ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2013/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 26 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐẠI BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh thực hiệndân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20/4/2007;

Căn cứ Nghị quyết liên tịchsố 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ươngMặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã,phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về tổ chức vàhoạt động của thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc SởNội vụ tại Tờ trình số 324/TTr-SNV ngày 13 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàntỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường,thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Bốn

QUY CHẾ

TỔCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của UBNDtỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượngáp dụng

1. Phạm vi

Quy chế này quy định về tổ chứcvà hoạt động của thôn, buôn, bon, bản (gọi chung là thôn), tổ dân phố; tiêu chíxếp loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố, Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố, các tổ chức tự quản và nhân dân ởthôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

b) Các cơ quan nhà nước và cáctổ chức có liên quan đến tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Điều 2. Thôn, tổ dân phố

1. Thôn được tổ chức ở xã, thịtrấn.

2. Tổ dân phố được tổ chức ởphường, thị trấn.

Dưới xã là thôn; dưới phường làtổ dân phố; dưới thị trấn là tổ dân phố và thôn.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức vàhoạt động của thôn, tổ dân phố

1. Thôn, tổ dân phố không phảilà một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địabàn cư trú trong một khu vực ở một xã, phường, thị trấn; nơi thực hiện dân chủtrực tiếp để phát huy các hình thức hoạt động tự quản, tổ chức nhân dân thựchiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vànhiệm vụ cấp trên giao.

2. Nguyên tắc tổ chức và hoạtđộng của thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt độngcủa thôn, tổ dân phố (sau đây gọi tắt là Thông tư 04).

Chương II

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ

Điều 4. Tổ chức của thôn, tổdân phố

1. Thôn có Trưởng thôn, Phótrưởng thôn; Tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố và các tổchức tự quản ở thôn, ở tổ dân phố.

2. Nếu thôn có trên 500 hộ giađình thì có thể bố trí thêm 01 Phó trưởng thôn; Tổ dân phố có trên 600 hộ giađình thì có thể bố trí thêm 01 Tổ phó tổ dân phố.

3. Việc bố trí thêm Phó trưởngthôn, Tổ phó tổ dân phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theođề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Đối với thôn, tổ dân phố đãbố trí thêm 01 Phó trưởng thôn hoặc 01 Tổ phó tổ dân phố theo số dân quy địnhtại Điều 4, Quy chế Tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố, được ban hànhtheo Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ Nội vụ, thì Phó trưởngthôn, Tổ phó tổ dân phố đó tiếp tục hoạt động cho đến hết nhiệm kỳ, sau đó thựchiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 5. Nội dung hoạt động củathôn, tổ dân phố

Nội dung hoạt động của thôn, tổdân phố thực hiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư 04.

Điều 6. Sinh hoạt, hội họptại thôn, tổ dân phố

1. Thời gian, thành phần sinhhoạt, hội họp

a) Thôn, tổ dân phố sinh hoạtđịnh kỳ 06 tháng một lần (vào tháng 6 và tháng 12). Cuộc họp vào tháng 6 đồngthời là hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm; cuộc họp vào tháng 12 đồng thời là hộinghị tổng kết cuối năm. Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố triệu tập và chủtrì hội nghị. Hội nghị chỉ tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đạidiện hộ gia đình tham dự.

b) Trường hợp có chỉ đạo độtxuất của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của trên 50% tổng số cử trihoặc cử tri đại diện hộ gia đình yêu cầu thì tiến hành họp bất thường.

c) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố đôn đốc, kiểm tra các hộ gia đình tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt địnhkỳ hoặc đột xuất của thôn, tổ dân phố nơi cư trú cũng như thực hiện tốt cácnghĩa vụ theo quy định.

d) Khi tổ chức hội nghị, Trưởngthôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố mời đại diện Chi ủy chi bộ, Ban công tác Mặttrận, các tổ chức đoàn thể ở thôn, tổ dân phố; công an phường phụ trách khu vựchoặc công an viên; tổ bảo vệ dân phố, thôn đội tham dự.

