ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 24/2013/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 11 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TỪ NGUỒNKINH PHÍ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 16 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 13 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhànước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngânsách nhà nước đối với hoạt động khuyến nông;

Theo đề nghị của Giám đốc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy định về nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt độngkhuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc sở, Thủtrưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố vàcác cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Liên Khoa

QUY ĐỊNH

NỘIDUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TỪ NGUỒN KINH PHÍ ĐỊAPHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 24/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này hướng dẫn việcquản lý, sử dụng kinh phí địa phương do ngân sách nhà nước cấp hàng năm để thựchiện hoạt động khuyến nông thuộc các lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quản,tiêu thụ, dịch vụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, cơ điệnnông nghiệp, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Những nội dung khác liên quanđến hoạt động khuyến nông không có trong Quy định này thì áp dụng theo quy địnhtại Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ vềkhuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chếđộ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với hoạt động khuyến nông.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sản xuất trên địa bàntỉnh gồm:

a) Nông dân sản xuất nhỏ, nôngdân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tại Quyếtđịnh số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về banhành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015).

b) Chủ trang trại, xã viên tổhợp tác và hợp tác xã; công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2. Các tổ chức khuyến nông:

a) Trung tâm Khuyến nông -Khuyến ngư tỉnh; Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư các huyện, thị xã và thành phố;Tổ Kỹ thuật nông nghiệp cấp xã (xã, phường, thị trấn); câu lạc bộ khuyến nông.

b) Các tổ chức khuyến nôngtrong và ngoài nước khác thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triểnsản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Nghị định số02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ.

3. Người hoạt động khuyến nôngtham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất kinhdoanh thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08tháng 01 năm 2010 của Chính phủ.

4. Cơ quan có chức năng quản lýnhà nước về khuyến nông: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phòng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, các Phòng Kinh tế thị xã và thành phốtrên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nguồn kinh phí bảođảm hoạt động khuyến nông

1. Nguồn kinh phí ngân sách nhànước theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước;

2. Thu từ thực hiện các hợpđồng tư vấn và dịch vụ khuyến nông;

3. Tài trợ và đóng góp hợp phápcủa các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;

4. Nguồn thu hợp pháp khác theoquy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc sử dụngkinh phí khuyến nông

1. Kinh phí khuyến nông:

a) Kinh phí cấp tỉnh được sửdụng cho những hoạt động khuyến nông phù hợp với nhu cầu, chiến lược, quy hoạchphát triển nông nghiệp của tỉnh. Việc xét chọn nội dung hoạt động khuyến nônghàng năm do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịutrách nhiệm về hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến nông.

b) Kinh phí sự nghiệp nôngnghiệp các huyện, thị xã, thành phố sử dụng cho hoạt động khuyến nông do Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố quyết định nội dung hoạtđộng và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng kinh phí đó.

2. Các tổ chức, đơn vị đượcgiao kinh phí thực hiện hoạt động khuyến nông phải công khai chế độ, định mức,tiêu chuẩn, kinh phí cho các đối tượng hưởng thụ theo quy định hiện hành.

3. Các tổ chức, cá nhân sử dụngkinh phí khuyến nông phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra kiểmsoát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện quyết toán kinh phí đã sửdụng theo quy định hiện hành.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Nội dung chi, mứcchi hoạt động khuyến nông địa phương

1. Chi tổ chức các lớp bồidưỡng, tập huấn, đào tạo:

a) Nội dung chi tổ chức các lớpbồi dưỡng, tập huấn, đào tạo, gồm:

Chi in ấn tài liệu, giáo trìnhtrực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường,trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồidưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đilại, tiền ở, phiên dịch (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại,tiền ở (nếu có); chi khác: Khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cholớp học, khen thưởng.

b) Mức hỗ trợ:

- Đối với người sản xuất:

+ Người nông dân sản xuất nhỏ,nông dân thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiềnăn tối đa không quá 30.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn,đào tạo tổ chức tại tỉnh, thành phố; tối đa không quá 25.000 đồng/ngày thựchọc/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại huyện, thị xã, xã,phường, thị trấn. Hỗ trợ tiền đi lại theo giá giao thông công cộng đối vớingười học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên tối đa không quá 100.000đồng/người/khóa học; đối với nơi không có phương tiện giao thông công cộngthanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa học.

