ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2015/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 18 tháng 6 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ỨNG DỤNG VĂN BẢNĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊNHUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ LuậtGiao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ LuậtCông nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghịđịnh số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng Côngnghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghịđịnh số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;

Căn cứ Chỉ thịsố 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việctăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhànước;

Theo đề nghịcủa Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 266/TTr-STTTT ngày 12tháng 5 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc ứng dụng văn bản điệntử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2.Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thànhphố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Ngọc Thọ

QUY ĐỊNH

ỨNG DỤNG VĂN BẢN ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀNƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 18/6/2015 của UBND tỉnhThừa Thiên Huế)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

1. Quy định này quy định vềviệc ứng dụng văn bản điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quannhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Văn bản điện tử được áp dụngtại quy định này là những văn bản được sử dụng trên các phần mềm Quản lý vănbản và điều hành, Quản lý hồ sơ một cửa, Đăng ký lịch họp và phát hành giấymời, Theo dõi văn bản và ý kiến chỉ đạo, Quản lý khiếu nại và tố cáo; Hệ thốngthư điện tử công vụ; Trang thông tin điện tử; Hệ thống một cửa điện tử; Hệthống dịch vụ công trực tuyến và các hệ thống thông tin khác được đầu tư từngân sách nhà nước.

3. Các văn bản mật và các vănbản không được phép phát hành, trao đổi trên môi trường mạng, đơn thư khiếu nạitố cáo của tổ chức công dân không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

4. Quy định này không áp dụngvới việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các bấtđộng sản khác, văn bản kế thừa, giấy đăng ký kết hôn, quyết định ly hôn, giấykhai sinh, giấy khai tử, hối phiếu và các giấy tờ có giá trị khác.

Điều 2.Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối vớicác tổ chức, cá nhân sau:

1. Các cơ quan chuyên môn thuộcUBND tỉnh;

2. UBND cấp huyện;

3. UBND cấp xã;

4. Các đơn vị sự nghiệp trựcthuộc UBND tỉnh;

5. Tổ chức/công dân giao dịchvới dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước.

Điều 3.Mục đích của việc áp dụng Văn bản điện tử

1. Tăng cường hiệu quả ứng dụngCNTT trong cơ quan nhà nước (CQNN); phát huy hiệu quả chỉ đạo, điều hành quamôi trường mạng, phục vụ người dân và các tổ chức tốt hơn; thúc đẩy cải cáchhành chính và nâng cao chỉ số mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT.

2. Thống nhất sử dụng văn bảnđiện tử thay thế văn bản giấy để trao đổi giữa các cơ quan nhà nước với nhau,hoặc giữa cơ quan nhà nước với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác(trừ văn bản quy định tại Khoản 3, 4 Điều 1).

Điều 4. Giảithích từ ngữ

1. Văn bản điện tử: Là văn bảnđược thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.

2. Tài liệu lưu trữ điện tử làtài liệu được tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu hình thành trong quá trình hoạtđộng của cơ quan, tổ chức, cá nhân được lựa chọn để lưu trữ hoặc được số hóa từtài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác.

3. “Chữ ký số” là một dạng chữký điện tử an toàn, bảo đảm tính xác thực của người hoặc tổ chức có thẩm quyềnký số đối với văn bản điện tử và tính toàn vẹn của nội dung trên văn bản điệntử đó.

Điều 5. Nguyêntắc chung

1. Phông chữ tiếng Việt sử dụngtrong văn bản điện tử là bộ mã các ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN6909:2001.

2. Cơ quan nhà nước tham giatrao đổi văn bản điện tử phải thực hiện đúng quy định của Luật Giao dịch điệntử và tuân theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, côngnghệ thông tin, viễn thông, văn thư, lưu trữ.

Điều 6. Cáchành vi bị nghiêm cấm

1. Cản trở hoặc ngăn cản trái phépquá trình truyền, gửi, nhận văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạtđộng của cơ quan nhà nước.

