ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2007/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 15 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆVÀ GIỮ GÌN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005và Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2000/NQ-HĐND ngày 27/7/2000của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về giữ gìn vệ sinh môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường tại Tờ trình số: 138/TTr-STNMT ngày 01 tháng 6 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này ''Quyđịnh Bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn''.

Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm làm Cơ quan đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý công tácbảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngàykể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 73/2000/QĐ-UB-KT ngày 18/12/2000 của Uỷban nhân dân tỉnh về ban hành quy định giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàntỉnh Lạng Sơn.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởngcác Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Uỷ ban nhândân các xã, phường, thị trấn, các Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàntỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Phùng Thanh Kiểm

QUY ĐỊNH

BẢO VỆ VÀ GIỮ GÌN VỆSINH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 24 / 2007/QĐ-UBND ngày 15-6-2007 của Uỷ bannhân dân tỉnh Lạng Sơn).

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này nhằm quy định cụ thể các nội dung trongcông tác bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường, quyền và nghĩa vụ của các tổchức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

Quy định này được áp dụng đối với các tổ chức, hộ giađình, cá nhân trong nước; tổ chức và cá nhân nước ngoài có hoạt động trên địabàn tỉnh Lạng Sơn.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành:

1. Các chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch,kế hoạch, chương trình và các dự án nhằm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,do các Sở, Ban, ngành xây dựng trình Cơ quan có thẩm quyền ban hành phải có nộidung về bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường.

2. Cần thực hiện phối kết hợp giữa các ngành với cáchuyện, thành phố trong các hoạt động chung đảm bảo thực hiện tốt công tác bảovệ và giữ gìn vệ sinh môi trường.

3. Đối với dự án về chiến lược, quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh, vùng, các đơn vị được giao nhiệm vụ lập dự án cótrách nhiệm lập Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược. Đối với các dự án khác,tuỳ theo quy mô của dự án, đơn vị lập dự án có trách nhiệm lập Báo cáo đánh giátác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường. Việc lập báo cáo đánhgiá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và bản cam kếtbảo vệ môi trường thực hiện theo quy định của Pháp luật.

4. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các văn bản quyphạm pháp luật về lĩnh vực bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường cho cán bộ,công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị mình quản lý.

Điều 4. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cáchuyện, thành phố; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

1. Quy hoạch địa điểm, triển khai xây dựng và đưa vàovận hành bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt của địa phương, đảm bảo các tiêu chuẩnkỹ thuật theo các quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành và không ảnh hưởngđến môi trường xung quanh.

2. Quy hoạch địa điểm, triển khai xây dựng và đưa vàovận hành các nghĩa trang, nghĩa địa của địa phương đảm bảo các quy định về vệsinh môi trường theo hướng dẫn của các cơ quan chuyên ngành. Xây dựng kế hoạchvà tổ chức thực hiện di dời các nghĩa trang, nghĩa địa của địa phương đang gâyô nhiễm môi trường đến vị trí mới theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệtđảm bảo vệ sinh môi trường.

3. Quy hoạch địa điểm, triển khai xây dựng và đưa vàovận hành các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung cho từng khu vực đảm bảođạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, di chuyển các cơ sở giết mổ gia súc, giacầm, các cơ sở chế biến, thu mua các loại động vật, thuỷ hải sản tươi sống rangoài khu vực dân cư tập trung.

4. Có trách nhiệm tổ chức đăng ký và cấp giấy xác nhậncho đối tượng thuộc diện đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy địnhtại Điều 24 Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005 và chỉ đạo, tổ chức kiểmtra, thanh tra việc thực hiện các nội dung đã ghi trong bản cam kết bảo vệ môitrường.

5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, thanh tra việcthực hiện bảo vệ môi trường của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo quyđịnh và của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Uỷ ban nhân dân cấp xãkiểm tra việc bảo vệ môi trường của các hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn.

6. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác vệ sinh môitrường, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải tại địa phương. Khuyến khích mọitổ chức, cá nhân đầu tư vào dịch vụ khai thác các công trình vệ sinh môitrường, công trình xử lý chất thải, tái chế, tái sử dụng các phế liệu, phế thảitại địa phương.

