UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2013/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 10 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ,HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020, THEO NGHỊQUYẾT SỐ 88/2013/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2013 CỦA HĐND TỈNH.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 củaChính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 củaChính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 củaChính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nôngthôn;

Căn cứ Quyết định 10/2008/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2008của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đếnnăm 2020;

Căn cứ Quyết định 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thựchành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

Căn cứ Thông tư liên tịch 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15tháng 11 năm 2010 giữa Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp & PTNT về hướng dẫnchế độ quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước các cấp đối với hoạt động khuyếnnông;

Căn cứ Nghị quyết 88/2013/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2013của HĐND tỉnh về phát triển chăn nuôi tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020;

Xét đề nghị của sở Nông nghiệp & PTNT tại văn bản số 998/SNN &PTNT-CN ngày 17 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện đầu tư, hỗ trợphát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020”, theoNghị Quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở,ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã; các tổ chức, cá nhâncó liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng

QUY ĐỊNH

THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂNCHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020, THEO NGHỊ QUYẾT SỐ88/2013/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2013 CỦA HĐND TỈNH.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2013của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng được đầu tư, hỗ trợ

Các doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, cá nhân, hộ nôngdân (sau đây gọi chung là hộ) phát triển chăn nuôi, sản xuất thức ăn chăn nuôi,chế biến sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh (trừ các doanh nghiệp có vốn đầutư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, liên kết với nước ngoài).

Điều 2. Điều kiện được đầu tư, hỗ trợ

1. Đối với hộ phát triển chăn nuôi

a) Đối với các hộ phát triển mới chăn nuôi có địa điểm chănnuôi ngoài khu dân cư phải phù hợp với quy hoạch về phát triển chăn nuôi trênđịa bàn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đối với những hộ hiện đang chăn nuôi tại địa điểm khôngthuộc quy hoạch, nếu không vi phạm các quy định về luật đất đai, pháp lệnhgiống vật nuôi, pháp lệnh thú y thì vẫn được hỗ trợ vắc xin tiêm phòng, hỗ trợlãi xuất vốn vay ngân hàng và xử lý chất thải môi trường chăn nuôi;

c) Hộ chăn nuôi phải có chuồng trại đảm bảo vệ sinh thú y, khônggây ô nhiễm môi trường, có đủ hồ sơ, thủ tục đề nghị xin hỗ trợ theo quy định(do Sở Nông nghiệp&PTNT hướng dẫn);

d) Chưa được hưởng đầu tư, hỗ trợ sản xuất từ ngân sách nhànước.

2. Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi,chế biến sản phẩm chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 6,7,8,9 Chương II,Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về Quản lý thức ănchăn nuôi;

b) Địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến phải được cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

Chương II

NỘI DUNG, CƠ CHẾ ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ

Điều 3. Nguồn kinh phí

Kinh phí đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi từ nguồn ngânsách tỉnh và kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương (nếu có).

Điều 4. Nội dung đầu tư, hỗ trợ

1. Về đất đai:

a) Khuyến khích dồn điền, đổi thửa khu đất qui hoạch pháttriển chăn nuôi; khu đất trũng, đất quỹ 2, đất trồng lúa kém hiệu quả, đấttrồng màu, đất đồi trong qui hoạch phát triển chăn nuôi; sau dồn điền đổi thửađược chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao ổn định thời hạn 49 năm và đượcchuyển nhượng, cho thuê theo quy định của Luật Đất đai để phát triển chăn nuôi.

b) Hỗ trợ 100% chi phí đo đạc, cấp lại giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất sau dồn điền, đổi thửa và xây dựng bản đồ, qui hoạch theo định mứcqui định của Nhà nước. Hỗ trợ cấp xã 1 triệu đồng/1 ha sau khi hoàn thành dồnđiền, đổi thửa.

c) Hộ gia đình thuê đất lập trang trại tại các vùng đã quyhoạch phát triển chăn nuôi được hưởng các chính sách ưu tiên theo Nghị định61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanhnghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