2. Truy nhập, thay đổi, giảmạo, sao chép, tiết lộ, gửi, hủy trái phép một phần hoặc toàn bộ văn bản điệntử được trao đổi.

3. Gian lận, mạo nhận, chiếmđoạt hoặc sử dụng trái phép tài khoản điện tử, khóa mật mã, chứng thư số củangười khác để gửi, nhận văn bản điện tử.

4. Trao đổi văn bản điện tử đểtiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và nhữngthông tin bí mật khác do pháp luật quy định.

Chương II

TÍNH PHÁP LÝ CỦA VĂN BẢNĐIỆN TỬ

Điều 7. Tínhpháp lý của văn bản điện tử

1. Văn bản điện tử được quyđịnh tại Khoản 1 Điều 9 có giá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy tronggiao dịch giữa các cơ quan nhà nước.

2. Văn bản điện tử gửi đến cơquan nhà nước không nhất thiết phải sử dụng chữ ký điện tử nếu văn bản đó cóthông tin về người gửi, bảo đảm tính xác thực về nguồn gốc và sự toàn vẹn củavăn bản.

3. Thông tin trong văn bản điệntử không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì thông tin đó được thể hiện dướidạng văn bản điện tử. Văn bản điện tử được thể hiện dưới hình thức chứng từ,biểu mẫu, hồ sơ, giấy phép, giấy chứng nhận và các hình thức tương tự khác ởdạng thông điệp dữ liệu.

4. Văn bản điện tử có giá trị nhưvăn bản giấy: Trường hợp pháp luật yêu cầu thông tin phải được thể hiện bằngvăn bản thì văn bản điện tử được xem là đáp ứng yêu cầu này nếu thông tin chứatrong văn bản điện tử đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cầnthiết.

5. Văn bản điện tử có giá trịnhư bản gốc khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:

a) Nội dung của văn bản điện tửđược bảo đảm toàn vẹn kể từ khi được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng một vănbản điện tử hoàn chỉnh. Nội dung của văn bản điện tử được xem là toàn vẹn khinội dung đó chưa bị thay đổi, trừ những thay đổi về hình thức phát sinh trongquá trình gửi, lưu trữ hoặc hiển thị văn bản điện tử;

b) Nội dung của văn bản điện tửcó thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.

6. Văn bản điện tử có giá trịlàm chứng cứ

a) Văn bản điện tử không bị phủnhận giá trị dùng làm chứng cứ chỉ vì đó là một văn bản điện tử.

b) Giá trị chứng cứ của văn bảnđiện tử được xác định căn cứ vào độ tin cậy của cách thức khởi tạo, lưu trữhoặc truyền gửi văn bản điện tử; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn củavăn bản điện tử; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.

Điều 8. Giátrị pháp lý của Thông điệp dữ liệu

1. Hình thức thể hiện thôngđiệp dữ liệu: Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệuđiện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hìnhthức tương tự khác.

2. Giá trị pháp lý của thôngđiệp dữ liệu: Thông tin trong thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị pháplý chỉ vì thông tin đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.

3. Thông điệp dữ liệu có giátrị như văn bản: Trường hợp pháp luật yêu cầu thông tin phải được thể hiện bằngvăn bản thì thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng yêu cầu này nếu thông tinchứa trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếukhi cần thiết.

4. Thông điệp dữ liệu có giátrị như bản gốc: thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc khi đáp ứng được cácđiều kiện sau đây:

a) Nội dung của thông điệp dữliệu được bảo đảm toàn vẹn kể từ khi được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng mộtthông điệp dữ liệu hoàn chỉnh.

b) Nội dung của thông điệp dữliệu được xem là toàn vẹn khi nội dung đó chưa bị thay đổi, trừ những thay đổivề hình thức phát sinh trong quá trình gửi, lưu trữ hoặc hiển thị thông điệp dữliệu;

c) Nội dung của thông điệp dữliệu có thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.