Đối với chỗ ở cho người học:Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chiphí dịch vụ: chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp đơn vị tổchức thuê chỗ ở cho học viên thì thực hiện theo quy định hiện hành.

+ Người nông dân sản xuất hànghoá, chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâmtrường được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại bằng50% theo mức quy định đối với người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diệnhộ nghèo;

Đối với chỗ ở cho người học:Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chiphí dịch vụ: chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp đơn vị tổchức thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ tối đa 50% chi phí; phần chi phícòn lại do học viên tham gia đóng góp.

+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ trựctiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệuhọc khi tham dự đào tạo.

- Đối với người hoạt động khuyếnnông khi tham gia bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo được hỗ trợ:

+ Người hoạt động khuyến nônghưởng lương từ ngân sách nhà nước được đơn vị tổ chức đào tạo hỗ trợ 100% chiphí tài liệu học (ngoài ra được cơ quan sử dụng lao động hỗ trợ chi phí đi lạivà công tác phí theo quy định của Nhà nước);

Đối với chỗ ở cho người học:Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chiphí dịch vụ: chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp đơn vị tổchức thuê chỗ ở cho học viên thì thực hiện theo quy định hiện hành.

+ Người hoạt động khuyến nôngkhông hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học;được hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, chỗ ở cho người học theo mức quy định giốngnhư người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo.

- Chibồi dưỡng giảng viên thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cholao động nông thôn đến năm 2020”.

- Chikhác (chi theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học):

Chikhai giảng, bế giảng; in chứng chỉ, tiền thuốc y tế thông thường cho học viên,khen thưởng, nước uống, văn phòng phẩm; thuê phương tiện, hội trường, phònghọc; thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bịkhác…) vật tư thực hành lớp học.

Thờigian bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo cụ thể đối với từng loại cây trồng, vật nuôi,chuyên đề do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định và hướng dẫn thựchiện.

2.Chi thông tin tuyên truyền:

Nhànước hỗ trợ kinh phí thông tin tuyên truyền về hoạt động khuyến nông cho các tổchức, cá nhân có dự án thông tin tuyên truyền được cấp có thẩm quyền phê duyệtđể phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác khuyến nông;phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, kết quả mô hình trình diễn, điển hìnhtiên tiến; thông qua:

a)Chương trình khuyến nông trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hậu Giang; tàiliệu, cẩm nang kỹ thuật, tạp chí, tập san, bản tin, trang web khuyến nông; cungcấp Sổ tay khuyến nông, Báo Nông nghiệp Việt Nam, Tạp chí Nông nghiệp Việt Nam,Tạp chí Khuyến nông, Báo Hậu Giang: Hàng năm căn cứ nhu cầu và khả năng kinhphí khuyến nông dành cho công tác tuyên truyền, cơ quan khuyến nông xây dựngchương trình tuyên truyền về hoạt động khuyến nông trên các phương tiện thôngtin đại chúng, tài liệu khuyến nông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thựchiện theo phương thức chỉ định thầu hoặc đặt hàng.

b)Chi biên soạn, in ấn và phát hành Bản tin Khuyến nông tỉnh Hậu Giang, ấn phẩmkhuyến nông: Thực hiện theo quy định hiện hành.

c)Chi tổ chức hội nghị: Hội nghị tổng kết khuyến nông, hội nghị giao ban khuyếnnông, hội nghị câu lạc bộ khuyến nông,… Mức chi theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang vềviệc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnhHậu Giang.

d)Chi tổ chức diễn đàn, tọa đàm khuyến nông: Chi thuê hội trường; tài liệu; tiềnnước uống, báo cáo viên; hỗ trợ ăn, ở, đi lại cho đại biểu tham gia diễn đàn.

Mứchỗ trợ đại biểu tham gia diễn đàn, tọa đàm theo quy định tại Điểm b, Khoản 1,Điều 5 của Quy định này; Mức chi nước uống, báo cáo viên thực hiện theo mức chiquy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011 của Ủy bannhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sựnghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

đ)Chi tham gia hội chợ triển lãm: Đơn vị được giao thực hiện chịu trách nhiệm xâydựng kế hoạch và dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cụ thể.