2. Xử lý chất thải môi trường chăn nuôi:

a) Hỗ trợ 20% kinh phí xây bể lọc sục khí, ao chứa chất thảilỏng và men ủ chất thải rắn cho hộ chăn nuôi lợn quy mô trên 20 con lợn náihoặc 200 con lợn thịt/lứa trở lên, mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệuđồng/hộ. Hộ chăn nuôi có quy mô dưới mức quy định trên có từ 10 con trở lênđược hỗ trợ làm hầm Bioga, mức hỗ trợ không quá 2 triệu đồng/hầm Bioga (trừ cáchộ hưởng theo Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh về cơchế hỗ trợ bảo vệ môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàntỉnh).

b) Hỗ trợ một lần tập huấn chuyển giao kỹ thuật, mua nguyênliệu, làm đệm lót chuồng sinh học cho các hộ nuôi gà qui mô từ 500 con/lứa trởlên, mức hỗ trợ 1.000 đồng/con gà, tối đa không quá 2 triệu đồng /hộ.

c) Hỗ trợ 20% tiền mua máy ép phân cho hộ nuôi gà quy môtrên 2.000 con/lứa, mức hỗ trợ không quá 8 triệu đồng/hộ.

3. Hỗ trợ 50% kinh phí mua máy nghiền, máy trộn thức ăn chocác hộ chăn nuôi quy mô từ 100 con lợn/lứa hoặc nuôi từ 2.000 con gà/lứa trởlên, mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/hộ.

4. Hỗ trợ 100% kinh phí mua các loại vắc xin tiêm phòng: Cúmgia cầm; lở mồm long móng, tụ huyết trùng trâu, bò; tai xanh, dịch tả lợn chocác hộ nuôi vịt và hộ nuôi từ 1.000 con gà trở xuống, các hộ nuôi trâu bò, lợnnái, lợn đực giống; các loại thuốc khử trùng tiêu độc môi trường chăn nuôi,phun 2 lần/năm trên phạm vi toàn tỉnh.

5. Hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay ngân hàng cho các hộ chănnuôi để mua mới con giống, mức lãi suất tính tại thời điểm vay theo quy địnhcủa Nhà nước, cụ thể:

a) Hộ nuôi lợn thịt từ 200 con/lứa trở lên, mức vay tối đakhông quá 250 triệu đồng/hộ, chu kỳ 4 tháng.

b) Hộ nuôi bò cái lai từ 3 con trở lên, mức vay không quá 15triệu đồng/con, chu kỳ 18 tháng.

c) Hộ nuôi bò sữa, mức vay không quá 30 triệu đồng/con, chukỳ 18 tháng.

d) Hộ nuôi gà thịt từ 5.000 con/lứa trở lên, mức vay khôngquá 100 triệu đồng/hộ, chu kỳ 2 tháng.

6. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ănchăn nuôi hoặc chế biến sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn:

a) Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng, thời gian vay tốiđa 3 năm, vốn vay tối đa để làm căn cứ tính hỗ trợ lãi suất là 70% giá trị đầutư của dự án; chỉ được hỗ trợ sau khi dự án hoàn thành, đi vào sản xuất.

b) Hỗ trợ 30% chi phí xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, giacầm tập trung để làm hệ thống xử lý chất thải, mua thiết bị phục vụ giết mổ đảmbảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở có qui mô giết mổ tối thiểu là100 con lợn/ngày hoặc 30 con trâu, bò/ngày; nếu giết mổ cả trâu, bò, lợn thìqui mô bằng 1/2 mỗi loại trên, mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/cơ sở.

7. Xây dựng mô hình chuỗi liên kết sản xuất, cung cấp thựcphẩm an toàn, sạch về thịt lợn, thịt gà và trứng gà

a) Giai đoạn 2013 - 2015:

- Đối với cơ quan thực hiện xây dựng mô hình các chuỗi sảnxuất, cung cấp thực phẩm an toàn, ngân sách tỉnh đầu tư 100% kinh phí cho thựchiện các nội dung:

+ Kinh phí quản lý, điều tra, khảo sát, phân tích mẫu nước,thức ăn chăn nuôi, sản phẩm thịt, trứng đảm bảo các chỉ tiêu vệ sinh an toànthực phẩm.