7. Tuyên truyền, vận động, giáo dục nâng cao nhận thứcvà trách nhiệm của nhân dân về bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường, động viên,khuyến khích việc xây dựng và thực hiện các quy ước, hương ước, cam kết của cộngđồng dân cư về bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường.

Điều 5. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhânhoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ:

1. Trách nhiệm chung:

a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tuỳ theoquy mô của dự án phải lập Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Báo cáo đánh giátác động môi trường theo quy định trình Cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệtvà phải thực hiện nghiêm túc các cam kết về bảo vệ môi trường.

b) Các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong quátrình hoạt động phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môitrường; có phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn; có biện phápgiảm thiểu và xử lý bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn; hạn chế tiếng ồn, phát sáng,phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung quanh và người lao động.Nghiêm cấm không được xả chất thải chưa qua xử lý ra ngoài môi trường.

c) Thực hiện chế độ báo cáo về môi trường theo quyđịnh của Pháp luật về bảo vệ môi trường và báo cáo ngay với cơ quan chức năngcác diễn biến suy thoái, sự cố môi trường tại khu vực do đơn vị mình quản lý,khắc phục kịp thời những sự cố, suy thoái về môi trường khi được Cấp có thẩmquyền cho phép.

d) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật bảo vệ môi trườngcho người lao động trong cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của mình.

e) Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường.

2. Trách nhiệm riêng:

a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh chất thảinguy hại hoặc bên tiếp nhận quản lý chất thải nguy hại phải lập hồ sơ, đăng kývới cơ quan chuyên môn cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường).

b) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến lương thựcthực phẩm, dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệsinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường.

c) Các bệnh viện, cơ sở dịch vụ y tế phải bố trí thiếtbị chuyên dụng để phân loại bệnh phẩm, rác thải y tế tại nguồn; phải xây dựngvà đưa vào vận hành hệ thống xử lý chất thải y tế theo đúng quy định của ngànhy tế đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người, sinh vật, nguồn nước mặt, nước dưới đất;cấm đổ chất thải y tế chưa qua xử lý ra ngoài môi trường và phải tiến hành đăngký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

d) Các đơn vị quản lý các nơi công cộng: Chợ, bến tàu xe,công viên, khu vui chơi, giải trí... đều phải có công trình vệ sinh công cộng đảmbảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, cấm xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trườngvà phải niêm yết các quy định về giữ gìn vệ sinh ở nơi công cộng.

e) Chủ đầu tư các công trình xây dựng phải giám sátcác nhà thầu thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh và bảo vệ môi trường trongquá trình thi công.

f) Các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ công về lĩnh vực môitrường phải thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh và bảo vệ môi trường trong quátrình thực hiện nhiệm vụ.

g) Việc kinh doanh, tập kết, sản xuất vật liệu xâydựng, khai thác, cát, đá, sỏi, khai thác đất, phải được cấp có thẩm quyền cấpphép và không gây ô nhiễm, suy thoái môi trường.

h) Cơ sở sản xuất hoặc kho tàng thuộc các trường hợp:có chất dễ cháy, dễ gây nổ; có chất phóng xạ hoặc bức xạ mạnh; có chất độc hạiđối với sức khoẻ người và gia súc, gia cầm; phát tán mùi ảnh hưởng xấu tới sứckhoẻ con người; gây ô nhiễm nghiêm trọng các nguồn nước; gây tiếng ồn, phát tánbụi, khí thải quá tiêu chuẩn đều không được đặt trong khu dân cư hoặc phải cókhoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư.

i) Tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ mai táng phảichấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật vềvệ sinh phòng dịch.