e)Chi hội thi về các hoạt động khuyến nông: Thông tin, tuyên truyền, thuê hộitrường, trang thiết bị, văn phòng phẩm; chi ban giám khảo chấm thi; chi hộiđồng tư vấn khoa học, soạn câu hỏi và đáp án; chi khai mạc, bế mạc, chi tiềnăn, hóa chất, vật tư, dụng cụ phục vụ cuộc thi (nếu có); chi đạo diễn và biêntập chương trình thi; chi hỗ trợ đưa đón thí sinh dự thi và chi khác. Định mứcchi do đơn vị tổ chức xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết trình cấp có thẩmquyền phê duyệt.

g)Xây dựng và quản lý dữ liệu hệ thống thông tin khuyến nông: Chi thuê đường truyền,mua phần mềm, cập nhật số liệu, bảo trì, bảo mật và các khoản chi khác (nếucó). Định mức chi theo kế hoạch và dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền phêduyệt.

3.Chi xây dựng các mô hình trình diễn về khuyến nông:

a)Nội dung:

- Xâydựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với điềukiện ứng dụng của tỉnh;

- Xâydựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Tiêu chuẩn mô hìnhứng dụng công nghệ cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn phù hợp với quy định của Luật Công nghệ cao;

- Xâydựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quảvà bền vững;

b)Mức hỗ trợ:

- Chihỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến và nhân rộng những tiến bộ kỹthuật mới vào sản xuất phù hợp với điều kiện ứng dụng của tỉnh:

+ Môhình sản xuất nông nghiệp trình diễn: Nông dân được hỗ trợ 100% chi phí muagiống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu;

+ Môhình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn được hỗtrợ chi phí mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị: Nông dân được hỗ trợ tối đa 50%chi phí, nhưng không quá 75 triệu đồng/mô hình;

+ Môhình ứng dụng công nghệ cao hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình,nhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình;

+ Môhình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bềnvững: Hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/mô hình;

- Chithuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo, theo dõi mô hình trình diễn tính bằng mức lươngtối thiểu chia 22 ngày nhân (x) với số ngày thực tế thuê.

Trườnghợp cán bộ khuyến nông tham gia trực tiếp chỉ đạo, theo dõi mô hình trình diễnthì được hỗ trợ chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, công làm việc ngoài giờ hànhchính theo quy định của Nhà nước.

- Chitriển khai mô hình trình diễn: Tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết môhình và chi khác (nếu có). Mức chi tối đa không quá 12 triệu đồng/mô hình,riêng mô hình công nghệ cao tối đa không quá 15 triệu đồng/mô hình. Trong đómức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tham gia tập huấn và dự tổng kết không quá25.000 đồng/người/ngày;

Quymô mô hình, mức hỗ trợ, định mức cán bộ kỹ thuật, chi hướng dẫn kỹ thuật chotừng mô hình cụ thể do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyếtđịnh, đảm bảo phù hợp với tính chất của từng mô hình, nhưng không vượt quá tỷlệ và mức hỗ trợ tại Quy định này.

4.Chi nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng:

Hỗtrợ kinh phí thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, hội thảo đầu bờ. Mức chi 15triệu đồng/1 mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến; trong đó mức hỗ trợ chongười tham gia triển khai mô hình, giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thaotác kỹ thuật áp dụng quy định tại Tiết thứ ba (-), Điểm b, Khoản 1 Điều 5 củaQuy định này.

5.Chi mua bản quyền tác giả, mua công nghệ mới gắn với chương trình, dự án đượccấp có thẩm quyền phê duyệt.

6.Chi biên soạn và in ấn giáo trình, tài liệu bướm, tài liệu mẫu để hướng dẫn,đào tạo, tư vấn khuyến nông: Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dungchi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trìnhcác môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp.

7.Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông; thuêchuyên gia đánh giá hoạt động khuyến nông: Căn cứ mức độ cần thiết và khả năngkinh phí, thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, dự ánkhuyến nông lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

8.Chi tham quan, học tập trong và ngoài nước:

a)Chi tham quan học tập trong nước: Mức chi theo quy định hiện hành.

b)Chi tham quan học tập kinh nghiệm nước ngoài: Thực hiện theo quy định hiện hànhvề chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn nướcngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

9.Chi điều tra khảo sát, xây dựng các chương trình dự án khuyến nông: Mức chitheo quy định hiện hành.

10.Mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông được cơquan có thẩm quyền phê duyệt. Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo quyđịnh hiện hành.