+ Biên soạn và in ấn tài liệu tập huấn tại các mô hình thựchiện chuỗi.

+ Đánh giá cấp giấy chứng nhận sản xuất theo VietGAHP.

+ Đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, kỹ thuật, công nhân kỹthuật và hộ chăn nuôi tham gia sản xuất theo chuỗi.

- Đối với các hộ (nhóm hộ) tham gia mô hình chuỗi được hưởngcơ chế, chính sách trong quy định này để phát triển chăn nuôi và được hỗ trợthêm các nội dung sau:

+ Hỗ trợ đầu tư 50% kinh phí để cải tạo cơ sở vật chất kỹthuật, thiết bị để bảo đảm tiêu chuẩn VietGAHP; mức hỗ trợ chuỗi thịt lợn khôngquá 150 triệu đồng; chuỗi thịt gà không quá 50 triệu đồng; chuỗi trứng gà khôngquá 20 triệu đồng.

+ Hỗ trợ kinh phí bảo quản, sát trùng, đóng hộp trứng, tem,đóng dấu sản phẩm đối với chuỗi sản xuất, cung cấp trứng gà an toàn; mức hỗ trợkhông quá 15 triệu đồng/chuỗi/năm.

+ Hỗ trợ 50% kinh phí cải tạo cơ sở giết mổ gia súc, gia cầmcủa mô hình chuỗi liên kết sản xuất, cung cấp thực phẩm an toàn; mức hỗ trợkhông quá 50 triệu đồng/cơ sở; số lượng 02 cơ sở.

+ Hỗ trợ đầu tư 70% kinh phí xây dựng cửa hàng, trang thiếtbị phục vụ tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi; mức hỗ trợ không quá 250 triệuđồng/cửa hàng; số lượng làm điểm 1- 2 cửa hàng.

+ Hỗ trợ cho quản lý và bán sản phẩm của chuỗi (2- 4 người);thời gian hỗ trợ đến hết năm 2015; mức hỗ trợ tương đương mức lương tối thiểunhà nước quy định cho doanh nghiệp (2,1 triệu đồng/người/tháng).

+ Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng thương hiệu sản phẩm theođúng quy định của Nhà nước.

- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục đầu tư, hỗ trợ để mở rộng,tăng qui mô, sản lượng chuỗi sản xuất thực phẩm thịt lợn, thịt gà và trứng gàan toàn, sạch .

8. Cơ sở tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi sạch, có thương hiệu:

- Hỗ trợ 100% tiền thuê đất trong thời hạn 3 năm để xây dựngcửa hàng hoặc thuê địa điểm kinh doanh, mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/cửahàng/năm.

- Hỗ trợ 70% chi phí quảng cáo sản phẩm trên phương tiệnthông tin đại chúng của tỉnh trong thời hạn không quá 3 năm, mức hỗ trợ khôngquá 30 triệu đồng/sản phẩm/ năm.

- Hỗ trợ 70% kinh phí thuê gian hàng để tham gia triển lãm,hội chợ giới thiệu sản phẩm ở trong nước.

9. Hỗ trợ công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, xây dựngcơ sở dữ liệu thông tin phục vụ sản xuất chăn nuôi và quản lý, chỉ đạo thựchiện đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi cho cơ quan chỉ đạo, thực hiện.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Giao Sở Nông nghiệp & PTNT:

- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, UBNDcác huyện, thành, thị để tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh xem xét có văn bản chochủ trương triển khai đối với tất cả các hình thức triển khai (gồm Dự án, Báocáo KTKT, Kế hoạch). Nội dung tham mưu, đề xuất cần khái quát rõ về quy mô,cách thức triển khai, nguồn vốn, khả năng đáp ứng nguồn vốn, tính khả thi.

- Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở: Kế hoạch vàĐầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện các quy định về hỗtrợ, đầu tư phát triển chăn nuôi.

2. Giao Sở Tài nguyên & Môi trường chủ trì phối hợp vớiSở Nông nghiệp & PTNT và các Sở, Ngành liên quan hướng dẫn cụ thể về dồnđiền, đổi thửa; chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho phát triển chăn nuôi; giaoquyền sử dụng và chuyển nhượng đất đai đối với các hộ chăn nuôi.

