ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2408/ 2014/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 22 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYCHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG CỦA TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ các Nghị định: số 60/2003/NĐ-CP ngày06/6/2003 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày28/12/2012 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị địnhsố 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương Hướngdẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và khuyến côngđịa phương;

Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1828/TTr-SCT ngày 09/9/2014, Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 142/BC-STP ngày 29/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh Quảng Ninh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từngày ký ban hành, vàthay thế Quyết định số 3468/2011/QĐ-UBND ngày 04/11/2011 của UBND tỉnh về việcban hành Quy định quản lý, sử dụngkinh phíkhuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBNDtỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Giám đốc KBNN Quảng Ninh và Thủtrưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phốcăn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương; (Báo cáo)
- TTTU, TTHĐND tỉnh; (Báo cáo)
- CT các PCT UBND tỉnh; (Báo cáo)
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; (Báo cáo)
- V0, V4, TM3, CN, TH;
- Lưu: VT, TM3.
30 bản, QĐ338

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Thông

QUY CHẾ

QUẢNLÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2408/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy bannhân dân tỉnh Quảng Ninh)

ChươngI

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc quản lý,sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh hoặc huyện, xã (nếu có) đối với hoạtđộng khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổchức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thànhphố loại 2, loại 3, các phường thuộcthành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm, bao gồm:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thànhlập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn tương đương tổng tàisản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp hoặc số lao độngbình quân năm như quy định tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

b) Hợp tác xã thành lập và hoạtđộng theo Luật Hợp tác xã. Tổ hợp tácthànhlập và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủvềtổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác.

c) Hộ kinh doanh theo quy địnhNghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

d) Các đối tượng trên (sau đây gọitắt là cơ sở công nghiệp nông thôn) có trụ sở đăng ký kinh doanh tại các phườngthuộc thành phố loại 1 khi trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05năm thuộc đối tượng được hưởng chính sách khuyến công.

đ) Thời gian xác định các phườngthuộc thành phố loại 1 chuyển đổi từ xãchưa quá 05 năm kể từ ngày có hiệu lựccủa Quyết định chuyển đổi do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đến ngày 31 tháng12 của năm trước liền kề với năm xây dựng kế hoạch.

2. Các cơ sở sản xuất công nghiệpthực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn không giới hạn về quy mô tổng nguồn vốnhoặc số lao động bình quân hàng năm và địa bàn đầu tư sản xuất.

3. Tổchức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia côngtác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Chương trình khuyến cônglà tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trongtừng giai đoạn (thường là 05 năm) được UBND tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyếnkhích phát triển công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động ở địaphương.

2. Kếhoạch khuyến công làtập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dựkiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyếncông địa phương từng giai đoạn. Kế hoạch khuyếncông địa phương do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

3. Đềán khuyến công là đềán được lập để triển khai một hoặc một sốnội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 8 của quy định này. Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đốitượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định.

4. Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm do các cơ sởcông nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao; có tiềmnăng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số tiêu chí cơbản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụngnguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn yêu cầuvề bảo vệ môi trường.

5. Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp là việc áp dụng các giải phápvề quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên,nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ giatăng ô nhiễm môi trường.

6. Dịch vụ khuyến công làcác dịch vụ cần triển khai để thực hiệncác nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 8 của quy định này.

7. Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn gọi tắt cấp huyện, cấp xã.

Điều 4. Nguồn hình thành vàquản lý kinh phí khuyến công

1. Kinh phí khuyến công cấp tỉnhđược hình thành từ các nguồn sau:

a) Từ nguồn ngân sách tỉnh cấphàng năm.

b) Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và nguồn vốnhuy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

c) Kinh phí khuyến công do ngânsách tỉnh cấp nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được chuyển sang năm sauđể thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Kinh phí khuyến công cấp huyện,cấp xã (nếu có).

a) Từ nguồn ngân sách cấp huyện,cấp xã cấp hàng năm.

b) Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và nguồn vốnhuy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Kinh phí khuyến công cấp tỉnhđược giao cho Sở Công Thương quản lý. Kinh phí khuyến công cấp huyện, cấp xã(nếu có) do địa phương quản lý và được sử dụng theo quy định này.