3. Nội dung sinh hoạt, hội họp

a) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố báo cáo tình hình chung và kết quả thực hiện nhiệm vụ của thôn, tổ dân phốtrong kỳ.

b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước và của địa phương liên quan đến thôn, tổ dân phố.

c) Giải đáp hoặc ghi nhận các ýkiến, kiến nghị của người dân để báo cáo UBND xã, phường, thị trấn giải quyết.

d) Triển khai các nội dung côngviệc trong thời gian đến và các vấn đề liên quan khác (nếu có);

đ) Nêu nội dung để nhân dân bànvà quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định theoquy định tại các Điều: 1, 2, 3, 4 và 5 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghịquyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP- UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ vàỦy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 7. Các biện pháp chế tàiđối với hộ gia đình không tham gia sinh hoạt và không thực hiện tốt các nghĩavụ tại thôn, tổ dân phố

1. Đối với các hộ gia đình vắngsinh hoạt định kỳ 02 lần trong năm thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trựctiếp gặp và nhắc nhở chủ hộ đó;

2. Trường hợp đã được nhắc nhởnhưng hộ gia đình đó vẫn vắng sinh hoạt trong kỳ tiếp theo hoặc thực hiện khôngđầy đủ, thực hiện không kịp thời các nghĩa vụ theo quy định thì Trưởng thôn, Tổtrưởng tổ dân phố họp góp ý, phê bình trước cuộc họp và đề nghị không xem xétcông nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”;

3. Đối với trường hợp hộ giađình là công chức, viên chức, cán bộ, đảng viên đang công tác tại các cơ quan,đơn vị nếu vắng mặt (không cử người có trách nhiệm dự họp thay thế) 02 buổisinh hoạt định kỳ liên tiếp trong năm thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố báocáo UBND xã, phường, thị trấn (đối với công chức, viên chức, cán bộ) và báo cáođảng ủy xã, phường, thị trấn (đối với đảng viên) để có văn bản gửi cơ quan quảnlý, sử dụng cán bộ, đảng viên đó biết và xử lý;

4. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố báo cáo chi ủy chi bộ để chi ủy ghi ý kiến vào nhận xét đảng viên về thamgia sinh hoạt nơi cư trú hoặc nhận xét khi thực hiện quy trình bổ nhiệm cán bộđối với các trường hợp không thực hiện nghĩa vụ theo quy định hiện hành của nhànước tại nơi cư trú hoặc đã nêu tại khoản 3 Điều này.

Chương III

THÀNH LẬP MỚI, SÁP NHẬP ĐỔI TÊN, GHÉP CỤM DÂN CƯ ĐỐIVỚI THÔN, TỔ DÂN PHỐ

Điều 8. Điều kiện thành lậpthôn mới, tổ dân phố mới

Việc thành lập thôn, tổ dân phốmới phải bảo đảm có đủ các điều kiện sau:

1. Quy mô số hộ gia đình

a) Đối với thôn: Phải có từ 100hộ gia đình trở lên;

b) Đối với tổ dân phố: Phải cótừ 150 hộ gia đình trở lên.

c) Trường hợp thành lập phường,thị trấn từ xã thì chuyển các thôn hiện có của xã thành tổ dân phố thuộc phườnghoặc thôn, tổ dân phố thuộc thị trấn.

2. Các tổ chức tự quản và điềukiện khác

a) Thôn, tổ dân phố mới phải cóđủ điều kiện để thành lập chi bộ và các tổ chức chính trị - xã hội tự quản theoquy định;

b) Thôn và tổ dân phố mới phảicó cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế củađịa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và ổn định cuộc sống của người dân.Riêng đối với thôn mới phải bảo đảm diện tích đất ở và đất sản xuất bình quâncủa mỗi hộ gia đình ít nhất bằng mức bình quân chung của xã.

3. Các thôn, tổ dân phố mới nằmtrong quy hoạch giải phóng mặt bằng, quy hoạch dãn dân, tái định cư hoặc điềuchỉnh địa giới hành chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc do việc di dânđã hình thành các cụm dân cư mới ở vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, nơi cóđịa hình chia cắt, địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn, đòi hỏi phải thànhlập thôn, tổ dân phố mới thì điều kiện thành lập thôn, tổ dân phố mới có thểthấp hơn quy định tại khoản 1 và điểm b của khoản 2 Điều này.

Điều 9. Quy trình và hồ sơthành lập thôn, tổ dân phố mới

1. Ủy ban nhân dân cấp xã báocáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nộivụ) xin chủ trương thành lập thôn, tổ dân phố mới.

