ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2015/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 09 tháng 07 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tảitại Tờ trình số 219/TTr-SGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2015 về việc ban hành Quyđịnh giá cước vận chuyển hànghóa trênđịa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá cước vậnchuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh KiênGiang.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì,phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc,kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyký. Bãi bỏ Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 về việc banhành giá cước vận chuyển hànghóatrênđịa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 17/2008/QĐ- UBNDngày 22 tháng 5 năm 2008 về việc sửa đổi một số điều của Quy định ban hành kèmtheo Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 củaỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./.


Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
- Cục KTVB QPPL (Bộ Tư pháp);
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Như Điều 3 của Quyết định;
- Đăng Công báo tỉnh;
- LĐVP, CVNC;
- Lưu: VT, tthuy.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

QUY ĐỊNH

GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số24/2015/QĐ-UBNDngày 09 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này xác định giá cước vận chuyển hàng hóatrên địa bàn tỉnh, bao gồm:

a) Giá cước vận chuyển hàng hóa được thanh toán từnguồn ngân sách, tín dụng của Nhà nước do cơ quan Nhà nước làm chủ đầu tư đốivới các loại vật liệu, thiết bị..., kết cấu công trình, máy móc thiết bị nặngmà không thông qua hình thức đấu thầu trên địa tỉnh Kiên Giang.

b) Giá cước vận chuyển hàng hóa khi có yêu cầu trợgiá, trợ cước đối với các loại hàng hóa nằm trong danh mục hàng hóa trợ giá,trợ cước do Chính phủ quy định.

c) Là cơ sở để các đơn vị, tổ chức có nhu cầu sửdụng tham khảo trong việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán công trình phục vụcông tác lập kế hoạch và quản lý vốn các dự án đầu tư xây dựng; thỏa thuận mứcgiá cụ thể trong quá trình thương thảohợp đồng vận chuyển hàng hóa.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các tổ chức, cá nhân thực hiện vận tải hàng hóatrên địa bàn tỉnh Kiên Giang cho các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhànước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước.

b) Các chương trình, dự án sử dụng vốn khác bao gồmcả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn được khuyến khích áp dụngtheo Quy định này.

Điều 2. Trọng lượng hàng hóa tínhcước và khoảng cách tính cước

1. Trọng lượng hàng hóa để tính cước:

a) Trọng lượng hàng hóa tính cước là trọng lượnghàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì nhưng không kể trọng lượng vật liệukê, chèn, lót, chằng buộc.

b) Đơn vị tính trọng lượng tính cước là tấn (T),quy đổi số lẻ như sau:

- Nếu phần lẻ còn lại từ 0,5 tấn trở lên thì đượctính tròn 01 tấn.

- Nếu phần lẻ còn lại nhỏ hơn 0,5 tấn thì khôngđược tính.

2. Khoảng cách tính cước:

a) Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vậnchuyển có hàng hóa. Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gởi đến nơi nhận hàng hóacó nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cáchcủa tuyến ngắn nhất đảm bảo an toàn.

b) Đơn vị tính khoảng cách tính cước là ki-lô-mét(Km), quy đổi số lẻ như sau:

- Dưới 0,5Km: Không tính.

- Từ 0,5Km đến dưới 01Km: Tính 01 Km.

3. Các vấn đề khác:

a) Mức giá theo Quy định này là mức giá tối đa,chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, đã bao gồm phụ phí vận chuyển.

b) Trường hợp công trình có điều kiện vận chuyểnđược theo cả hai phương thức đường bộ và đường sông thì chủ đầu tư và đơn vị tưvấn thiết kế có trách nhiệm tính toán, lựa chọn phương án nào tiết kiệm nhất đểáp dụng.

c) Trường hợp giá nhiên liệu tăng, giảm từ 20% trởlên so với giá nhiên liệu tại thời điểm có hiệu lực thi hành của Quy định này,Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp vớiSở Tài chính, Sở Xây dựng thống nhất trình Ủyban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 3. Phân loại bậc hàng hóa