5. Thông điệp dữ liệu có giátrị làm chứng cứ

a) Thông điệp dữ liệu không bịphủ nhận giá trị dùng làm chứng cứ chỉ vì đó là một thông điệp dữ liệu.

b) Giá trị chứng cứ của thôngđiệp dữ liệu được xác định căn cứ vào độ tin cậy của cách thức khởi tạo, lưutrữ hoặc truyền gửi thông điệp dữ liệu; cách thức bảo đảm và duy trì tính toànvẹn của thông điệp dữ liệu; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phùhợp khác.

c) Trường hợp pháp luật yêu cầuchứng từ, hồ sơ hoặc thông tin phải được lưu trữ thì chứng từ, hồ sơ hoặc thôngtin đó có thể được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu khi đáp ứng các điềukiện sau đây:

- Nội dung của thông điệp dữliệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết;

- Nội dung của thông điệp dữliệu đó được lưu trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặctrong khuôn dạng cho phép thể hiện chính xác nội dung dữ liệu đó;

- Thông điệp dữ liệu đó đượclưu trữ theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơiđến, ngày giờ gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu.

- Nội dung, thời hạn lưu trữđối với thông điệp dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưutrữ.

ChươngIII

QUY ĐỊNH SỬ DỤNG VĂN BẢNĐIỆN TỬ

Điều 9. Nhữngloại văn bản bắt buộc áp dụng trong cơ quan nhà nước

1. Những loại văn bản sau đâybắt buộc áp dụng trong cơ quan nhà nước và có giá trị pháp lý tương đương vàthay thế văn bản giấy:

a) Giấy mời họp, thư mời, giấytriệu tập họp;

b) Báo cáo tháng, quý, 06 thángvà các báo cáo theo yêu cầu;

c) Văn bản gửi các cơ quan đểbiết, để phối hợp;

d) Văn bản gửi lãnh đạo để báocáo (các văn bản gửi báo cáo lãnh đạo tại mục “Nơi nhận”);

đ) Công văn xin ý kiến góp ý(đính kèm văn bản dự thảo);

e) Thông báo ý kiến kết luậncủa lãnh đạo cơ quan, đơn vị, giới thiệu con dấu, chữ ký, trụ sở làm việc;

g) Chương trình công tác;

h) Văn bản pháp quy, văn bảnchỉ đạo, điều hành;

i) Biểu mẫu đăng ký thủ tục hànhchính trực tuyến;

k) Ngoài ra, tùy theo yêu cầu,các cơ quan, đơn vị xem xét quy định thêm các loại văn bản khác để gửi quamạng, không gửi văn bản giấy trong nội bộ của cơ quan, đơn vị mình.

2. Những văn bản điện tử khôngthuộc Khoản 1 Điều này khi phát hành qua hệ thống phần mềm dùng chung của Ủyban nhân dân tỉnh bắt buộc phải thực hiện phát hành văn bản giấy kèm theo.

Điều 10. Triểnkhai xử lý văn bản điện tử

1. Các cơ quan, đơn vị khi nhậnđược văn bản điện tử trên các hệ thống thông tin được quy định tại Khoản 2 Điều1 của Quy định này phải xử lý theo yêu cầu của văn bản điện tử một cách kịpthời được quy định trên văn bản điện tử và không cần văn bản giấy.

2. Sử dụng các hệ thống thôngtin được quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quy định này để gửi văn bản xử lý đến“Nơi nhận” sau khi được Lãnh đạo đơn vị phê duyệt văn bản điện tử.

3. Tổ chức/công dân giao dịchdịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 thông qua hệ thống Cổng/Trangthông tin điện tử các cơ quan nhà nước sử dụng biểu mẫu điện tử và văn bản điệntử. Đối với các dịch vụ công cần hồ sơ gốc để lưu trữ, toàn bộ giao dịch chođến khi có kết quả đều thực hiện trên môi trường mạng và văn sử dụng văn bảnđiện tử do Tổ chức/công dân đăng ký. Tổ chức/công dân chỉ đến nộp hồ sơ gốc 1lần cũng với thời điểm nhận kết quả và đóng phí, lệ phí (nếu có).

