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, sinh thái củakhu vực mà mỗi loài cá thích hợp đến đẻ trứng, nghiên cứu trữ lượng cá đến thamgia sinh sản, đề xuất các giải pháp bảo vệ và tổ chức triển khai các hoạt độngbảo vệ nguồn lợi tự nhiên.

- Xây dựng và triển khai các dự ánsinh sản nhân tạo cá bản địa để chủ động phát triển giống thả ra vùng nước tựnhiên; thực hiện bảo tồn nguồn gen quý hiếm trên địa bàn tỉnh (đăng ký thực hiệnlưu giữ một số đối tượng quý hiếm với Bộ Thuỷ sản).

- Tổ chức thả giống ra sông, suốitự nhiên khi sản xuất được giống các đối tượng cá phân bố trên sông, suối để bổsung, tái tạo nguồn lợi.

- Chú trọng tới việc bảo vệ nguồnlợi, bảo vệ nguồn gen thuỷ sản quý hiếm và thả giống ra tự nhiên để tái tạonguồn lợi.

- Không mở rộng phát triển khai thácthuỷ sản tự nhiên, hình thức khai thác quy mô nhỏ hộ gia đình bằng các nghềkhai thác truyền thống.

10. Xác định danh mục các chươngtrình, dự án ưu tiên

Tổng số dự án và đề tài: 26 (14 dựán và 12 đề tài); nhu cầu vốn thực hiện các dự án, đề tài là: 174,7 tỷ đồng, trongđó:

10.1- Các dự án đầu tư xây dựng cơsở hạ tầng vùng chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản gồm 03 dự án:

a) Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nuôitrồng thủy sản tập trung trên vùng ruộng chuyển đổi xã Lâm Xuyên và Vân Sơn,huyện Sơn Dương.

b) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng nuôi trồng thủy sản trên vùng ruộng chuyển đổi xã Thành Long và thị trấnTân Yên, huyện Hàm Yên.

c) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng nuôi trồng thủy sản xã Thổ Bình và thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá.

10.2- Các dự án đầu tư xây dựng cơsở hạ tầng giống thuỷ sản gồm 02 dự án:

a) Dự án nâng cấp các trại sản xuấtgiống thủy sản.

b) Dự án xây dựng trại cá giốngNa Hang.

10.3- Chương trình phát triển nuôicá lồng trên sông, hồ gồm 02 dự án:

a) Dự án xây dựng các vùng nuôi cálồng tập trung trên sông.

b) Dự án nuôi cá lồng trên hồ thuỷđiện Tuyên Quang.

10.4- Các dự án nuôi thuỷ đặc sảngồm 04 dự án:

a) Dự án xây dựng mô hình trạinuôi ba ba.

b) Dự án xây dựng mô hình trại nuôiếch.

c) Dự án xây dựng mô hình trạinuôi lươn.

d) Dự án xây dựng mô hình trại nuôicá sấu.

10.5- Chương trình nghiên cứu khoahọc - công nghệ:

Gồm có 12 đề tài sau:

a) Đề tài khoa học nghiên cứu, nhậpcông nghệ chế biến thức ăn cho cá.

b) Đề tài di nhập và thuần hóa cácđối tượng nuôi từ nước ngoài, từ các vùng khác trong cả nước có giá trị thươngphẩm cao.

c) Đề tài nghiên cứu lưu giữ mộtsố loài cá bản địa (dầm xanh, anh vũ, bỗng, cá chiên) để bảo tồn nguồn gen quý hiếmcủa tỉnh.

d) Đề tài hoàn thiện kỹ thuật nuôitôm càng xanh trong điều kiện tự nhiên.

đ) Đề tài nghiên cứu cho cá quả đẻnhân tạo và nuôi cá quả thương phẩm.

e) Đề tài thử nghiệm công nghệ nuôicá lăng đẻ nhân tạo và nuôi cá lăng thương phẩm.

f) Đề tài thử nghiệm công nghệ nuôicá rô đồng đẻ nhân tạo và nuôi cá rô đồng thương phẩm.

g) Đề tài sản xuất giống cá rôphi đơn tính.

h) Đề tài chuyển giao công nghệ chếbiến, bảo quản thủy sản sau thu hoạch.

i) Đề tài thử nghiệm mô hình nuôithuỷ sản khép kín.

k) Đề tài nghiên cứu, xử lý nướcthải, quản lý môi trường các vùng nuôi.

l) Đề tài phòng trừ dịch bệnh chocác vùng nuôi thuỷ sản.

10.6- Chương trình tăng cường nănglực quản lý thuỷ sản:

Dự án đào tạo cho các cán bộ làmcông tác quản lý ngành thủy sản; thu hút cán bộ thuỷ sản về tỉnh công tác.

10.7- Chương trình xúc tiến thươngmại, gồm 02 dự án:

a) Dự án xây dựng chợ chuyên thủysản.

b) Dự án xúc tiến thương mại và xuấtkhẩu.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn là cơ quan đầu mối có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chứcnăng liên quan và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã tổ chức thực hiện và đưa cácnội dung của Quy hoạch phát triển thuỷ sản vào kế hoạch phát triển kinh tế xãhội hàng năm của địa phương; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch;chủ động tham mưu xây dựng các chương trình, dự án, cơ chế, chính sách khuyếnkhích phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo quy hoạch đã được phê duyệt và phùhợp với tình hình thực tế; chỉ đạo Trung tâm Thuỷ sản thực hiện các nhiệm vụ sựnghiệp và chuyển giao kỹ thuật cho người trực tiếp nuôi trồng thuỷ sản; hàngnăm tổ chức đánh giá việc thực hiện Quy hoạch phát triển thuỷ sản; báo cáo, đềxuất kịp thời các biện pháp chỉ đạo thực hiện với Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chínhphối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối và đề xuất bố trívốn từ ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác hàng năm để thực hiện có hiệuquả các nội dung của Quy hoạch phát triển thuỷ sản.

3. Sở Tài nguyên và Môi trườngphối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các địa phương thựchiện việc rà soát quy hoạch sử dụng đất, giao hoặc cho thuê đất theo quy hoạchvà theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

4. Các Sở: Nội vụ, Giao thông - Vậntải, Khoa học và Công nghệ, Thương mại và Du lịch, Công nghiệp, Tài nguyên vàMôi trường, Văn hoá và Thông tin; UBND huyện, thị xã và các cơ quan liên quancó trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung của quy hoạch liên quan đến cơquan, đơn vị; phối hợp để lồng ghép các chương trình, dự án; xây dựng, thực hiệnquy hoạch và kế hoạch phát triển thuỷ sản của địa phương.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Các ông (bà): ChánhVăn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành củatỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Thị Quang