Điều 5. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công

Tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy định này đầu tư sảnxuất vào các ngành nghề sau đây được hưởng chính sách khuyến công:

1. Công nghiệp chế biến nông - lâm- thủy sản và chế biến thực phẩm.

2. Sản xuất hàng công nghiệp phụcvụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàngnhập khẩu.

3. Công nghiệp hóa chất phục vụnông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới (vật liệukhông nung), không ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu tái tạo.

4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng;lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học.Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.

5. Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp; Sản xuấthàng thủ công mỹ nghệ.

6. Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinhtế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luậtđầu tư.

7. Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất côngnghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất côngnghiệp nông thôn.

Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Tổchức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đápứng đủ các điều kiện sau:

- Đối tượng, ngành nghề và nộidung chi: phù hợp với quy định tại Điều 2, Điều 5 và Điều 8 của Quy định này;

- Đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầutư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ sốkinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ);

- Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồnkinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi hỗ trợ;

- Đề án khả thi, phù hợp với Quyhoạch phát triển công nghiệp và các Quy hoạch phát triển ngành của địa phương và của tỉnh;

- Đủ năng lực triển khai thực hiện đề án;

- Hồ sơ đáp ứng theo quy định tạiKhoản 2, Điều 6 của Quy định này.

2. Hồ sơ đề án đề nghị hỗ trợ kinhphí khuyến công bao gồm:

- Văn bản đề nghị của đơn vị thựchiện đề án (Phụ lục 01);

- Đề án khuyến công (nội dung cơ bản của đề án theo Phụ lục 02);

- Cam kết của đơn vị thực hiện đềán khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước chocùng một nội dung chi hỗ trợ;

- Tờ trình của phòng Kinh tế/Kinhtế & Hạ tầng ... (có ý kiến xác nhận của UBND huyện, thị xã, thành phố) nơicó địa điểm thực hiện đề án;

- Bản sao (công chứng): Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh; các văn bản khác kèm theo (nếu có) như: Giấy chứngnhận an toàn vệ sinh thực phẩm; Cam kết môitrường đối với các cơ sở sản xuất có phátsinh phát thải... và các văn bản cần thiết khác có liên quan đến từng nội dunghoạt động khuyến công (nếu có) theo hướng dẫn của Sở Công Thương;

- Hồ sơ được lập thành 06 bộ (đóngdấu đỏ) gửi về cơ quan thường trực là Trung tâm Khuyến công và Tư vấn pháttriển công nghiệp tỉnh Quảng Ninh.

Điều 7. Nguyên tắc ưu tiên

1. Địa bàn ưu tiên

a) Huyện vùng cao, hải đảo, biêngiới đất liền, vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành của cấpcó thẩm quyền.

b) Địa bàn các xã trong kế hoạchthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới do Ủy bannhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm hoặc từng giai đoạn.

c) Địa bàn có điều kiện kinh tế -xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác định theo quy định tại Nghị định số108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Đầu tư.

2. Ngành nghề, sản phẩm ưu tiên

- Công nghiệp cơ khí, hóa chất phụcvụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; áp dụngsản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.

- Công nghiệp hỗ trợ: ápdụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên phát triển theo quy định hiện hành.

- Các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: làsản phẩm quy định tại Khoản 4, Điều 3 củaquy định này, được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định củaBộ Công Thương.

- Sản xuất các sản phẩm có thị trường xuất khẩu: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm đã cóhợp đồng xuất khẩu hoặc sản xuất sản phẩm phục vụ cho xuấtkhẩu.

- Sản xuất sản phẩm sử dụngnguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính củaquá trình sản xuất, được cung cấp từ địa bàn các địa phương trong tỉnh chiếmtrên 50% tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu và có sử dụng từ 50 lao động trởlên.

3. Nguyên tắc xét ưu tiên

a) Ưu tiên trong phân bổ kế hoạchkinh phí:

- Về địa bàn: Khi xét giao kế hoạchphân bổ kinh phí khuyến công hàng năm, cơ quan quản lý chương trình xét ưu tiênlần lượt các địa bàn theo thứ tự từ Điểm a đến Điểm c của Khoản 1, Điều này;

- Về ngành nghề: Khi xét giao kếhoạch kinh phí khuyến công ưu tiên lần lượt theo thứ tự tại Khoản 2, Điều này(không bao gồm áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp);

- Khi xét giao kế hoạch kinh phíkhuyến công hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách, sẽ ưu tiên phân bổ kếhoạch kinh phí theo địa bàn trước sau đó xét đến ưu tiên về ngành nghề.

b) Đối với hoạt động sản xuất sạchhơn không quy định thứ tự ưu tiên về địa bàn và ngành nghề như quy định tạiĐiểm a, Khoản 3 Điều này. Thứ tự ưu tiên xét trên hiệu quả và sự cấp thiết củađề án do cơ quan quản lý chương trình xem xét, quyếtđịnh.

