ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2014/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 03 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀCÔNG TÁC QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căncứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căncứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căncứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy địnhvề quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quyđịnh về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căncứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy địnhvề Bảo trì công trình xây dựng;

Căncứ Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy địnhviệc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căncứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông Vậntải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ;

Căncứ Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông Vậntải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ; Thông tư số 20/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông Vận tải quyđịnh về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ;

Căncứ Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giao thông Vậntải Hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn;

Theođề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 1620/TTr-SGTVT ngày03 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy định về công tác quản lý, khai thác và bảo trì đường bộ trên địabàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giámđốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Xây dựng; Thủ trưởng các sở, banngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức,cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giao thông Vận tải;
- Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng TTĐT tỉnh Quảng Bình;
- Báo QB, Đài PT-TH QB;
- Trung tâm TH công báo, Website tỉnh;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, CV XDCB.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Tuân

QUY ĐỊNH

VỀCÔNG TÁC QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số24/2014/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định nội dung công tác quản lý, khai thácvà bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đườngxã, đường chuyên dùng, đường đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quanđến công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đườngtỉnh, đường huyện, đường xã, đường chuyên dùng và đường đô thị trên địa bàntỉnh Quảng Bình.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đường tỉnh là đường nối trung tâm hànhchính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính củacác tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh.

2. Đường huyện là đường nối trung tâm hànhchính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hànhchính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinhtế - xã hội của huyện.

3. Đường xã là đường nối trung tâm hànhchính của xã với các thôn, làng, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối vớicác xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xãhội của xã.

4. Đường đô thị là đường trongphạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị và được Quy định theo Điều 1 tạiQuyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Quảng BìnhQuy định phân công, phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

5. Đường chuyên dùng là đường chuyên phụcvụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức cá nhân.

6. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơidừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọctiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thốngthoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiếtbị phụ trợ đường bộ khác.

7. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồmcông trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụtrợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ.

8. Bảo trì công trình là tập hợp các công việcnhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theoquy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác, sử dụng.

Công tác bảo trì đường bộ bao gồm công tác bảo dưỡng thườngxuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.

Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm công tác sửa chữa vừa vàcông tác sửa chữa lớn.

- Bảo dưỡngthường xuyên công trình đường bộlà các hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiếtbị lắp đặt vào công trình đường bộ, được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duytrì công trình đường bộ ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chếphát sinh các hư hỏng công trình đường bộ.

- Sửachữa định kỳ công trình đường bộ là hoạt động sửa chữa đượcthực hiện theo kế hoạch nhằm khôi phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của côngtrình đường bộ mà bảo dưỡng thường xuyên công trình không đáp ứng được, baogồm: Sửa chữa hư hỏng; thay thế bộ phận công trình, thiết bị công trình vàthiết bị công nghệ bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quytrình bảo trì công trình đường bộ.

- Sửachữa đột xuất công trình đường bộ là hoạt động sửa chữa phảithực hiện bất thường khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu cáctác động đột xuất như mưa bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ hoặc những tácđộng thiên tai đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biếnảnh hưởng đến an toàn sử dụng, khai thác công trình hoặc có khả năng xảy ra sự cốdẫn tới thảm họa.

9. Cơ quan quản lý đường bộ là Tổng cụcĐường bộ Việt Nam, Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông Vận tải, UBND cấp huyện,UBND cấp xã.

Điều 4. Yêu cầu về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ

1.Công trình đường bộ khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý, khai thácvà bảo trì theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý vàbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng, Nghị định số10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sửdụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Thông tư số52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông Vận tải quy địnhvề quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ, Thông tư số20/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổsung một số Điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giaothông Vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ,Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tảiHướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn, cácvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan và quy định tại Quyết định này.

2.Bảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo quy định của quy trình bảo trì,quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình đường bộ được cơ quan cóthẩm quyền công bố áp dụng. Tổ chức thực hiện bảo trì theo quy định của phápluật có liên quan và quy định tại Quyết định này.

3.Quy trình bảo trì công trình đường bộ được lập phù hợp với các bộ phận côngtrình, thiết bị lắp đặt vào công trình, loại công trình (đường, cầu, hầm, bếnphà, cầu phao và công trình khác), cấp công trình và mục đích sử dụng côngtrình.

4.Việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ phải bảo đảm giao thôngan toàn và thông suốt, an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng,chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.