Hồ sơ trình xin chủ trương Ủyban nhân dân tỉnh gồm có:

a) Tờ trình xin chủ trương củaỦy ban nhân dân cấp huyện, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập thôn, tổ dânphố mới; vị trí địa lý, dân số, diện tích của thôn, tổ dân phố trước và sau khiđiều chỉnh, thành lập mới;

b) Sơ đồ vị trí của thôn, tổ dânphố trước và sau khi điều chỉnh để thành lập mới;

c) Văn bản của cơ quan có thẩmquyền phê duyệt quy hoạch (nếu có).

2. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnhcho chủ trương thành lập thôn, tổ dân phố mới bằng văn bản; Ủy ban nhân dân cấphuyện giao Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phốmới và phân loại thôn, tổ dân phố.

Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

a) Đặc điểm tình hình kinh tế xãhội của xã (phường, thị trấn), thôn (tổ dân phố) trước khi điều chỉnh, sự cầnthiết thành lập thôn mới, tổ dân phố mới;

b) Hiện trạng của thôn, tổ dânphố trước khi điều chỉnh, gồm: Tên gọi, vị trí địa lý, dân số (số hộ, số nhânkhẩu), diện tích tự nhiên (đối với thôn phải có số liệu chi tiết về diện tíchđất ở, đất sản xuất, đơn vị tính là hecta), các tổ chức tự quản đang có (tổchức chính trị, các tổ chức đoàn thể);

c) Dự kiến về thôn, tổ dân phốsau khi thành lập mới, gồm: Tên gọi, vị trí địa lý, dân số (số hộ, số nhânkhẩu), diện tích tự nhiên (đối với thôn phải có số liệu chi tiết về diện tíchđất ở, đất sản xuất, đơn vị tính là hecta); phương án thành lập các tổ chức tựquản (tổ chức chính trị, các tổ chức đoàn thể);

d) Dự kiến phân loại thôn, tổdân phố mới;

đ) Sơ đồ vị trí của thôn, tổ dânphố trước và sau khi điều chỉnh, thành lập mới trên khổ giấy A3 được trích lụctừ bản đồ hành chính hoặc bản đồ địa giới hành chính cấp xã có chi tiết về cáccụm dân cư, đường giao thông, sơn văn, thủy văn .v.v. được thể hiện bằng cácmàu sắc khác nhau để phân biệt;

e) Đề xuất, kiến nghị.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổchức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khuvực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới về Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phốmới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

4. Đề án thành lập thôn mới, tổdân phố mới nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trongkhu vực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xãhoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xãthông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoànchỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (03 bộ).

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấphuyện gồm có:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dâncấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xãtrình Hội đồng nhân dân cùng cấp; c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;

d) Đề án thành lập thôn, tổ dânphố mới;

đ) Biên bản lấy ý kiến cử tri cóxác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

e) Văn bản của cơ quan có thẩmquyền quy định thôn đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới (nếucó).

5. Trong thời hạn mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyểnđến, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra và có Tờ trình (kèm theo 02bộ hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi SởNội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Trong thời hạn mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp huyệnchuyển đến, Sở Nội vụ tiến hành thẩm định và lập Tờ trình trình Ủy ban nhân dântỉnh.

7. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dântỉnh gồm có:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dâncấp huyện (kèm theo Tờ trình và hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới của Ủyban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Khoản 1,Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này);

b) Văn bản thẩm định của Sở Nộivụ.

8. Căn cứ hồ sơ trình của Ủy bannhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhtrình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành Nghị quyết thành lập thônmới, tổ dân phố mới. Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập thôn mới, tổ dân phố mới vàphân loại thôn, tổ dân phố mới.

Điều 10. Quy trình và hồ sơsáp nhập thôn, tổ dân phố

Trường hợp sáp nhập thôn, tổ dânphố để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới theo quy định tại khoản 3 Điều 3Thông tư số 04/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ, quy trình thực hiện nhưsau:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã báocáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nộivụ) xin chủ trương sáp nhập thôn, tổ dân phố để thành lập thôn mới, tổ dân phốmới.

Hồ sơ trình xin chủ trương củaỦy ban nhân dân tỉnh gồm có:

a) Tờ trình xin chủ trương củaỦy ban nhân dân cấp huyện;

b) Sơ đồ vị trí của thôn, tổ dânphố trước và sau khi sáp nhập, thành lập mới;

2. Sau khi có ý kiến của Ủy bannhân dân cấp tỉnh về việc đồng ý chủ trương sáp nhập thôn, tổ dân phố để thànhlập thôn mới, tổ dân phố mới; Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Ủy ban nhân dâncấp xã xây dựng Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố để thành lập thôn mới, tổ dânphố mới và phân loại thôn mới, tổ dân phố mới.

Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

a) Đặc điểm tình hình chung, sựcần thiết phải sáp nhập thôn, tổ dân phố để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới;

b) Hiện trạng về thôn, tổ dânphố trước khi sáp nhập;

c) Dự kiến về thôn, tổ dân phốsau khi sáp nhập, thành lập mới;

d) Dự kiến phân loại thôn, tổdân phố mới;

đ) Sơ đồ vị trí của thôn, tổ dânphố trước và sau khi sáp nhập, thành lập mới trên khổ giấy A3 được trích lục từbản đồ hành chính hoặc bản đồ địa giới hành chính cấp xã có chi tiết về các cụmdân cư, đường giao thông, sơn văn, thủy văn .v.v. được thể hiện bằng các màusắc khác nhau để phân biệt;

e) Đề xuất, kiến nghị.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổchức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khuvực đề nghị sáp nhập thôn, tổ dân phố để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới vềĐề án sáp nhập thôn, tổ dân phố để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; tổng hợpcác ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

4. Đề án sáp nhập thôn, tổ dânphố để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới nếu được trên 50% số cử tri hoặc cửtri đại diện hộ gia đình trong khu vực đề nghị sáp nhập thôn, tổ dân phố đểthành lập thôn mới, tổ dân phố mới tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoànchỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thôngqua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cóNghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồsơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (03 bộ).

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấphuyện gồm có:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dâncấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xãtrình Hội đồng nhân dân cùng cấp; c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;

d) Đề án sáp nhập thôn, tổ dânphố để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới;

đ) Biên bản lấy ý kiến cử tri cóxác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

e) Văn bản của cơ quan có thẩmquyền quy định thôn đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới (nếucó).

5. Trong thời hạn mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyểnđến, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra và có Tờ trình (kèm theo 02bộ hồ sơ sáp nhập thôn, tổ dân phố để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới của Ủyban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Trong thời hạn mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp huyệnchuyển đến, Sở Nội vụ tiến hành thẩm định và lập Tờ trình trình Ủy ban nhân dântỉnh.

7. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dântỉnh gồm có:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dâncấp huyện (kèm theo Tờ trình và hồ sơ sáp nhập thôn, tổ dân phố để thành lậpthôn mới, tổ dân phố mới của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấphuyện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này);

b) Văn bản thẩm định của Sở Nộivụ.

8. Căn cứ hồ sơ trình của Ủy bannhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhtrình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành Nghị quyết sáp nhập thôn, tổdân phố và thành lập thôn mới, tổ dân phố mới. Sau khi có Nghị quyết của Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết địnhsáp nhập thôn, tổ dân phố; thành lập thôn mới, tổ dân phố mới và phân loại thônmới, tổ dân phố mới.

Điều 11. Quy trình và hồ sơghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có

Trường hợp không thành lập thônmới, tổ dân phố mới theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này thì ghép cáccụm dân cư hình thành mới vào thôn, tổ dân phố hiện có; quy trình thực hiện nhưsau:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã báocáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xin chủ trương ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dânphố hiện có.

2. Sau khi có quyết định về chủtrương của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề ánghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

a) Đặc điểm tình hình chung, sựcần thiết ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có;

b) Vị trí địa lý, ranh giới củathôn, tổ dân phố trước và sau khi ghép (có sơ đồ thể hiện);

c) Dân số (số hộ, số khẩu) củathôn, tổ dân phố trước và sau khi ghép;

d) Diện tích tự nhiên của thôn,tổ dân phố trước và sau khi ghép;

e) Đề xuất, kiến nghị.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổchức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khuvực thực hiện ghép cụm dân cư (bao gồm cụm dân cư và thôn, tổ dân phố hiện có)về Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có; tổng hợp các ý kiến vàlập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

4. Đề án ghép cụm dân cư vàothôn, tổ dân phố hiện có nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộgia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dâncấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dâncấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất.

Trong thời hạn mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày có Nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dâncấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trường hợp Đề án chưa được trên50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụmdân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếuvẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thànhthì trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lầnthứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyếtđịnh.

5. Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xãtrình Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm có: a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xãtrình Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trìnhHội đồng nhân dân cùng cấp;

c) Nghị quyết của Hội đồng nhândân cấp xã;

d) Đề án ghép cụm dân cư;

đ) Biên bản ý kiến cử tri có xácnhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Trong thời hạn mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyểnđến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thông qua và giao Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định việc ghép cụm dân cư vàothôn, tổ dân phố hiện có và báo cáo kết quả về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụđể theo dõi tổng hợp).

Điều 12. Quy trình và hồ sơđổi tên thôn, tổ dân phố

1. Ủy ban nhân dân cấp xã báocáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nộivụ) xin chủ trương đổi tên thôn, tổ dân phố mới.

2. Sau khi có ý kiến của Ủy bannhân dân cấp tỉnh về việc đồng ý chủ trương đổi tên thôn, tổ dân phố; Ủy bannhân dân cấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án đổi tên thôn, tổdân phố.

Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

a) Đặc điểm tình hình chung, sựcần thiết đổi tên thôn, tổ dân phố;

b) Dự kiến đổi tên thôn, tổ dânphố mới;

c) Sơ đồ vị trí của thôn, tổ dânphố trước và sau khi đổi tên trên khổ giấy A3 được trích lục từ bản đồ hànhchính hoặc bản đồ địa giới hành chính cấp xã có chi tiết về các cụm dân cư,đường giao thông, sơn văn, thủy văn .v.v. được thể hiện bằng các màu sắc khácnhau để phân biệt;

d) Đề xuất, kiến nghị.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổchức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khuvực về Đề án đổi tên thôn, tổ dân phố; tổng hợp các ý kiến và lập thành biênbản lấy ý kiến về Đề án.

4. Đề án đổi tên thôn, tổ dânphố nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vựctán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ýkiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thờihạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấpxã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (03bộ).

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấphuyện gồm có:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dâncấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xãtrình Hội đồng nhân dân cùng cấp; c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;

d) Đề án đổi tên thôn, tổ dânphố;

đ) Biên bản lấy ý kiến cử tri cóxác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

5. Trong thời hạn mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyểnđến, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra và có Tờ trình (kèm theo 02bộ hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ đểthẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Trong thời hạn mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp huyệnchuyển đến, Sở Nội vụ tiến hành thẩm định và lập Tờ trình trình Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh.

7. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh gồm có:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dâncấp huyện (kèm theo Tờ trình và hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố của Ủy ban nhândân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2,Khoản 3 và Khoản 4 Điều này);

b) Văn bản thẩm định của Sở Nộivụ.

8. Trong thời hạn mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Nội vụ chuyển đến, Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định đổi tên thôn, tổ dân phố.

Chương IV

TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG THÔN,TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ

Điều 13. Trưởng thôn, Tổtrưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố do nhân dân trong thôn, tổ dân phố trực tiếp bầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp xã xem xét, ra quyết định công nhận; Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phốchính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

2. Phó trưởng thôn, Tổ phó tổdân phố là người giúp việc cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, nhiệm vụ cụthể do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phân công và được Trưởng thôn, Tổtrưởng tổ dân phố Ủy quyền thực hiện nhiệm vụ khi vắng mặt.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạncủa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư 04.

Điều 15. Tiêu chuẩn củaTrưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổtrưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố thực hiện theo quy địnhtại Điều 11 Thông tư 04.

Điều 16. Quy trình bầu, miễnnhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phótổ dân phố

Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãinhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phốthực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư 04.

Điều 17. Chế độ, chính sáchđối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được hưởng phụ cấp theo quy định hiệnhành; được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết.

2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố, Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thìđược biểu dương, khen thưởng; hình thức khen thưởng do UBND xã, phường, thịtrấn đề xuất, kiến nghị.

3. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố, Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạmkhuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm, vi phạm pháp luật thì tuỳ theo mứcđộ vi phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy địnhcủa pháp luật.

Chương V

PHÂN LOẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ

Điều 18. Tiêu chí xếp loạiđối với thôn

1. Thôn loại 1, có một trong cácđiều kiện sau:

a) Thôn có trên 200 hộ;

b) Thôn đặc biệt khó khăn;

c) Thôn biên giới.

2. Thôn loại 2, có một trong cácđiều kiện sau:

a) Thôn có từ 150 đến 200 hộ;

b) Thôn thuộc xã đặc biệt khókhăn;

c) Thôn thuộc xã biên giới.