1. Hàng hóa được phân loại thành 4 bậc hàng:

a) Hàng bậc 1: Đất, cát, sỏi, đá xay, gạch thẻ,gạch ống xây dựng.

b) Hàng bậc 2: Xi măng, ngói, lương thực đóng bao,đá định hình các loại; gạch trang trí nội thất, than các loại; các loại quặng,sơn các loại; tranh, tre, nứa, tràm, bạch đàn, sành sứ, sản phẩm đồ mộc, cácbán thành phẩm và thành phẩm kim loại.

c) Hàng bậc 3: Lương thực rời, vôi các loại; phânbón các loại; xăng dầu, thuốc trừ sâu, thuốc dưỡng cây, thuốc chống mối mọt,thuốc thú y, sách báo, giấy viết, giống cây trồng, máy móc thiết bị nôngnghiệp, nhựa đường, cột điện, ống nước bằng nhựa, gang; thép hình, ống cống bêtông cốt thép, bê tông thương phẩm, thiếtbị phụ kiện vệ sinh.

d) Hàng bậc 4: Nhựa nhũ tương, muối các loại; thuốcchữa bệnh, các dụng cụ thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị dụng cụ y tế, thiếtbị phụ kiện vi tính, viễn thông, kính các loại, hàng tinh vi, sản phẩm bằngthủy tinh, điện tử, điện lạnh, xăng dầu chứa bằng phi, phân động vật, bùn vàcác loại hàng dơ bẩn.

2. Trường hợphàng hóa vận chuyển không nằm trong danh mục các bậc hàng kể trên thì chủ đầutư phải trình các cấp, ngành xem xét đánh giá để xếp vào bậc hàng tương đươngkhi tính cước phí vận chuyển.

3. Hàng quá khổ, quá nặng:

a) Hàng quá khổ: Loại hàng đóng thành kiện khôngthể tháo rời khi xếp lên phương tiện vận chuyển, có chiều dài dưới 12m nhưng cóchiều dài vượt thùng xe theo quy định cho phép, có chiều rộng dưới 2,5m nhưngvượt quá chiều rộng quy định của thùng xe, và có chiều cao vượt quá 3,5m tínhtừ mặt đất (khi đã được xếp lên xe).

b) Hàng quá nặng: Loại hàng đóng thành kiện khôngthể tháo rời khi xếp lên phương tiện vận chuyển có trọng lượng lớn hơn 05 tấnvà nhỏ hơn 20 tấn.

c) Đối với hàng vừa quá khổ, quá nặng thì chủphương tiện được quyền lựa chọn một hình thức để tính cước.

4. Hàng siêu trường, siêu trọng:

Trường hợphànghóa vận chuyển thuộc loại hàng siêu trường, siêu trọng, thì cước vận tải đượctính theo Quyết định số 953/2000/QĐ-BGTVT ngày 20/4/2000 của Bộ Giao thông vậntải về ban hành cước vận chuyển, xếp dỡ hàng siêu trường, siêu trọng.

Điều 4. Phân loại đường bộ

Loại đường được phân chia thành 05 loại đường nhưsau:

1. Đường loại 1: Nền đường rộng tối thiểu 13m, xeđi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ; mặt đường bê tông nhựa, lángnhựa, bê tông xi măng, mặt đường không hư hỏng.

2. Đường loại 2: Nền đường rộng tối thiểu 13m, tỷlệ hư hỏng, không đến 8% xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ hoặc nền đường rộngtối thiểu 12m, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ, mặt đườngrải bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, bằng phẳng không hư hỏng.

3. Đường loại 3:

- Nền đường rộng tối thiểu 13m, tỷ lệ hư hỏng từ 8%đến 20%, xe đi lại khó khăn.