5.Việc quản lý, bảo trì các công trình dưới đây được thực hiện theo quy định củaQuyết định này và quy định của pháp luật khác có liên quan, cụ thể:

a)Đối với công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Thực hiện theoquy định của pháp luật về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệpvật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

b)Đối với công trình cấp điện, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông: Thực hiệntheo quy định của pháp luật về bảo trì loại công trình, thiết bị đó; công tácquản lý, trồng và chăm sóc cây xanh, thảm cỏ thực hiện theo quy định của phápluật có liên quan;

c)Đối với thiết bị lắp đặt vào công trình: Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sảnxuất, cung cấp thiết bị và quy định của pháp luật có liên quan;

d)Đối với công trình chống va trôi, chỉnh trị dòng chảy và các công trình có liênquan đến chuyên ngành đường thủy nội địa, thủy lợi và các công trình khác: Thựchiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢNLÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Điều 5. Phân cấp về công tác quản lý, khai thác và bảo trì

1.Các tuyến đường tỉnh: Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm quản lý, khai thác,bảo trì mạng lưới đường tỉnh được UBND tỉnh giao quản lý.

2.Các tuyến đường huyện: UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm quảnlý, khai thác, bảo trì mạng lưới đường huyện trong địa giới hành chính thuộcphạm vi quản lý.

3.Các tuyến đường xã: UBND các xã có trách nhiệm quản lý, khai thác, bảo trì cáctuyến đường xã nằm trong địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý.

4.Các tuyến đường đô thị:

-Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm quản lý, khai thác,bảo trì các tuyến đường theo Điều 5, Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày26/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình Quy định phân công, phân cấp quản lý đườngđô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

- UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệmquản lý, khai thác, bảo trì các tuyến đường theo Điều 7, Quyết định số35/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình Quy định phân công, phâncấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

-UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý, khaithác, bảo trì các tuyến đường theo Điều 8 tại Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình Quy định phân công, phân cấp quản lýđường đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

5. Các tuyến đườngchuyên dùng: Các tổ chức, cá nhân sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng theoquy định của Pháp luật hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công trình đườngbộ ủy quyền quản lý, khai thác, sử dụng và bảo trì công trình đường bộ chuyêndùng theo quy định của Pháp luật.

6. Đăng ký phân loại: Căn cứ vào tình hình thực tế hệ thốngđường bộ trên địa bàn do UBND huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn,các cơ quan tổ chức, cá nhân được phân cấp quản lý theo Khoản 2, 3, 4, 5 củaĐiều này, hàng năm UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức đăng ký, phân loạitheo quy định và gửi về Sở Giao thông Vận tải trước ngày 15/3 hàng năm để tổnghợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 6. Nộidung quản lý công trình đường bộ

1. Quản lý, sử dụng bản vẽ hoàn công,quy trình bảo trì công trình đường bộ.

2. Lập, quản lý, sử dụng hồ sơ tronggiai đoạn khai thác công trình đường bộ.

3. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

4. Theo dõi, cập nhật tình trạng hưhỏng, xuống cấp công trình đường bộ.

5. Tổ chức giao thông, trực đảm bảogiao thông, đếm xe, xử lý khi có tai nạn giao thông và khi có sự cố công trình.

6. Công tác quản lý tải trọng xe, xequá khổ giới hạn, xe bánh xích lưu thông trên đường bộ được thực hiện theo cácvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 7. Quytrình khai thác công trình đường bộ

1. Quy trìnhkhai thác công trình đường bộ là các chỉ dẫn, hướng dẫn của tư vấn thiết kế,nhà cung cấp thiết bị, công nghệ quy định cách thức, trình tự, nội dung khaithác và sử dụng công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình nhằm đảm bảo choviệc khai thác công trình đúng công suất, công năng, bảo đảm an toàn, duy trìtuổi thọ công trình, thiết bị công trình theo thiết kế.

Nội dung Quytrình khai thác công trình đường bộ phải bảo đảm bao quát các quy định về tổchức giao thông, tải trọng khai thác, tốc độ, thành phần xe, bố trí làn xe,trình tự lên, xuống cầu phao, trình tự vận hành thiết bị lắp đặt vào côngtrình, các quy định về cứu hộ, an toàn cháy nổ và các nội dung khác có liênquan.

2. Các côngtrình bắt buộc phải có Quy trình khai thác:

a) Cầu phao đườngbộ, cầu treo;

b) Thiết bị côngnghệ lắp đặt tại trạm thu phí;

c) Thiết bị côngnghệ lắp đặt tại trạm kiểm tra tải trọng xe;

d) Các trường hợpkhác theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyềnquyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình.

