ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 24/2016/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCHVÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

n cứLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng6 m 2015;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 4 tháng 4 năm 2014 củaChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Kế hoạchvà Đầu tư - Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaSở Kế hoạch và Đầu tư thuộc UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và PhòngTài chính -Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạchvà Đầu tư tại Tờ trình số 92/TTr-KH &ĐT ngày22/7/2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1833/TTr-SNV ngày 29/7/2016 về việc quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí vàchức năng

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HàNội (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thànhphố Hà Nội thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lýnhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư gồm: tổng hợp vềquy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất vềcơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố; đầu tưtrong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi Thành phố; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợptác xã, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quảnlý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cáchpháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phốHà Nội, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,thanh tra, kiểm tra, về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạchvà Đầu tư.

Điều 2. Nhiệm vụvà quyền hạn

Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầutư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:

a) Dự thảo quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, sản phẩm chủ yếu của Thành phố; kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, 05 năm và hàng năm của Thành phố, bố trí kế hoạch vốnđầu tư công thuộc ngân sách Thành phố; kế hoạch xúc tiến đầu tư, danh mục dự ánkêu gọi đầu tư của Thành phố; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của Thànhphố; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; xây dựng chương trình, kế hoạchthực hiện chiến lược phát triển bền vững, tăng trưởng xanh của Thành phố;chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhànước trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;

c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể vềđiều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở;Trưởng, Phó Trưởng phòng, Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện trong phạm vi quản lý nhà nước về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư sau khi thốngnhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;

d) Dự thảo chương trình hành động thựchiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dânThành phố và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dânThành phố điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế -xã hội của thành phố;

đ) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắpxếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chếquản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước; chương trình, kế hoạch trợ giúp phát triển các doanh nghiệp nhỏ vàvừa hàng năm và 05 năm trên địa bàn thành phố;

e) Dự thảo các quyết định; chươngtrình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnhvực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theoquy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

g) Dự thảo các văn bản về danh mụccác dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch phù hợp vớiquy hoạch đã được phê duyệt và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dânThành phố:

a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và cácvăn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố vềlĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sápnhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy địnhcủa pháp luật;

c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứngnhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân cấp.

3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dânThành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáodục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đềán, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền banhành hoặc phê duyệt.

4. Về quy hoạchvà kế hoạch:

a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chứcthực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố sau khi đãđược phê duyệt theo quy định;

b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vựcvề thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân Thành phố giao;

c) Hướng dẫn và giám sát, kiểm tracác Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc Thành phố xây dựng, triểnkhai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, chươngtrình dự án phát triển kinh tế - xã hội chung của Thành phố đã được phê duyệt;

d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dựtoán ngân sách và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố.

5. Về đầu tưtrong nước và đầu tư nước ngoài:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chínhxây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dựán thuộc nguồn vốn đầu tư công do Thành phố quản lý phù hợpvới tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểmtra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chươngtrình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định củapháp luật;

c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra,thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủyban nhân dân Thành phố;

d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nướcvà đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân Thànhphố phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.

6. Về quản lý vốn(ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủnước ngoài:

a) Vận động, thu hút, điều phối, quảnlý nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợphi Chính phủ nước ngoài của Thành phố; Hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựngdanh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưuđãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vayưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chínhphủ nước ngoài trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Giám sát, đánh giá việc thực hiệncác chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhàtài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; xử lý theo thẩm quyềnhoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Thành phố xửlý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiệncác dự án ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài có liên quan đến nhiều Sở, ban,ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quảthu hút, sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và cácnguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

7. Về quản lý đấuthầu:

a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nộidung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về kế hoạch lựa chọnnhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đầutư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêucầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kếtquả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân Thànhphố là chủ đầu tư;

b) Chủ trì, tổ chức giám sát, theodõi hoạt động đấu thầu, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định củapháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầutheo quy định.

8. Về doanh nghiệp,đăng ký doanh nghiệp:

a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về cácđề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do Thành phố quảnlý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước vàtình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; đầu mốitheo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện và triển khai chính sách, chương trình,kế hoạch công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

b) Tổ chức thực hiện và chịu tráchnhiệm về thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp;cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, vănphòng đại diện của doanh nghiệp trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợpvới các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyềncác vi phạm sau đăng ký thành lập của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố;thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký doanhnghiệp theo quy định của pháp luật, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đăngký doanh nghiệp quốc gia trên địa bàn Thành phố; đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

9. Về kinh tế tậpthể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân:

a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các môhình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinhtế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện cácchương trình, kế hoạch, cơ chế, chínhsách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân và hoạt động củacác tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhântrên địa bàn Thành phố; tổ chức thực hiện việc đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹtín dụng nhân dân theo thẩm quyền;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quancó liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;

c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức,cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng cácchương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triểnkinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố;

d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫncủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tưvà các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể,hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luậtvà sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.

11. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụvề lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầutư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiếnbộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quảnlý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.

13. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, giảiquyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặckiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnhvực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, thực hànhtiết kiệm và chống lãng phí.

14. Quy định cụ thể chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụvà đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa Sở theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và theo quy định của Ủy bannhân dân Thành phố.

15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chếcông chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chứcdanh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lýnhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủyban nhân dân Thành phố.

16. Quản lý và chịu trách nhiệm vềtài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo sự phân công củaỦy ban nhân dân Thành phố.

17. Thực hiện công tác thông tin, báocáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực côngtác được giao với Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

18. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủyban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao và theo quy định của phápluật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biênchế

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốcvà không quá 03 (ba) Phó Giám đốc.

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở,chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dânThành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báocáo công tác trước Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố và BộKế hoạch và Đầu tư theo quy định;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giámđốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trướcpháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốcSở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại miễnnhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu vàthực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầutư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng vàNhà nước;

đ) Căn cứ quy định về phân cấp quảnlý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tưquyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm ngườiđứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở theo tiêu chuẩn chứcdanh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.

2. Cơ cấu tổ chức của Sở:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Tổng hợp, Quy hoạch;

- Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giámsát đầu tư;

- Phòng Đăng ký kinh doanh;

- Phòng Quản lý đầu tư vốn ngân sáchNhà nước;

- Phòng Quản lý đầu tư ngoài ngânsách Nhà nước;

- Phòng Kinh tế đối ngoại;

- Phòng Quản lý đầu tư theo hình thứcđối tác công tư (PPP).

d) Đơn vị sự nghiệp trực công lập trựcthuộc:

- Trung tâm Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏvà vừa Hà Nội

3. Biên chế công chức và số lượng ngườilàm việc:

a) Biên chế côngchức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệpcông lập của Sở Kế hoạch và Đầu tư được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trongtổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố được cấpcó thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấutổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danhnghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Kế hoạch vàĐầu tư xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơnvị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân Thành phố xemxét, quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Điều khoảnchuyển tiếp

1. Tạm thời giữ nguyên số Phó Giám đốcSở hiện có, Sở được bổ sung Phó Giám đốc khi số lượng ít hơn quy định.

2. Đối với những trường hợp đã được bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầucác cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở, sau khi sắp xếp mà thôi giữ chức vụlãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơnso với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnhđạo theo quy định tại Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướngChính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạotrong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy.

Điều 5. Điều khoảnthi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/20 14/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nộivề việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hà Nội.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânThành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở,ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thịxã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.


- Như điều 5;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thường trực HĐND TP;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chung