ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2010/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 19 tháng 08 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

V/V THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNHCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂNHUYỆN, THỊ XÃ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật củaHĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CPngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Nghị địnhsố 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CPngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Nghị quyếtsố 06/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh HậuGiang về việc thành lập các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thịxã theo Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ;

Xét đề nghị củaGiám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dânhuyện, thị xã, cụ thể như sau:

1. Các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy và huyện Long Mỹ:

1.1. PhòngNội vụ;

1.2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;

1.3. Phòng Tài chính - Kế hoạch;

1.4. Phòng Giáo dục và Đào tạo;

1.5. Phòng Văn hóa và Thông tin;

1.6. Phòng Y tế;

1.7. Phòng Tài nguyên và Môi trường;

1.8. Phòng Tư pháp;

1.9. Thanh tra huyện, thị xã;

1.10. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân;

1.11. Phòng Kinh tế;

1.12. Phòng Quản lý đô thị.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cáchuyện: Châu Thành, Châu Thành A, Phụng Hiệpvà Vị Thủy:

2.1. Phòng Nội vụ;

2.2. Phòng Tư pháp;

2.3. Phòng Tài chính - Kế hoạch;

2.4. Phòng Tài nguyên và Môi trường;

2.5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;

2.6. Phòng Văn hóa và Thông tin;

2.7. Phòng Giáo dục và Đào tạo;

2.8. Phòng Y tế;

2.9. Thanh tra huyện;

2.10. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân;

2.11. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

2.12. Phòng Kinh tế và Hạtầng.

3.Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện LongMỹ, thị xã Vị Thanh, huyện Phụng Hiệpvà huyện Châu Thành A.

Điều 2. Vị trí, chức năng của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân huyện, thị xã (gọichung là phòng):

1. Vị trí, chức năng của các phòng:

- Là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhândân huyện, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thựchiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và theo quy địnhcủa pháp luật; góp phần đảm bảo sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vựccông tác ở địa phương;

- Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công táccủa Ủy ban nhân dân huyện, thị xã;đồng thời, chịu sựchỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dântỉnh;

- Có con dấu riêng theo quy địnhpháp luật;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã xem xét, quyết định việc cho phépmở tài khoản riêng của từng phòng. Đối với các phòng không có tài khoản riêng thìVăn phòng Hội đồng nhân dânỦy ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm bảo đảm cơ sởvật chất, kỹ thuật, tài chính cho hoạt động của các phòngnày.

2. Chức năngchủ yếu của các phòng:

2.1. Phòng Nội vụ: tham mưu,giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về: tổ chức; biênchế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính;chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhànước; cán bộ, công chức xã, phường, thịtrấn; hội, tổ chức phi chính phủ;văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng.

2.2.Phòng Tư pháp: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng văn bản quy phạm phápluật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật;phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch;trợ giúp pháp lý; hoà giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.

2.3. Phòng Tài chính - Kế hoạch:tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyệnthực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài chính; tài sản; kế hoạch và đầutư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinhtế tập thể, kinh tế tư nhân.

2.4. Phòng Tài nguyên và Môi trường:tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyệnthực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài nguyên đất; tài nguyên nước; tàinguyên khoáng sản; môi trường; khí tượng; thủy văn; đo đạc bản đồ.

2.5. Phòng Lao động - Thương binh vàXã hội: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấphuyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động; việc làm;dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toànlao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng,chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới.

2.6. Phòng Văn hóa và Thông tin:tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyệnthực hiện chức năng quản lý nhà nước về: văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao;du lịch; bưu chính, viễn thông và internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thôngtin; phát thanh; báo chí; xuất bản.

2.7. Phòng Giáo dục và Đào tạo:tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnhvực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội dunggiáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục;tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồchơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáodục và đào tạo.

2.8. Phòng Y tế: tham mưu,giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm: y tế cơ sở; y tế dự phòng; khám, chữa bệnh, phục hồichức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹphẫm; vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị y tế; dân số.