3. Căn cứ lập quytrình khai thác, gồm:

a) Hồ sơ thiếtkế;

b) Công năng,công suất, đặc điểm, tính chất thiết bị lắp đặt trong công trình;

c) Sổ tay, tàiliệu hướng dẫn, đào tạo vận hành thiết bị và công trình;

d) Các quy địnhvề bảo đảm giao thông, an toàn giao thông, an toàn lao động và bảo vệ môitrường;

đ) Các nội dungkhác theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư số52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông Vận tải quy địnhvề quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ.

Điều 8. Nội dungbảo trì công trình đường bộ

Nộidung bảo trì công trình đường bộ bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việcsau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa côngtrình đường bộ.

1.Kiểm tra công trình đường bộ là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bịchuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện hư hỏng, dấu hiệuhư hỏng của công trình để có biện pháp xử lý kịp thời.

2.Quan trắc công trình đường bộ là việc theo dõi, quan sát, đo đạc các thông sốkỹ thuật của công trình theo yêu cầu của thiết kế trong quá trình sử dụng.

a)Việc quan trắc công trình được thực hiện trong các trường hợp có yêu cầu phảitheo dõi quá trình làm việc của công trình đường bộ nhằm tránh xảy ra sự cố dẫntới thảm họa về người, tài sản, môi trường và các trường hợp khác theo yêu cầucủa người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, cơ quan quản lýđường bộ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Việc quan trắcthực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP về bảo trì côngtrình xây dựng.

3. Kiểm định chấtlượng công trình đường bộ bao gồm các hoạt động kiểm tra và xác định chất lượnghoặc đánh giá sự phù hợp chất lượng của công trình so với yêu cầu của thiết kế,quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc xem xét hiện trạng công trìnhbằng trực quan kết hợp với phân tích, đánh giá các số liệu thử nghiệm côngtrình. Việc kiểm định chất lượng công trình phục vụ bảo trì công trình đường bộthực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP về bảo trì côngtrình xây dựng.

4. Bảo dưỡng thườngxuyên công trình đường bộ là các hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa nhữnghư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình đường bộ, được tiến hànhthường xuyên, định kỳ để duy trì công trình đường bộ ở trạng thái khai thác, sửdụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình đường bộ.

5.Sửa chữa công trình đường bộ là các hoạt động khắc phục hư hỏng của công trìnhđược phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bìnhthường, an toàn của công trình đường bộ. Sửa chữa công trình đường bộ bao gồmsửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất, cụ thể:

a) Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ là hoạt động sửachữa được thực hiện theo kế hoạch nhằm khôi phục, cải thiện tình trạng kỹ thuậtcủa công trình đường bộ mà bảo dưỡng thường xuyên công trình không đáp ứngđược, bao gồm: Sửa chữa hư hỏng; thay thế bộ phận công trình, thiết bị côngtrình và thiết bị công nghệ bị hư hỏng, được thực hiện định kỳ theo quy địnhcủa quy trình bảo trì công trình đường bộ;

b) Sửa chữa đột xuấtcông trình đường bộ là hoạt động sửa chữa phải thực hiện bất thường khi bộ phậncông trình, công trình bị hư hỏng do chịu các tác động đột xuất như mưa bão, lũlụt, động đất, va đập, cháy nổ hoặc những tác động thiên tai đột xuất khác hoặckhi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biến ảnh hưởng đến an toàn sử dụng,khai thác công trình hoặc có khả năng xảy ra sự cố dẫn tới thảm họa.

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về quản lý, khai thác và bảotrì công trình đường bộ

1. Trách nhiệmcủa Sở Giao thông vận tải:

a) Thực hiệnquyền, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống đường địa phương; tổ chứcthực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theoquy định của UBND cấp tỉnh và quy định của Pháp luật;

b) Báo cáo tổnghợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộthuộc địa phương quản lý, gửi về UBND tỉnh trước ngày 10 tháng 01 hàng năm;

c) Thực hiệnquyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý và bảo trì công trình đường bộthuộc hệ thống đường địa phương theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trách nhiệmcủa UBND cấp huyện, UBND cấp xã:

Thực hiện quảnlý, khai thác và bảo trì các tuyến đường huyện, đường xã và đường khác trên địabàn theo quy định của UBND cấp tỉnh và quy định của Pháp luật; hàng năm báo cáoSở Giao thông Vận tải tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ thuộc phạm vi quản lý.