Chương II

NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI

Điều 8. Nội dung chi

1. Chi đào tạo nghề, truyền nghềngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp đểtạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động.

2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn,tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trongnước và ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nâng cao năng lựcáp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo khởisự doanh nghiệp; chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nôngthôn; chi hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệpnông thôn.

3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hìnhtrình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiếnbộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.

4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩmcông nghiệp nông thôn tiêu biểu; Chi hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm hàngcông nghiệp nông thôn; hàng thủ công mỹ nghệ trong nước.

5. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư,marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanhnghiệp; liên doanh; liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bìđóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cánhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoahọc công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi kháccủa Nhà nước.

6. Chi xây dựng các chương trìnhtruyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu,trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúngkhác về phát triển công thương.

7. Chi hỗ trợ liên doanh liên kết,hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp:

a) Chi hỗ trợ các cơ sở côngnghiệp thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; chi hỗ trợ xây dựng các cụm liênkết doanh nghiệp công nghiệp.

b) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chitiết; chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; chi tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp.

c) Chi hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụmcông nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.

8. Chi hợp tác quốc tế về khuyếncông:

a) Chi xây dựng các chương trình,đề án, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công và sản xuất sạch hơn.

b) Chi trao đổi, học tập kinhnghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích pháttriển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theoquy định của pháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn đàn.

c) Chi nâng cao năng lực, trình độcho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế vàcác chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước.

9. Chi nâng cao năng lực quản lývà tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công:

a) Chi xây dựng chương trình, tàiliệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm côngtác khuyến công.

b) Chi tổ chức tham quan khảo sát,học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; chi hội thảo chuyên đề, hội nghị đánhgiá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sởdữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn.

c) Chi nâng cấp cơ sở vật chất,phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.

d) Chi xây dựng chương trìnhkhuyến công từng giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm.

đ) Chi kiểm tra, giám sát, hướngdẫn triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án và nghiệm thu đề ánđược hỗ trợ.

e) Chi khen thưởng theo quyết địnhcủa các cấp có thẩm quyền.

10. Các khoản chi khác phục vụ chohoạt động khuyến công (nếu có).

Điều 9. Mức chi

1. Mức chi chung

a) Chi biên soạn chương trình;giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật,phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch áp dụng theo Thôngtư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi,mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình cácmôn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.

b) Chi tổ chứcđào tạo nghề, truyền nghề áp dụng theo Thông tư liên tịchsố 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010củaliên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sửdụng kinh phí thực hiện Đề án“Đào tạonghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sungmột số điều của Thông tư liên tịch số112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gianhọc nghề cho học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nângcao để trở thành giáo viên dạy nghề).

c) Chi tổ chức hội nghị; hội thảo;tập huấn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước và diễn đàn ápdụng theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy địnhchế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quannhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

d) Chi tổ chức tham quan học tậpkinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoàiáp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quyđịnh chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ởnước ngoài do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí.

đ) Chi tổ chức các cuộc thi, cuộcvận động về các hoạt động khuyến công, áp dụng theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng vàquyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dựán, chương trình thuộc Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giaiđoạn 2008-2015”.

e) Chi tổ chức các lớp đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khóađào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nướcdành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

g) Chi ứng dụng công nghệ thông tináp dụng theo Thông tư số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012củaliên Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướngdẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhànước.

h) Chi hỗ trợ xây dựng các mô hìnhthí điểmvề áp dụng sản xuất sạch hơn tạicác cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện theo Thông tư số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quảnlý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơntrong công nghiệp đến năm 2020.

(Khi quy định tại các văn bảntrích dẫn trên được thay đổi thì áp dụng theo vănbản mới).

2. Một số mức chi đặc thù

a) Chi hỗ trợ thành lập cơ sở côngnghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặcbiệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinhdoanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng kýthành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/cơ sở.

b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hìnhtrình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồmcác chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyếtđịnh đến công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình côngnghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tốiđa 30% nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.