3. Thôn loại 3 là các thôn cònlại.

Điều 19. Tiêu chí xếp loạiđối với tổ dân phố

1. Tổ dân phố loại 1, có trên250 hộ;

2. Tổ dân phố loại 2, có từ 200đến 250 hộ;

3. Tổ dân phố loại 3, có dưới200 hộ.

Điều 20. Quy trình và hồ sơphân loại thôn, tổ dân phố

1. Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồsơ phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xemxét, tổng hợp.

2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dâncấp huyện gồm có:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dâncấp xã;

b) Danh sách thôn, tổ dân phố;số hộ gia đình trong từng thôn, tổ dân phố; tự phân loại thôn, tổ dân phố;

c) Sơ đồ vị trí các thôn, tổ dânphố trên địa bàn;

d) Văn bản quy định thôn đặcbiệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn; xã biên giới của cơ quan có thẩm quyền(nếu có).

3. Trong thời hạn mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyểnđến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, có Tờ trình (kèm hồ sơ phânloại thôn, tổ dân phố của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm địnhtrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Trong thời hạn ba mươi (30)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện chuyển đến, Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh gồm có:

a) Tờ trình của Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện (kèm theo toàn bộ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện);

b) Văn bản thẩm định của Sở Nộivụ.

6. Trong thời gian hai mươi (20)ngày kể ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét ra Quyết định phân loại thôn, tổ dân phố.

Điều 21. Thời gian tiến hànhphân loại thôn, tổ dân phố

1. Sau 05 năm kể từ ngày quyếtđịnh phân loại thôn, tổ dân phố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lựcthi hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cho Ủy ban nhân dân cấp xãtiến hành lập hồ sơ đề nghị phân loại thôn, tổ dân phố.

2. Thôn, tổ dân phố được ghépthêm cụm dân cư thì tiến hành lập hồ sơ đề nghị phân loại thôn, tổ dân phố.

3. Quy trình và hồ sơ đề nghịphân loại ở khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 20 Quychế này.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Nội vụ:

a) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm traỦy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Thông tư 04 và Quy chế này;

b) Thẩm định việc đổi tên, sápnhập, thành lập thôn mới, tổ dân phố mới trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Thẩm định việc phân loạithôn, tổ dân phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Tháng 12 hàng năm, báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ về việc thực hiện Thông tư 4 và Quy chế này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện:

a) Theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo,kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện Thông tư 04 và Quy chế này;

b) Quyết định ghép cụm dân cưvào thôn, tổ dân phố hiện có theo đúng trình tự quy định của pháp luật.

c) Quyết định việc tăng thêm Phótrưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố theo quy định;

d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố;

đ) Hàng năm, tổ chức phát độngthi đua giữa các xã, phường, thị trấn trong việc quản lý, điều hành hoạt độngvà thực hiện nhiệm vụ của thôn, tổ dân phố gắn với việc thực hiện nhiệm vụchính trị và xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư; kịp thời biểu dương,khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng đối với tập thể, cánhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu; đồng thời phê bình, nhắc nhở đơn vị, cánhân tổ chức thực hiện không nghiêm;

e) Tháng 11 hàng năm, báo cáo Ủyban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Nội vụ) về tình hình tổ chức và hoạt động củathôn, tổ dân phố trên địa bàn.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấpxã:

a) Chỉ định Trưởng thôn, Tổtrưởng tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố lâm thời;

b) Quyết định công nhận kết quảbầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởngthôn, Tổ phó tổ dân phố;

c) Quản lý, chỉ đạo, điều hànhhoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổdân phố trên địa bàn theo quy định của Thông tư 04 và Quy chế này;

d) Hàng năm, phát động phongtrào thi đua giữa các thôn, tổ dân phố. Theo dõi, đánh giá, bình xét khenthưởng đối với thôn, tổ dân phố; kịp thời khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởngcác tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động ở cộng đồng dân cư;

đ) Tháng 10 hàng năm, báo cáo Ủyban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ) về tình hình thực hiện Thông tư 4 vàQuy chế này.

Điều 23. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện nếu cónhững vướng mắc hoặc chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủyban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để theo dõi, điều chỉnh, bổ sung chophù hợp với quy định của nhà nước và tình hình thực tế của địa phương./.