3. Giao Ngân hàng nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc chủ trì phối hợpvới các sở: Tài chính, Nông nghiệp & PTNT và các Sở, Ngành liên quan hướngdẫn cụ thể hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng cho các đối tượng vay vốn đượchưởng hỗ trợ từ ngân sách tỉnh theo Nghị quyết 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013của HĐND tỉnh.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo chức năng nhiệmvụ ngành, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp&PTNT, Các Sở,ngành liên quan cân đối, bố trí đủ nguồn vốn cho thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnhhàng năm theo kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh Quyết định;

5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phátsinh hoặc cần bổ sung, các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân kịp thời phảnánh về Sở Nông nghiệp & PTNT để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đểxem xét, giải quyết./.

PHỤ LỤC

DANH MỤC HÌNH THỨC TỔ CHỨC THỰC HIỆNCÁC NỘI DUNG ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013– 2020
(Kèm theo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 10/10/2013 của UBND tỉnh)

STT

PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN

NỘI DUNG/HẠNG MỤC

NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ

1

Dự án hoặc báo cáo KTKT đầu tư, hỗ trợ

1. Hỗ trợ mua máy trộn thức ăn chăn nuôi.

2. Hỗ trợ xử lý chất thải

3. Hỗ trợ xây dựng các mô hình liên kết chuỗi sản xuất, cung cấp sản phẩm chăn nuôi an toàn, sạch.

Nguồn sự nghiệp kinh tế

2

Dự án hoặc báo cáo KTKT đầu tư, hỗ trợ

1. Hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh

2. Hỗ trợ xây dựng cơ sở giết mổ gia súc

3. Đầu tư, hỗ trợ xây dựng, trang thiết bị cho cửa hàng bán sản phẩm chuỗi sản xuất, cung cấp sản phẩm chăn nuôi an toàn, sạch.

Nguồn đầu tư phát triển

3

Báo cáo KTKT đầu tư, hỗ trợ

1. Xây dựng thương hiệu sản phẩm chuỗi sản xuất, cung cấp sản phẩm chăn nuôi an toàn, sạch.

Nguồn khoa học công nghệ

4

Kế hoạch và dự toán kinh phí đầu tư, hỗ trợ hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt

1. Hỗ trợ 100% lãi xuất tiền vay ngân hàng cho các hộ chăn nuôi để mua mới con giống, mức lãi xuất tính tại thời điểm vay theo quy định của Nhà nước, cụ thể:

- Hộ nuôi lợn thịt từ 200 con/lứa trở lên, mức vay tối đa không quá 250 triệu đồng/hộ, chu kỳ 4 tháng.

- Hộ nuôi bò cái lai từ 3 con trở lên, mức vay không quá 15 triệu đồng/con, chu kỳ 18 tháng.

- Hộ nuôi bò sữa, mức vay không quá 30 triệu đồng/con, chu kỳ 18 tháng.

- Hộ nuôi gà thịt từ 5.000 con/lứa trở lên, mức vay không quá 100 triệu đồng/hộ, chu kỳ 2 tháng.

2. Đầu tư 100% kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn theo các nội dung:

- Đào tạo chủ trang trại, cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật.

- Đào tạo về liên kết, xây dựng chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn, sạch;

- Đào tạo thú y cơ sở;

- Đào tạo dẫn tinh viên lợn, bò;

- Tuyên truyền, tập huấn, tham quan học tập mô hình.

3. Đối với cơ quan quản lý nhà nước, được đầu tư để thực hiện các nội dung sau:

- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ sản xuất chăn nuôi như giá vật tư đầu vào, giá sản phẩm đầu ra đối với thị trường trong nước, xuất khẩu, dự báo dịch bệnh, hệ thống mạng cung cấp thông tin, từng bước hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc,…

- Chi công tác quản lý, chỉ đạo, theo dõi thực hiện chương trình của cơ quan thường trực (Sở Nông nghiệp & PTNT).

Nguồn sự nghiệp kinh tế