Điều 6. Trách nhiệm của các hộ gia đình, cánhân:

1. Mọi gia đình, cá nhân sinh hoạt trên địa bàn tỉnhLạng Sơn phải có ý thức, nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ môi trường, thu gom vàchuyển chất thải sinh hoạt đến đúng nơi quy định. Không đổ chất thải rắn, nướcthải, chất gây ô nhiễm chưa qua xử lý vào hệ thống thoát nước chung, ra lòngđường, hè phố, ao hồ và các nơi khác; không gây tiếng ồn, bụi, khí thải vượtquá tiêu chuẩn môi trường. Tham gia đầy đủ hoạt động vệ sinh môi trường côngcộng, làm sạch khu phố, đường làng ngõ xóm; giữ gìn vệ sinh nơi công cộng; nộpđủ và đúng thời hạn các loại phí bảo vệ môi trường theo quy định của Pháp luật.

2. Khi cải tạo hoặc xây dựng mới nhà cửa, công trìnhtrong khu dân cư phải thực hiện các biện pháp che chắn quanh vị trí xây dựng,không để bụi, đất, đá vật liệu xây dựng làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

3. Việc tổ chức đám tang, chôn cất người chết phảituân thủ các quy định của cơ quan y tế, đảm bảo quy định về vệ sinh môi trường,chôn cất đúng nơi quy định của địa phương.

4. Phải có công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôigia súc, gia cầm phải bảo đảm vệ sinh, an toàn đối với khu vực sinh hoạt củacon người và được thu dọn vệ sinh thường xuyên, không được xả trực tiếp nướcthải sinh hoạt và nước rửa chuồng trại chăn nuôi chưa qua xử lý ra ngoài môitrường.

5. Nghiêm cấm sử dụng than Na Dương để đun nấu, sảnxuất vật liệu xây dựng và cho các hoạt động khác mà chưa áp dụng các biện phápxử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.

6. Nếu phát hiện sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường,suy thoái môi trường phải báo ngay cho Uỷ ban nhân dân các cấp hoặc cơ quanchức năng nơi gần nhất.

7. Thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trườngtrong hương ước, quy ước, cam kết của cộng đồng dân cư địa phương.

Điều 7. Quy định bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môitrường đô thị:

1. Cấm sử dụng lòng đường, hè phố làm nơi họp chợ, bàybán hàng hoá, tập kết vật liệu xây dựng, rửa ô tô, xe máy và các hoạt động dịchvụ khác.

2. Cấm thả rông súc vật ra đường phố. Đối với các loạixe sử dụng súc vật kéo chỉ được đi theo các tuyến phố và thời gian quy định,chủ xe phải chịu trách nhiệm về vệ sinh môi trường do phương tiện gây ra.

3. Cấm mọi hành vi đổ rác, xả nước thải ra lòng đường,hè phố gây mất vệ sinh nơi công cộng.

4. Mọi tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ câyxanh trên hè phố, trong công viên, cơ quan và các nơi công cộng khác.

5. Không được sử dụng các loại loa có công suất lớngây tiếng ồn vượt quá giới hạn cho phép ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ nhân dântrong khu vực.

Điều 8. Quy định bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môitrường trong hoạt động du lịch:

1. Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác khu dulịch, điểm du lịch có trách nhiệm: Xây dựng các quy định về bảo vệ môi trườngthuộc địa bàn mình quản lý và niêm yết quy định tại khu vực đó; tổ chức thựchiện thu gom hoặc hợp đồng với các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ công để thu gomrác trong địa bàn và chuyển đến nơi xử lý; lắp đặt, bố trí đủ và hợp lý côngtrình vệ sinh, thiết bị thu gom chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnhquan. Kiểm tra, hướng dẫn, yêu cầu tổ chức, cá nhân có hoạt động tại khu dulịch, điểm du lịch thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường.

2. Khách du lịch có trách nhiệm tuân thủ nội quy,hướng dẫn về bảo vệ môi trường của khu du lịch, điểm du lịch; không được có cáchoạt động gây tác động xấu đến cảnh quan, khu bảo tồn thiên nhiên, di sản tựnhiên, các loài sinh vật tại khu du lịch, điểm du lịch; giữ gìn vệ sinh nơitham quan du lịch.