2.9. Thanh tra huyện, thị xã:tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyệnthực hiện chức năng quản lý nhà nước về côngtác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện;thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo vàphòng, chống tham nhũng theo quy đinh của pháp luật.

2.10. Văn phòng Hội đồng nhân dânỦy ban nhân dân: tham mưu tổng hợpcho Hội đồng nhân dânỦy ban nhân dân vềhoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tham mưu cho Chủtịch Ủy ban nhân dânvề chỉ đạo, điều hànhcủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhànước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạtđộng của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Đối với những huyện cóđồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đủ tiêu chí để thành lập cơ quanlàm công tác dân tộc, Văn phòng Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

2.11. Phòng Kinh tế thị xã: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thị xã thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triểnnông thôn; tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại.

2.12. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện:tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nôngthôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trangtrại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp gắn liền với ngànhnghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn xã.

2.13. Phòng Quảnlý đô thị thị xã: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiến trúc;quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xâydựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm:cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng;rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị).

2.14. Phòng Kinh tế và Hạ tầnghuyện: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyệnthực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quyhoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thịgồm cấp, thoát nước vệ sinh môi trường đôthị, công viên, cây xanh, chiếu sáng, rác thải, bến, bãi đỗ xe đô thị;giao thông; khoa học và công nghệ.

2.15.Phòng Dân tộc: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấphuyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềcông tác dân tộc.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng:

1. Nhiệm vụ, quyềnhạn cơ bản của các phòng:

1.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện, thịxã ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kếhoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nướcđược giao.

1.2. Tổ chức thực hiện các văn bản phápluật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.

1.3. GiúpỦy ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệmvà thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quyđịnh của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.

1.4. Giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chứcphi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơquan chuyên môn theo quy định của pháp luật.

1.5. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ vềlĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn cho cán bộ, công chức xã, phường, thịtrấn.

1.6. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xâydựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyênmôn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện.

1.7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ vàđột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện,thị xãsở quản lý ngành, lĩnh vực.

1.8. Kiểm tra theongành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trongviệc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quyđịnh của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.

1.9. Quản lý tổ chứcbộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khenthưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ,công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chuyênmôn cấp huyện theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.

1.10. Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan chuyênmôn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.

1.11. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã giao hoặctheo quy định pháp luật.

2. Nhiệm vụ, quyền hạnchủ yếu của các phòng:

Nhiệm vụ, quyền hạnchủ yếu của các phòng thực hiện theo Thông tư liên tịch của BộNội vụ với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của các phòngchuyên môn theo Thông tư liên bộ và theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế của các phòng:

1. Cơ cấu tổ chức của các phòng:

- Lãnh đạo phòng gồm: Trưởng phòngvà Phó Trưởng phòng (không quá 03 người);

- Các chuyên viên và cán sự làm công tác chuyên môn,nghiệp vụ;

- Các tổ chức sự nghiệp (theo quy định pháp luật).

2. Về biên chế:

Biên chế của các phòng là biên chế hànhchính nhà nước, được Ủy ban nhân dân tỉnhgiao tổng biên chế hàng năm cho các huyện, thị xã, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụcụ thể của từng phòng, Ủy ban nhân dân huyện,thị xã có trách nhiệm bố trí biên chế hợp lý, đủ khả năng tham mưu, tổng hợp đápứng yêu cầu quản lý nhà nước của Ủy ban nhândân huyện, thị xã.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngàyký và thay thế Quyết định số 09/2008/QĐ-UBNDngày 11 tháng 4 năm 2008 củaỦy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thành lập và quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xãthuộc tỉnh Hậu Giang.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giámđốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban,ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện, thị xã, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- VP. Chính phủ (HN-TPHCM);
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục K
TVB);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT. HN
D:\2010\QĐPQ\TLCQCMCHuyen

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCH



Huỳnh Minh Chắc