- Nền đường rộng tối thiểu 12m, tỷ lệ hư hỏng chiếmkhông đến 8%, xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ.

- Nền đường rộng tối thiểu 09m, xe đi lại tránhnhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ, mặt đường rải bê tông nhựa, láng nhựa, bêtông xi măng, bằng phẳng, không hư hỏng.

4. Đường loại 4:

- Nền đường rộng tối thiểu 12m, tỷ lệ hư hỏng từ 8%đến 20%, xe đi lại khó khăn.

- Nền đường rộng tối thiểu 09m, tỷ lệ hư hỏng chiếmkhông đến 8%, xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ.

- Nền đường rộng tối thiểu 06m, xe đi lại tránhnhau phải giảm tốc độ, mặt đường rải bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng,bằng phẳng, không có hư hỏng.

5. Đường loại 5:

- Nền đường rộng tối thiểu 09m, tỷ lệ hư hỏng chiếmtừ 8% đến 20%, xe đi khó khăn.

- Nền đường rộng tối thiểu 06m, tỷ lệ hư hỏng chiếmkhông đến 8%, xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ.

Điều 5. Phân loại đường thủy

Đường thủy được phân loại thành 2 loại: Đường sôngvà đường biển.

1. Đường sông:

- Đường sông loại 1: Sông Cái Lớn không giới hạntải trọng.

- Đường sông loại 2: Bao gồm các tuyến sông khiphương tiện có tải trọng từ 30 tấn trở lên lưu thông được.

- Đường sông loại 3: Bao gồm các tuyến sông khiphương tiện có tải trọng từ 30 tấn trở lên không lưu thông được.

2. Đường biển: Hàng hóa vận chuyển bằng đường biểnphải quy đổi thành đường sông loại 1 để tính giá cước.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ GIÁCƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

Điều 6. Các trường hợp được tính tăng, giảm giá cước

1. Phương tiện ô tô dưới 03 tấn được tăng thêm 30%giá cước cơ bản của bậc hàng hóa đang vận chuyển.

2. Điều kiện vận chuyển hàng hóa có kết hợp hàng vềtheo vòng quay phương tiện thì giảm 20% cho tổng giá trị cước phí của bậc hànghóa đang vận chuyển về.

3. Phương tiện vận chuyển có thiết bị tự đổ, nânghạ hàng hóa thì được tăng thêm 10% cho tổng giá trị cước phí của bậc hàng đangvận chuyển.

4. Phương tiện vận chuyển có thiết bị hút, xả thìđược tăng thêm 15% tổng giá trị cước phí của bậc hàng đang vận chuyển.

5. Hàng hóa được vận chuyển bằng Container thì bậchàng được tính là hàng bậc 3, trọng lượng tính cước là trọng lượng đăng ký củaContainer.

6. Hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọngtải đăng ký phương tiện thì được tính cước cho 80% trọng tải đăng ký.

7. Hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90%trọng tải đăng ký phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăngký phương tiện.

8. Hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được trên 90% trọngtải đăng ký phương tiện thì được tính bằng trọng lượng thực vận chuyển.

9. Hàng hóa thuộc hàng quá khổ, quá nặng được quyđịnh tại Khoản 3, Điều 3 thì được tăng thêm 20% cho tổng giá trị cước phí củabậc hàng đang vận chuyển.

Điều 7. Biểu giá cước vận chuyểnhàng hóa bằng ô tô

1. Đối với hàng bậc 1: Bảng giá cước vận chuyểnhàng bậc 1 được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.

2. Đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1,1 đơn giácước hàng bậc 1.

3. Đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1,2 đơn giácước hàng bậc 1.

4. Đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1,3 đơn giácước hàng bậc 1.

Điều 8. Biểu giá cước vận chuyểnhàng hóa bằng đường thủy

1. Đối với đường sông loại 1: Bảng giá cước vậnchuyển hàng hóa đối với đường sông loại 1 được quy định tại Phụ lục 2 kèm theoQuy định này.