Mức hỗ trợ đối với các cơ sở côngnghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhânrộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tàiliệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việctrình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.

c) Chi hỗ trợ ứng dụng máy mócthiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.

d) Chi hỗ trợ tham gia hội chợ,triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước:

- Đối với Trung tâm Khuyến công vàTư vấn phát triển công nghiệp: Mức hỗ trợ 100% chi phí gồm: Thuê gian hàng; Vận chuyển hàng; Trang trí gian hàng;Chi phí cho cán bộ tham gia phục vụ hội chợ, triển lãm (theo chế độ hiện hành).

- Đối với các cơ sở công nghiệpnông thôn: Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.

đ) Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máybay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinhnghiệm tại nước ngoài, số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩmquyền.

e) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệpnông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh (nếu có):

- Chi cho tổ chức bình chọn sảnphẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh. Mức hỗ trợ không quá 50triệu đồng/lần đối với cấp huyện và 100 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh;

- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bìnhchọn: Đạt giải cấp huyện được thưởng 03 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp tỉnhđược thưởng 05 triệu đồng/sản phẩm.

g) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợgiúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư;marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, baobì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí,nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.

h) Chi hỗ trợ để thành lập Hội,Hiệp hội ngành nghề cấp huyện và cấp tỉnh. Mức hỗtrợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 50 triệu đồng/hội,hiệp hội cấp huyện và không quá 70 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp tỉnh.

i) Chi hỗ trợ để hình thành cụmliên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng khôngquá 150 triệu đồng/cụm liên kết.

k) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sởcông nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệuđồng/cơ sở.

l) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấphệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp.

m) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chitiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệuđồng/cụm công nghiệp.

n) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nộibộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tạicác cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 3.000 triệu đồng/cụm công nghiệp.

o) Chi quản lý chương trình đề ánkhuyến công: Xây dựng các chương trình, đề án, kiểmtra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làmthêm giờ theo chế độ quy định; văn phòngphẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê phươngtiện vận tải đi kiểm tra (nếu có); chithẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếucó). Mức chi do cơ quan có thẩm quyền thẩmđịnh, phê duyệt theo quy định hiện hành.

p) Chi 100% kinh phí xây dựng cácchương trình truyền hình, truyền thanh,bản tin, website và các hình thức thông tin đại chúng khác (nếu có). Mức chi cụthể được thực hiện theo giá trị hợp đồng với các đơn vị thực hiện trên cơ sởphù hợp với các quy định hiện hành.

q) Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ chocác chương trình, đề án, nhiệm vụ quy định tại Khoản 1, Điều 7 của quy định nàyvà áp dụng sản xuất sạch hơn được nhân với hệ số nhưng không quá 1,5 lần mức hỗtrợ quy định trên đây.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ

Điều 10. Lập,chấp hành và quyết toán kinh phí

Việc lập, chấp hành và quyết toánkinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theoquy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngânsách nhà nước của Bộ Tài chính và quy định này như sau:

1. Lập và phân bổ dự toán

- Chậm nhất vào ngày 31/7 nămtrước, các đối tượng có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công lập đề án đề nghịhỗ trợ kinh phí thực hiện cho năm sau gửi về Sở Công Thương (Trung tâm Khuyếncông và Tư vấn phát triển công nghiệp);Số lượng và nội dung đề án được quy định tại Khoản 2, Điều 6 của quy định này.

- Hàng năm căn cứ vào hướng dẫnlập dự toán ngân sách của cơ quan tài chính, nội dung và khối lượng công việckhuyến công cần thực hiện trong năm kế hoạch và mức chi hỗ trợ quy định tạiQuyết định này, Sở Công Thương hướng dẫn Trung tâm Khuyến công và Tư vấn pháttriển công nghiệp lập dự toán kinh phí khuyến công của tỉnh, báo cáo Sở CôngThương để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi SởTài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình UBND tỉnh, HĐND tỉnhxem xét, quyết định.

- Căn cứ quyết định giao dự toáncủa UBND tỉnh, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện Chương trìnhkhuyến công địa phương chi tiết theo đơn vị và nội dung hỗ trợ kinh phí khuyếncông gửi Sở Tài chính thẩm định làm căncứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện.