4. Đối với văn bản điện tử đượccung cấp bởi Tổ chức/Công dân có sử dụng chữ ký số thì không cần nộp hồ sơ gốc.

5. Việc cung cấp dịch vụ côngtrực tuyến của cơ quan nhà nước dưới hình thức điện tử được xác lập trên cơ sởquy định của cơ quan đó nhưng không được trái với quy định của Luật Giao dịchđiện tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 11. Giátrị pháp lý của chữ ký điện tử

1. Trong trường hợp pháp luậtquy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệuđược xem là đáp ứng nếu chữ ký điện tử được sử dụng để ký thông điệp dữ liệu đóđáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Phương pháp tạo chữ ký điệntử cho phép xác minh được người ký và chứng tỏ được sự chấp thuận của người kýđối với nội dung thông điệp dữ liệu;

b) Phương pháp đó là đủ tin cậyvà phù hợp với mục đích mà theo đó thông điệp dữ liệu được tạo ra và gửi đi.

2. Trong trường hợp pháp luậtquy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan, tổ chức thì yêu cầu đó đối vớimột thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được kýbởi chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tạiKhoản 1 Điều 22 của Luật Giao dịch điện tử và chữ ký điện tử đó có chứng thực.

Điều 12. Quảnlý và bảo quản dữ liệu lưu trữ điện tử

1. Tài liệu lưu trữ điện tửphải được bảo quản an toàn và được chuyển đổi theo công nghệ phù hợp.

2. Lưu trữ cơ quan, Lưu trữlịch sử phải thường xuyên kiểm tra, sao lưu để bảo đảm an toàn, tính toàn vẹn,khả năng truy cập của tài liệu lưu trữ điện tử và sử dụng các biện pháp kỹthuật để việc phân loại, lưu trữ được thuận lợi nhưng phải bảo đảm không thayđổi nội dung tài liệu.

3. Phương tiện lưu trữ tài liệulưu trữ điện tử phải được bảo quản trong môi trường lưu trữ thích hợp.

4. Cơ quan, tổ chức có tráchnhiệm định kỳ kiểm tra và bảo đảm an toàn hệ thống quản lý tài liệu điện tử.

5. Cơ quan, tổ chức thực hiệncác biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn và bảo mật phù hợp với quy định của phápluật trong việc quản lý tài liệu lưu trữ điện tử.

6. Trung tâm Thông tin dữ liệuđiện tử, Sở Thông tin và Truyền thông có phương án đảm bảo việc quản lý và lưutrữ điện tử.

Chương IV

QUẢN LÝ TÀI LIỆU LƯU TRỮĐIỆN TỬ

Điều 13. Xácđịnh giá trị tài liệu lưu trữ điện tử

1. Tài liệu lưu trữ điện tửđược xác định giá trị theo nguyên tắc, phương pháp và tiêu chuẩn xác định giátrị nội dung như tài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác và phải đáp ứngcác yêu cầu sau:

a) Bảo đảm độ tin cậy, tínhtoàn vẹn và xác thực của thông tin chứa trong tài liệu điện tử kể từ khi tàiliệu điện tử được khởi tạo lần đầu dưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh;

b) Thông tin chứa trong tàiliệu lưu trữ văn bản điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh.

Điều 14. Tàiliệu lưu trữ điện tử hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức

1. Tài liệu lưu trữ điện tửhình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức phải được lập hồ sơ,lựa chọn và bảo quản theo nghiệp vụ lưu trữ và kỹ thuật công nghệ thông tintrong hệ thống quản lý tài liệu điện tử.

2. Hệ thống quản lý tài liệuđiện tử phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật để tài liệu lưu trữ điện tử có tínhxác thực, toàn vẹn, nhất quán, an toàn thông tin, có khả năng truy cập ngay từkhi tài liệu được tạo lập.