2. Tuyến đường vận chuyển là sông loại 2 trở lênhoặc một đoạn của tuyến đường vận chuyển là sông loại 2 trở lên hoặc đường biểnthì được quy đổi thành sông loại 1 để tính cước.

a) 01Km đường sông loại 2 được quy đổi thành 1,5Kmđường sông loại 1.

b) 01 Km đường sông loại 3 được quy đổi thành 3Kmđường sông loại 1.

c) 01Km đường biển được quy đổi thành 3Km đườngsông loại 1.

3. Trường hợp hàng hóa thuộc hàng trên bậc 3 thìvẫn tính hàng hóa bậc 3.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Quy định chuyển tiếp

Đối với khối lượng hàng hóa, vật tư chưa đượcnghiệm thu tại công trình thì được điều chỉnh giá cước theo bảng công bố giácước này.

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khókhăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề khác thì các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cánhân kịp thời phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp nghiên cứu, đề xuấtỦy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổsung cho phù hợp./.

PHỤ LỤC 1

BẢNG GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ

Đơn vị tính:Đồng/Tấn.Km

Cự ly (Km)

Loại đường

1

2

3

4

5

1

9.100

9.650

12.550

15.690

18.820

2

4.880

5.170

6.720

8.400

10.920

3

3.580

3.790

4.930

6.160

8.010

4

2.930

3.100

4.040

5.040

6.560

5

2.490

2.640

3.420

4.280

5.560

6

2.110

2.240

2.910

3.640

4.730

7

1.950

2.070

2.690

3.360

4.370

8

1.820

1.930

2.510

3.140

4.080

9

1.720

1.830

2.380

2.970

3.860

10

1.670

1.780

2.310

2.890

3.750

11

1.520

1.650

2.170

2.710

3.530

12

1.400

1.530

2.020

2.530

3.290

13

1.370

1.470

1.960

2.450

3.190

14

1.310

1.430

1.900

2.380

3.090

15

1.290

1.410

1.870

2.340

3.040

16

1.260

1.360

1.810

2.260

2.940

17

1.230

1.340

1.780

2.230

2.900

18

1.200

1.300

1.730

2.160

2.810

19

1.170

1.270

1.690

2.110

2.750

20

1.150

1.250

1.660

2.080

2.710

21

1.110

1.210

1.610

2.050

2.680

22

1.070

1.180

1.580

2.020

2.640

23

1.040

1.140

1.540

1.990

2.610

24

1.010

1.110

1.500

1.960

2.570

25

980

1.080

1.460

1.920

2.530

26

960

1.060

1.420

1.890

2.500

27

930

1.030

1.390

1.860

2.460

28

900

1.000

1.350

1.830

2.430

29

880

980

1.320

1.780

2.390

30

850

950

1.280

1.730

2.360

31-35

830

930

1.260

1.700

2.330

36-40

810

910

1.250

1.680

2.310

41-45

790

890

1.230

1.660

2.290

46-50

780

870

1.210

1.640

2.270

51-55

760

860

1.190

1.610

2.250

56-60

750

840

1.180

1.590

2.230

61-70

740

830

1.160

1.570

2.200

71-80

730

820

1.150

1.550

2.170

81-90

720

810

1.130

1.540

2.150

91-100

710

800

1.120

1.520

2.140

Từ 101Km trở lên

700

790

1.110

1.510

2.120

PHỤ LỤC 2

BẢNG GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA ĐỐI VỚI ĐƯỜNGSÔNG LOẠI 1

Bậc hàng

Đơn giá cước cho từng cự ly vận chuyển

Từ 30Km trở lại
(Đồng/Tấn)

Mỗi Km tiếp theo (từ 31Km trở lên) (Đồng/Tấn.Km)

Hàng bậc 1

35.850

250

Hàng bậc 2

39.310

270

Hàng bậc 3

43.500

300