3. Trách nhiệmcủa các nhà thầu quản lý, bảo dưỡng, khai thác công trình, quan trắc và cáchoạt động khác để bảo trì công trình đường bộ:

a) Thực hiệnviệc quản lý, bảo dưỡng công trình đường bộ được giao theo quy định của Quyếtđịnh này, quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì hoặc quy trìnhbảo trì công trình, quy trình khai thác (đối với các công trình có quy trìnhkhai thác), nội dung quy định trong hợp đồng ký với cơ quan quản lý đường bộ(hoặc chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng, doanh nghiệp đầu tư xây dựngvà quản lý khai thác công trình đường bộ) và quy định của Pháp luật có liênquan;

b) Báo cáo cơquan quản lý đường bộ (hoặc chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng, doanhnghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ) về tình hìnhquản lý, bảo dưỡng và khai thác công trình đường bộ theo quy định của Quyếtđịnh này và quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên, quytrình bảo trì và quy định khác có liên quan.

4. Trách nhiệmcủa doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ:

a) Chịu tráchnhiệm trước cơ quan quản lý đường bộ và các cơ quan có thẩm quyền trong việc tổchức quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ do mình quản lý, bảo đảmgiao thông an toàn, thông suốt và đúng quy định của pháp luật;

b) Chấp hànhviệc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện cácquyền, nghĩa vụ theo quy định của Quyết định này, quy định của Pháp luật cóliên quan;

c) Định kỳ, độtxuất báo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý, khai thác và bảo trì công trình domình quản lý theo quy định của Quyết định này và các quy định của cơ quan nhànước có thẩm quyền;

5. Chủ sở hữucông trình đường bộ chuyên dùng có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điểma và Điểm b, Khoản 4, Điều này và quy định của pháp luật có liên quan.

6. Trách nhiệmcủa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộngđường bộ đang khai thác:

a) Bảo trì côngtrình đường bộ kể từ ngày nhận bàn giao để thực hiện dự án;

b) Thực hiện cácbiện pháp đảm bảo giao thông, trực đảm bảo giao thông, tham gia xử lý khi cótai nạn giao thông và sự cố công trình theo quy định của Quyết định này và quyđịnh của Pháp luật có liên quan;

c) Chấp hànhviệc xử lý, thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý đường bộ, cơ quan nhà nướccó thẩm quyền trong việc thực hiện quy định của Quyết định này và quy định củaPháp luật có liên quan.

Chương III

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10. Những tổ chức và cá nhân được khen thưởng theo quyđịnh của pháp luật khi có các thành tích sau đây

1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảotrì mạng lưới đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyêndùng;

2. Đóng góp công sức, của cải vật chất vào việc bảo vệ mạnglưới đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng;

3. Phát hiện, tố giác và ngăn chặn hành vi xâm hại phá hoạicông trình giao thông đường bộ, hành vi lấn chiếm sử dụng trái phép hành langan toàn đường bộ.

Điều 11. Xử lý vi phạm

Các hành vi vi phạm về bảo vệ công trình giao thông nếu gâythiệt hại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định củapháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ chứcnăng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện công tácquản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh,đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng trên địa bàn tỉnh theoquy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Sở Giao thông Vận tải.

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thựchiện công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ các tuyến đườngthuộc phạm vi quản lý theo quy định.

- Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho các Phòng Kinh tếvà Hạ tầng, Quản lý đô thị của UBND các huyện, thị xã, thành phố làm tốt côngviệc chuyên môn; tổ chức kiểm tra thường xuyên về việc quản lý, khai thác vàbảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã và đường đôthị đạt hiệu quả, giảm chi phísửa chữa nhằm duy trì giao thông an toàn và thông suốt.

3. Sở Tài chính:

a) Hàng năm cótrách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tảivà UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trínguồn vốn NSNN, phân bổ kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp và sự nghiệp có tínhchất đầu tư hàng năm để thực hiện công tác quản lý, khai thác và bảo trì côngtrình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường đôthị trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của Pháp luật.

b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức được giao quảnlý theo phân cấp trong việc sử dụng kinh phí quản lý, khai thác và bảo trì côngtrình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường đôthị theo đúng các quy định hiệnhành của Nhà nước nhằm phát huy hiệu quả vốn đầu tư.

4. Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.

Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư vàcác đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, phân bổ nguồn thu phíđường bộ hàng năm đối với xe mô tô tại địa phương và nguồn thu phí đối với xe ôtô từ Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương cho công tác quản lý, khai thác và bảotrì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã vàđường đô thị đúng quy định.

Sở Giao thôngVận tải chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, triển khai thực hiện Quy địnhnày. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh cácvướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Giaothông Vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phùhợp./.