Điều 15. Tàiliệu lưu trữ điện tử hình thành từ việc số hóa tài liệu lưu trữ trên các vậtmang tin khác

1. Tài liệu lưu trữ điện tửhình thành từ việc số hóa tài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác phải đápứng các tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khôngđược hủy tài liệu lưu trữ có giá trị bảo quản vĩnh viễn sau khi tài liệu đóđược số hóa.

2. Cơ quan, tổ chức có tráchnhiệm sử dụng chữ ký số đối với tài liệu số hóa.

3. Chữ ký số của cơ quan, tổchức phải đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về giao dịch điện tử.

Điều 16. Bảoquản tài liệu lưu trữ điện tử

1. Tài liệu lưu trữ điện tửphải được bảo quản an toàn và được chuyển đổi theo công nghệ phù hợp.

2. Lưu trữ cơ quan, Lưu trữlịch sử phải thường xuyên kiểm tra, sao lưu để bảo đảm an toàn, tính toàn vẹn,khả năng truy cập của tài liệu lưu trữ điện tử và sử dụng các biện pháp kỹthuật để việc phân loại, lưu trữ được thuận lợi nhưng phải bảo đảm không thayđổi nội dung tài liệu.

3. Phương tiện lưu trữ tài liệulưu trữ điện tử phải được bảo quản trong môi trường lưu trữ thích hợp.

4. Sở Nội vụ quy định chi tiếtcác yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử.

Điều 17.Sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử

1. Thẩm quyền cho phép đọc,sao, chứng thực lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ điện tử được thực hiện như đốivới tài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác.

2. Cơ quan, tổ chức có tráchnhiệm đăng tải thông tin về quy trình, thủ tục, chi phí thực hiện dịch vụ sửdụng tài liệu lưu trữ điện tử trên trang tin điện tử của cơ quan, tổ chức.

3. Khuyến khích việc thực hiệndịch vụ sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử trực tuyến.

4. Phương tiện lưu trữ tài liệulưu trữ điện tử thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng không được kết nối vàsử dụng trên mạng diện rộng.

Điều 18. Bảođảm an toàn và bảo mật tài liệu lưu trữ điện tử

1. Cơ quan, tổ chức có tráchnhiệm định kỳ kiểm tra và bảo đảm an toàn hệ thống quản lý tài liệu điện tử.

2. Cơ quan, tổ chức thực hiệncác biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn và bảo mật phù hợp với quy định của phápluật trong việc quản lý tài liệu lưu trữ điện tử.

Điều 19. Hủytài liệu lưu trữ điện tử hết giá trị

1. Tài liệu lưu trữ điện tử hếtgiá trị được hủy theo thẩm quyền, thủ tục như tài liệu lưu trữ trên các vậtmang tin khác hết giá trị.

2. Việc hủy tài liệu lưu trữđiện tử phải được thực hiện đối với toàn bộ hồ sơ thuộc Danh mục tài liệu hếtgiá trị đã được phê duyệt và phải bảo đảm thông tin đã bị hủy không thể khôiphục lại được.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠQUAN, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 20. Tráchnhiệm quản lý nhà nước về văn bản điện tử

1. Sở Nội vụ chủ trì phối hợpSở Thông tin và Truyền thông thống nhất việc quản lý văn bản điện tử được lưutrữ trên các hệ thống thông tin của tỉnh.