11.Chi quản lý chương trình dự án khuyến nông:

a) Cơquan quản lý kinh phí khuyến nông được sử dụng tối đa không quá 2% kinh phíkhuyến nông do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chươngtrình, dự án, kiểm tra, giám sát đánh giá, gồm: Thuê chuyên gia, lao động (nếucó); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưuchính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chithẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, dự án khuyến nông; chi khác (nếucó). Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông báo cáo cơ quan có thẩm quyền phêduyệt nội dung và kinh phí.

b)Đối với tổ chức thực hiện dự án khuyến nông: Đơn vị triển khai thực hiện dự ánkhuyến nông được chi không quá 3% dự toán của dự án để chi công tác quản lý,chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, gồm: Chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểmtra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, thuê tư vấn đấu thầu, thuê thẩm định giá,nghiệm thu chương trình, dự án khuyến nông, chi khác (nếu có);

12.Chi khác phục vụ cho hoạt động khuyến nông (nếu có): Thực hiện theo kế hoạch vàdự toán được Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hoặc Ủy ban nhân dâncấp huyện phê duyệt.

Điều6. Điều kiện để thực hiện các mô hình trình diễn khuyến nông; điều kiện thamgia triển khai các chương trình, dự án khuyến nông

1.Điều kiện người sản xuất được hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn:

a) Cóđịa điểm để thực hiện mô hình trình diễn phù hợp với nội dung, quy trình kỹthuật của mô hình;

b)Cam kết đầu tư vốn cho mô hình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và dự án;

c) Tựnguyện tham gia thực hiện mô hình, cam kết ghi chép sổ sách đầy đủ phục vụ chocông tác tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện mô hình; Tạo điều kiện thuận lợicho các cá nhân, tổ chức đến tham quan học tập nhân rộng mô hình.

2. Điều kiện đơn vị tham giathực hiện triển khai chương trình, dự án khuyến nông:

a) Có chức năng, nhiệm vụ phùhợp với lĩnh vực thuộc chương trình, dự án khuyến nông;

b) Đủnăng lực để thực hiện các chương trình, dự án khuyến nông. Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tỉnh quy định tiêu chuẩn các đơn vị được tham gia cácchương trình, dự án khuyến nông.

Điều7. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệtkết quả lựa chọn nhà thầu đối với việc mua giống, vật tư, công cụ, dụng cụ, máymóc, thiết bị và các loại tài sản khác phục vụ cho việc thực hiện các chươngtrình, dự án khuyến nông

1.Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu:

a)Đối với ngân sách cấp tỉnh được sử dụng cho hoạt động khuyến nông: Giám đốc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu.

b)Đối với ngân sách sự nghiệp nông nghiệp cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) sửdụng cho hoạt động khuyến nông: Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phốphê duyệt kế hoạch đấu thầu.

2.Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu: Cáctổ chức khuyến nông được giao nhiệm vụ thực hiện các chương trình, dự án khuyếnnông phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

Điều8. Lập, chấp hành, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước và công tác thanhtra, kiểm tra, báo cáo

1.Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước:

a)Hàng năm, căn cứ nội dung, kế hoạch hoạt động khuyến nông của các cơ quan, đơnvị được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động khuyến nông lập dự toán kinh phí khuyếnnông cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị (Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn đối với ngân sách tỉnh; Phòng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn đối với ngân sách huyện) gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợptrình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán hàng năm cho đơn vị.

b)Kinh phí thực hiện hoạt động khuyến nông theo quy định tại Quy định này đượcphản ánh và quyết toán vào Loại 010 khoản 014 “Các hoạt động dịch vụ nôngnghiệp”; theo Chương tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

c)Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí hoạtđộng khuyến nông được thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và theo chế độ quyđịnh quản lý tài chính hiện hành.

2.Công tác thanh tra, kiểm tra, báo cáo:

a) Cơquan, đơn vị thực hiện kinh phí hoạt động khuyến nông có trách nhiệm phối hợpvới cơ quan Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiệnkinh phí khuyến nông, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến nông đúngmục đích, có hiệu quả.

b) SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đánhgiá, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn việc thực hiện kinh phí hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

Chương3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều9. Tổ chức thực hiện

GiaoGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Giám đốcSở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyếtđịnh này.

Giámđốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã và thành phố có trách nhiệm thực hiện nội dung và mức hỗ trợ cho hoạtđộng khuyến nông theo đúng Quy định này.

Trongquá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương kịp thờiphản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp phối hợp với Sở Tàichính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.