- Sở Công Thương giao Trung tâmKhuyến công và Tư vấn phát triển côngnghiệp triển khai kí hợp đồng với các đơnvị thực hiện đề án khuyến công, chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí khuyến công,thanh quyết toán kinh phí khuyến côngđược hỗ trợ đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

2. Chấp hành dự toán

- Căn cứ quyết định giao dự toáncủa Sở Công Thương, Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thựchiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

- Kho bạc nhà nước Quảng Ninh thựchiện kiểm soát, thanh toán chi cho từngnhiệm vụ theo các quy định về chi ngân sách qua kho bạc nhà nước, định mức chitiêu hiện hành và các quy định tại Quyết định này. Tạm ứng cho các nhiệm vụkhuyến công không quá 70% tổng kinh phí khuyến công hỗ trợ trên cơ sở hợp đồngthực hiện.

3. Công tác hạch toán, quyết toán

a. Kinh phí khuyến công được hạchtoán vào chương 416, loại 070, khoản 102 “hoạt động khuyến công”.

b. Quyết toán:

- Sau khi hoàn thành các thànhphần (hạng mục) công việc của đề án đãđược phê duyệt, chủ đề án được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải lập báo cáoquyết toán theo quy định gửi về Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển côngnghiệp. Hồ sơ quyết toán gồm:

+ Hợp đồng và thanh lý hợp đồng vềviệc thực hiện đề án khuyến công;

+ Công văn của chủ đề án đề nghịphê duyệt quyết toán;

+ Báo cáo kết quả sử dụng kinh phíkhuyến công;

+ Bảng kê chi tiết, chứng từ thanhquyết toán phần công việc được kinh phí khuyến công hỗ trợ;

+ Biên bản nghiệm thu khối lượngthực hiện sử dụng nguồn kinh phí đơn vị đã cam kết đầu tư;

+ Các tài liệu khác có liên quan(nếu có).

- Trung tâm Khuyến công và Tư vấnphát triển công nghiệp lập quyết toán kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thươngthẩm định chung vào quyết toán của ngành công thương hàng năm theo quy định.

Điều 11. Điều chỉnh, bổ sunghoặc ngừng triển khai đề án

1. Trong trường hợp cần điềuchỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của năm kế hoạch. UBND cấp huyện cóvăn bản đề nghị thay đổi, bổ sung hoặcngừng triển khai đề án gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. Trung tâm Khuyến côngvà Tư vấn phát triển công nghiệp tổng hợpbáo cáo Sở Công Thương trước ngày 30/9 năm thực hiện, trong đó nêu rõ lý dođiều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai thực hiện đề án.

2. Trên cơ sở tổng hợp báo cáo đềán đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai thực hiện, Sở Công Thươngra Quyết định bổ sung, điều chỉnh hoặcngừng triển khai sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính (không làmtăng kinh phí đã cấp).

Đơn vị được hỗ trợ kinh phí khiphải ngừng triển khai đề án có tráchnhiệm giao nộp tất cả phần kinh phí đã tạm ứng (nếu có) về cho Trung tâm Khuyếncông và Tư vấn phát triển công nghiệp theo quy định. Số kinh phí trên được ưutiên xem xét hỗ trợ cho địa bàn khi có đề án khác thay thế.

Điều 12. Báo cáo, kiểm tra,giám sát thực hiện đề án

1. Các đơn vị thực hiện đề án cótrách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện theo định kỳ hàng tháng cho SởCông Thương, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triểncông nghiệp trước ngày 20 hàng tháng. Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị lậpbáo cáo kết quả thực hiện đề án (Kèm theo hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợpđồng) theo quy định này.

2. Sở Công Thương chủ trì, phốihợp cùng các Sở, ngành, địa phương có liên quan kiểm tra, giám sát thường xuyênhoặc đột xuất việc thực hiện đề án được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công.