Điều 9. Bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trườngđối với khu vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (bao gồm khu kinh tế,khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và vui chơi giải trí tập trung):

1. Khu vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đápứng được các yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ quy hoạch phát triển tổngthể đã được phê duyệt; quy hoạch, bố trí các khu chức năng, loại hình hoạt độngphải gắn với bảo vệ môi trường; thực hiện đầy đủ đúng các nội dung của Báo cáođánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; có đầy đủ các thiết bị, dụng cụthu gom, tập trung chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và đáp ứngcác yêu cầu tiếp nhận chất thải đã được phân loại tại nguồn từ các cơ sở trongkhu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; có hệ thống thu gom và xử lý nướcthải tập trung, hệ thống xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường và được vậnhành thường xuyên; đáp ứng các yêu cầu về cảnh quan môi trường, bảo vệ sức khoẻcộng đồng và người lao động; có bộ phận chuyên môn đủ năng lực để thực hiệnnhiệm vụ bảo vệ môi trường.

2. Trách nhiệm của Bộ phận chuyên môn về bảo vệ môitrường trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung: Thực hiện các yêu cầuvề bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, dự án đầu tư bên trong khu sản xuất,kinh doanh, dịch vụ tập trung; quản lý hệ thống thu gom, tập trung chất thảirắn thông thường, chất thải nguy hại, hệ thống thu gom và xử lý nước thải tậptrung và hệ thống xử lý khí thải; tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môitrường, tổng hợp, xây dựng báo cáo môi trường và định kỳ báo cáo cho Sở Tàinguyên và Môi trường. thôn:

Điều 10. Quy định bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môitrường trong nông nghiệp, nông thôn:

1. Việc sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốcbảo vệ thực vật, phân bón, thuốc thú y phải tuân thủ đúng các quy định của phápluật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y đã hếthạn sử dụng; dụng cụ, bao bì đựng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú ysau khi sử dụng phải được xử lý theo quy định về quản lý chất thải. Nghiêm cấmviệc xử lý tiêu huỷ các loại hoá chất độc, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kíchthích sinh trưởng khi chưa được phép của cơ quan chuyên môn.

3. Chỉ dùng các loại thuốc bảo vệ thực vật được phépsử dụng theo quy định của Nhà nước và thực hiện theo quy trình hướng dẫn sửdụng. Tuyệt đối không được sử dụng phân hữu cơ tươi, chưa hoại mục.

4. Khi thu hoạch rau, quả phải đảm bảo đủ thời giancách ly sau khi phun thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích sinh trưởng vàphân bón lần cuối. Nông sản tiêu thụ trên thị trường và sử dụng vào chế biếnlương thực, thực phẩm không được có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kíchthích sinh trưởng và phân bón vượt giới hạn cho phép.

5. Nghiêm cấm việc đánh bắt thuỷ sản bằng xung điện,chất nổ, hoá chất và các phương tiện đánh bắt có tính chất huỷ diệt.

6. Đối với khu chăn nuôi tập trung phải có hệ thốngthu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường và quản lý chất thải rắntheo đúng quy định. Chuồng trại phải được vệ sinh định kỳ, đảm bảo phòng ngừa,ứng phó dịch bệnh.

Điều 11. Quy định bảo vệ và giữ gìn vệ sinhnguồn nước:

1. Mọi tổ chức và cá nhân phải có trách nhiệm giữ gìnvệ sinh môi trường đối với các nguồn nước mặt, nước dưới đất và các hệ thốngcấp nước. Không đổ rác, các loại phế liệu, phế thải, đất, đá, cát, sỏi, chấtthải rắn và nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường vào nguồn nướcmặt của sông, suối, khe nước, ao, hồ, kênh, mương.

2. Các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất vàcác giếng đào không còn sử dụng phải được lấp theo đúng quy trình kỹ thuật.

3. Mọi tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác và sử dụngnước dưới đất, nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước phải được các cơ quan chứcnăng cho phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật.

4. Cấm mọi hoạt động gây ô nhiễm và mất vệ sinh môitrường ảnh hưởng xấu tới các giếng khoan, giếng đào khai thác nước ngầm.