2. Sở Thông tin và Truyền thôngbảo đảm các điều kiện về mặt hạ tầng để triển khai ứng dụng văn bản điện tửtrong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Điều 21. Tráchnhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Khẩn trương ban hành quyđịnh bắt buộc thực hiện quản lý, điều hành công việc, trao đổi văn bản điện tửqua mạng trong quy trình công việc của cơ quan;

2. Từng bước triển khai ứngdụng chữ ký số trong các hệ thống thông tin nhằm thay thế dần việc bắt buộc gửivăn bản giấy có chữ ký và dấu qua đường bưu điện bằng việc gửi văn bản điện tửcó chữ ký số qua mạng trong một số văn bản bắt buộc;

3. Tuân thủ các tiêu chuẩn vềứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, các quy địnhvề an toàn, an ninh thông tin;

4. Sở Thông tin và Truyền thôngxây dựng và triển khai kế hoạch duy trì, phát triển hạ tầng kỹ thuật và các hệthống thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành công việc, trao đổi văn bảnđiện tử liên thông giữa các đơn vị.

5. Sở Tài chính bảo đảm kinhphí nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin phục vụ côngtác xử lý, trao đổi văn bản điện tử hướng tới nâng cao hiệu quả hoạt động, mởrộng kết nối đến cấp phường, xã tại các địa phương, coi đây là các nhiệm vụ cấpbách, là điều kiện tối thiểu để làm việc, được ưu tiên kinh phí trong kế hoạchngân sách hàng năm.

6. Thủ trưởng các cơ quan, đơnvị cần gương mẫu thực hiện việc quản lý, điều hành công việc qua môi trườngmạng; thường xuyên chỉ đạo các cá nhân, đơn vị trực thuộc sử dụng văn bản điệntử phục vụ quản lý, điều hành và trao đổi thông tin để thay thế văn bản giấy;quán triệt chỉ đạo việc gửi kèm hồ sơ, văn bản điện tử khi trình các cấp cóthẩm quyền một cách kịp thời, tiến tới xử lý, trao đổi công việc chủ yếu quamôi trường mạng.

Điều 22. Tráchnhiệm của cán bộ, công chức

1. Thực hiện nghiêm các quyđịnh về việc sử dụng và trao đổi văn bản điện tử trong công việc.

2. Sử dụng các hệ thống thôngtin được quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quy định này để trao đổi văn bản điệntử trong công việc; có trách nhiệm xử lý, quản lý, lưu trữ, bảo mật các văn bảnđiện tử theo quy định.

3. Chủ động đề xuất các sángkiến nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng suất, hiệu quảlàm việc.

Chương VI

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 23.Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vilợi dụng các hệ thống thông tin của tỉnh để gửi các loại văn bản điện tử nhằmphá hoại gây mất an toàn thông tin trái với Quy định này và các quy định kháccủa pháp luật liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý viphạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây ra thiệthại thì phải bồi thường.

2. Cá nhân nào lợi dụng chứcvụ, quyền hạn làm sai lệch nội dung văn bản điện tử thì tùy theo tính chất, mứcđộ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợpgây thiệt hại thì phải bồi thường.

3. Các Tổ chức, cá nhân có hànhvi vi phạm quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xử lý theoquy định của pháp luật hiện hành.

Điều 24. Giảiquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

1. Sở Thông tin và Truyềnthông, Sở Nội vụ tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tiếpnhận, giải quyết các tranh chấp trong quá trình xử lý văn bản điện tử trên môitrường mạng của các cơ quan đơn vị.

2. Việc giải quyết khiếu nại,tố cáo trong quá trình xử lý văn bản điện tử thực hiện theo quy định của phápluật.

ChươngVII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Tráchnhiệm thi hành

1. Sở Thông tin và Truyền thôngcó trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện Quyđịnh này.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệmtham mưu UBND tỉnh rà soát cụ thể các văn bản đề nghị áp dụng văn bản điện tửtrên môi trường mạng. Tăng cường công tác cải cách hành chính của các cơ quannhà nước trên cơ sở của Quy định này.

3. Thủ trưởng các sở, ban,ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế chịu tráchnhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Sở Thông tin và Truyền thông chủtrì, phối hợp với các cơ quan có liên quan định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhkết quả thực hiện.

4. Trong quá trình thực hiệnnếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông tin vàTruyền thông để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.