ChươngIV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của cơquan quản lý nhà nước và các đơn vị thựchiện đề án khuyến công

1. Sở Công Thương

a) Lập dự toán kinh phí khuyếncông cùng với dự toán ngân sách chung hàng năm của ngành công thương;

b) Chịu trách nhiệm giao dự toán,quyết toán kinh phí thực hiện chương trình khuyến công;

c) Chỉ đạo Trung tâm Khuyến côngvà Tư vấn phát triển công nghiệp xây dựng chương trình khuyến công địa phươngtừng năm hoặc giai đoạn theo hướng dẫn của Bộ Công Thương và UBND tỉnh, dự thảocác cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến côngtrình UBND tỉnh phê duyệt cho phù hợp vớicác chính sách hiện hành;

d) Thành lập Hội đồng thẩm định đề án khuyến công;

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tàichính hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quyđịnh này;

e) Đầu mối tổng hợp, giải quyếthoặc trình các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có)liên quan đến công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Thẩm định đề xuất cân đối bốtrí, tổng hợp kinh phí khuyến công vào dự toán ngân sách chung hàng năm củangành công thương trình UBND tỉnh theo quy định;

b) Theo dõi, kiểm tra, giám sátviệc quyết toán kinh phí sự nghiệp khuyến công theo quy định.

2. Sở Công Thương

a) Chịu trách nhiệm giao dự toán,quyết toán kinh phí thực hiện chương trình khuyến công;

b) Chỉ đạo Trung tâm Khuyến côngvà Tư vấn phát triển công nghiệp xây dựngchương trình khuyến công địa phương từng năm hoặc giai đoạn theo hướng dẫn củaBộ Công Thương và UBND tỉnh, dự thảo các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạmpháp luật về hoạt động khuyến công trình UBND tỉnh phê duyệt cho phù hợp vớicác chính sách hiện hành;

c) Thành lập Hội đồng thẩm định đềán khuyến công;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tàichính hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việcquản lý, sử dụng kinh phí theo quy định này;

đ) Đầu mối tổng hợp, giải quyếthoặc trình các cơ quan có thẩm quyền giảiquyết các vấn đề phát sinh (nếu có) liên quan đến công tác khuyến công trên địabàn tỉnh.

3. Các Sở, ban ngành liên quan,UBND các huyện, thị xã, thành phố

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn được giao, phối hợp hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn xâydựng kế hoạch và triển khai thực hiện.

4. Trung tâm Khuyến công và Tư vấnphát triển công nghiệp

a) Tiếp nhận, xem xét, tổng hợp hồsơ đề nghị của các đơn vị, địa phương, xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm,từng giai đoạn báo cáo Sở Công Thương để thống nhất với Sở Tài chính trình UBNDtỉnh xem xét, quyết định bố trí nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm;

b) Thông báo, hướng dẫn cho cácđơn vị được hỗ trợ lập hồ sơ, thủ tục và thực hiện công tác thanh quyết toántheo quy định hiện hành;

c) Kiểm tra việc sử dụng kinh phíkhuyến công của các đơn vị được hỗ trợ. Nếu phát hiện thấy sử dụng không đúngmục đích thì ngừng cấp kinh phí và báo cáo cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp kịp thời xử lý.

5. Các đơn vị thực hiện đề ánkhuyến công

a) Lập đề án khuyến công theohướng dẫn tại Phụ lục 2 của quy định này;

b) Tổ chức triển khai thực hiện đềán khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồngđã ký kết; sử dụng kinh phí có hiệu quả,tiết kiệm, đúng dự toán và các quy định hiện hành của Nhà nước, của Ủy ban nhândân tỉnh;

c) Tạo điều kiện thuận lợi cho cáccơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việcthực hiện đề án trước và sau khi được hỗ trợ kinh phí;

d) Phối hợp với các Sở, ban, ngànhliên quan, đơn vị quản lý nhà nước tại địa phương thực hiện đề án tổ chức nghiệm thu và thanh, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành;

đ) Đảm bảo và chịu trách nhiệmpháp lý của hồ sơ, các thông tin cung cấp cho cơ quan quản lý các cấp trongviệc xây dựng đề án, báo cáo kết quả thực hiện đề án và quyết toán kinh phíkhuyến công;

e) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ,tài liệu về đề án khuyến công theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Khen thưởng và xử lývi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tíchtrong quản lý, sử dụng và tạo nguồn kinh phí khuyến công được xem xét khenthưởng theo quy định hiện hành.

2. Những tổ chức, cá nhân vi phạmtrong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí khuyến công thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quyđịnh hiện hành.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Sở Công Thương chủ trì, phốihợp với các sở, ngành, các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ đượcgiao hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệnquy định này, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương.

2. Trong quá trình thực hiện Quyđịnh này nếu có vấn đề chưa phù hợp, các đơn vị có liên quan phản ánh về SởCông Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnhxem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.