Điều 12. Quy định bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môitrường đối với các loại phương tiện vận chuyển cơ giới:

1. Các chủ phương tiện vận chuyển cơ giới có tráchnhiệm: thường xuyên kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xe, khi lưu hành trênđường phải đảm bảo các quy định về an toàn, tiêu chuẩn môi trường khí thải,tiếng ồn.

2. Khi vận chuyển, chuyên chở nguyên, vật liệu phảichở đúng trọng tải quy định và có bạt che đậy, không được để rơi vãi ra đường.

3. Cấm sử dụng còi hơi tại các khu vực trung tâm thànhphố, thị xã, thị trấn.

4. Khi vận chuyển hàng hoá, vật liệu có nguy cơ gây sựcố môi trường phải đảm bảo 3 yếu tố sau: sử dụng thiết bị, phương tiện chuyêndụng, đảm bảo không rò rỉ, phát tán ra môi trường; có giấy phép vận chuyển củacơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền; phải theo đúng tuyến đường và thời gianquy định trong giấy phép.

Điều 13. Quy định bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môitrường trong hoạt động khoáng sản:

1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành thăm dò, khai thác, chếbiến khoáng sản phải có biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và thựchiện các yêu cầu về bảo vệ, phục hồi môi trường, cụ thể như sau:

Thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; thugom, xử lý chất thải rắn theo quy định về quản lý chất thải rắn thông thườngtrường hợp chất thải có yếu tố nguy hại thì quản lý theo quy định về quản lýchất thải nguy hại; có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế việc phát tán bụi, khí thảiđộc hại ra môi trường xung quanh; phục hồi môi trường sau khi kết thúc hoạtđộng thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiênphải thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường.

3. Tổ chức, cá nhân phải có khu vực lưu giữ khoáng sảntheo quy định, vận chuyển khoáng sản bằng các thiết bị chuyên dụng, được chechắn tránh phát tán ra môi trường; việc sử dụng máy móc, thiết bị hoá chất khithăm dò, khảo sát, khai thác, chế biến khoáng sản phải có chứng chỉ kỹ thuật vàchịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường.

Điều 14. Quy định bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môitrường trong nhập khẩu phế liệu:

1. Phế liệu nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu về bảovệ môi trường: Đã được phân loại, làm sạch, không lẫn những vật liệu, vật phẩm,hàng hoá cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước Quốctế mà Cộng hoà xã chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; không chứa chất thải, cáctạp chất nguy hại, trừ tạp chất không nguy hại bị rời ra trong quá trình bốcxếp, vận chuyển; thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu do Bộ Tài nguyênvà Môi trường quy định tại Quyết định số 12/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 vềviệc ban hành Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

2. Điều kiện được phép nhập khẩu phế liệu đối với tổchức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, tái chế: Cókho, bãi dành riêng cho việc tập kết phế liệu bảo đảm các điều kiện về bảo vệmôi trường; có đủ năng lực xử lý các tạp chất đi kèm với phế liệu nhập khẩu; cócông nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu đạt tiêu chuẩn môi trường.

3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu:

a) Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảovệ môi trường và các quy định khác của Pháp luật có liên quan.

b) Chậm nhất là năm ngày trước khi tiến hành bốc dỡphải thông báo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường Lạng Sơn nơi đặt cơsở sản xuất hoặc kho, bãi chứa phế liệu nhập khẩu về chủng loại, số lượng,trọng lượng phế liệu, cửa nhập khẩu, tuyến vận chuyển, kho, bãi tập kết phếliệu và nơi đưa phế liệu vào sản xuất.

c) Xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu, khôngđược cho, bán tạp chất đó.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Mọi vi phạm về giữ gìn vệ sinh môitrường của các tổ chức và cá nhân đều bị xử lý theo quy định của Pháp luật.

Điều 16. Những nội dung không được quy định tạiQuy định này thực hiện theo các quy định của Luật Bảo vệ môi trường ngày29/11/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 17. Sở Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn kiểmtra, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơquan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp,trình UBND tỉnh Lạng Sơn xem xét, bổ sung hoặc sửa đổi./.