ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2408/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 30 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNGVỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2013/QĐ-TTG NGÀY 26/4/2013 CỦATHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày01/7/2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng vềnhà ở;

Căn cứ Thông tư số 98/2013/TT-BTC ngày24/7/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyếttoán nguồn vốn hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công vớicách mạng về nhà ở;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 76/SXD-QLN ngày 26/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàntỉnh theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Giao Sở Xây dựng làcơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan và UBND cáchuyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án; thường xuyên báocáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh để chỉ đạo.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động,Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởngcác cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Hữu Lộc

ĐỀ ÁN

HỖTRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ22/2013/QĐ-TTG NGÀY 26/4/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ(Kèm theo Quyết định số 2408/QĐ-UBND ngày 30/8 /2013 của UBND tỉnh)

I. Cơ sở lập đề án:

-Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ người có công với cách mạngvề nhà ở;

- Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của BộXây dựng về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;

- Thông tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của BộTài chính về việc hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồnvốn hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công vớicách mạng về nhà ở;

- Kết quả điều tra, khảo sát về nhà ở các hộ giađình người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh.

II. Mục tiêu: Thực hiệnhỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng nhằm xóa nhà ở tạm bợ, nhà ở bịhư hỏng nặng; xây dựng mới, cải tạo sửa chữa nhà ở đảm bảo kiên cố an toàn; cảithiện điều kiện sống cho người có công với cách mạng theo chủ trương đền ơn đápnghĩa của Đảng và Nhà nước.

III. Nội dung:

1. Đối tượng và điều kiện được hỗtrợ: (Theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 củaThủ tướng Chính phủ; Điều 3 Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của BộXây dựng)

a. Đối tượng:

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01năm 1945;

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

- Thân nhân liệt sỹ;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

- Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thươngbinh;

- Bệnh binh;

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóahọc;

- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiếnbị địch bắt tù, đày;

- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảovệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

- Người có công giúp đỡ cách mạng.

b. Điều kiện: Đối tượng được hỗ trợ nhà ởtheo Đề án phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Là người có tên trong danh sách người có công vớicách mạng do Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố quảnlý tại thời điểm Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành.

- Đang sinh sống và có đăng ký hộ khẩu thường trútrước ngày 15 tháng 6 năm 2013 (ngày Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg có hiệu lựcthi hành) tại nhà ở mà nhà ở đó có một trong các điều kiện sau:

+ Nhà ở bị hư hỏng nặng phải phá đi xây dựng lạinhà ở mới;

+ Nhà ở bị hư hỏng, dột nát cần phải sửa chữa phầnkhung - tường và thay mới mái nhà.

2. Số lượng hộ gia đìnhđược hỗ trợ: Tổng số hộ gia đình người có công với cách mạng thuộc diện được hỗtrợ về nhà ở trên địa bàn tỉnh (tính đến ngày 15/6/2013 là thời điểm Quyết định22/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành): 1.827 hộ. Trong đó:

- Tổng số hộ thuộc diện được hỗ trợ xây mới nhà ở:1.078 hộ;

- Tổng số hộ thuộc diện được hỗ trợ sửa chữa khung,tường và thay mới mái nhà ở: 749 hộ.

3. Quy mô và chất lượngnhà:

a. Đối với trường hợp nhà ở phải phá dỡ đểxây dựng lại thì nhà ở mới phải bảo đảm tiêu chuẩn 3 cứng (nền cứng, khung - tườngcứng, mái cứng), có diện tích sử dụng tối thiểu là 30m2 (nếu là nhữnghộ độc thân thì có thể xây dựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn 30m2nhưng không thấp hơn 24m2), có tuổi thọ từ 10 năm trở lên;

b. Đối với trường hợp nhà ở phải sửa chữakhung, tường và thay mới mái nhà ở thì sau khi sửa chữa phải bảo đảm tiêu chuẩn2 cứng (khung - tường cứng, mái cứng), có tuổi thọ từ 10 năm trở lên, nhưngkhông yêu cầu phải đúng tiêu chuẩn về diện tích sử dụng quy định tại Điểm a Khoảnnày;

c. Đối với các hộ gia đình đang ở tại khu vựcthường xuyên bị ngập lụt có mức ngập cao từ 1,5m trở lên tính từ nền nhà, UBNDcấp xã vận động để các hộ gia đình xây dựng một diện tích sàn tránh lũ, có diệntích tối thiểu 10m2 và có độ cao vượt mức ngập thường xuyên.

4. Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ cho hộ thuộc diện nhà ở tạm hoặc nhà ở bịhư hỏng nặng phải phá đi xây dựng lại nhà ở mới: 40 triệu đồng/hộ;

-Hỗ trợ cho hộ thuộc diện nhà ở tạm hoặcnhà ở bị hư hỏng nặng phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở: 20 triệuđồng/hộ.

5. Nguyên tắc hỗ trợ:

- Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình có mộthoặc nhiều người có công với cách mạng có nhà ở bị hư hỏng, dột nát (kể cả cáchộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây mà nay nhà ở đã bị hư hỏng,dột nát) để các hộ gia đình này xây dựng nhà ở mới hoặc sửa chữa nhà ở hiện có,bảo đảm nâng cao điều kiện nhà ở của người có công với cách mạng;

- Việc hỗ trợnhà ở cho người có công với cách mạng phải bảo đảm công khai, minh bạch, tránhthất thoát, bảo đảm phân bổ công bằng và hợp lý các nguồn lực hỗ trợ;

- Việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ởđược thực hiện theo phương châm Nhà nước hỗ trợ và khuyến khích cộng đồng giúpđỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để xây dựng nhà ở bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượngvà phù hợp với điều kiện cụ thể của từng hộ gia đình; kết hợp, lồng ghép vớicác chương trình đầu tư, hỗ trợ khác của Trung ương và địa phương để phát huyhiệu quả chính sách.

6. Kinh phí thực hiện:

a. Tổng kinh phí thực hiện: 58,39 tỷ đồng, gồm:

- Kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người có công vớicách mạng sửa chữa, xây mới nhà: 58,1 tỷ đồng;

- Kinh phí quản lý triển khai thực hiện Đề án: 290triệu đồng (không quá 0,5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiệnchính sách) từ nguồn vốn ngân sách của tỉnh. Kinh phí này phân bổ cho Sở Xây dựngvà các Ban Chỉ đạo cấp huyện, cấp xã.

b. Nguồn vốn thực hiện:

- Vốn ngân sách Trung ương hỗtrợ (khoảng 90%): 52,29 tỷ đồng;

- Vốn ngân sách địa phương hỗtrợ (khảng 10%): 6,10 tỷ đồng;

Ngoài ra, còn có vốn huy động của cộngđồng, dòng họ và đóng góp của hộ gia đình được hỗ trợ.

7. Tiến độ thực hiện: Trong năm 2013, cơ bản hoàn thành việc thực hiện hỗtrợ về nhà ở cho những hộ gia đình người có công với cách mạng thuộc diện đượchỗ trợ về nhà ở trên địa bàn tỉnh đã được rà soát tổng hợp trong đợt đầu; cáctrường hợp phát sinh còn lại thực hiện hỗ trợ trong năm 2014.

IV. Tổ chức thựchiện:

1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

- Là cơ quan thường trực, chủ trì, phốihợp với các Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan tổ chức thực hiện Đềán hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở; thiết kế 03 mẫu nhà ở điểnhình, giới thiệu cho các hộ gia đình tham khảo, nghiên cứu áp dụng; hướng dẫn,đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Đề án đảm bảo yêu cầu và tiến độ; tổng hợp vàđịnh kỳ báo cáo UBND tỉnh.

- Tổ chức lập dự toán kinh phí quảnlý triển khai thực hiện Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Trách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Thực hiện nhiệm vụrà soát, kiểm tra, đảm bảo đúng đối tượng thuộc diện được hỗ trợ theo quy định.

3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư: Xây dựng kế hoạch và bố trí vốnđể thực hiện Đề án theo quy định.

4.Trách nhiệm của Sở Tài chính: Hướng dẫn công tác lập dự toán, quản lý,cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của Bộ Tài chính.

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Tổng hợp và phê duyệt danh sách ngườicó công được hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn;

- Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện hỗtrợ nhà ở cho người có công với cách mạng cấp huyện để tổ chức thực hiện hỗ trợnhà ở;

- Lập dự toán, quản lý, cấp phát,thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của Bộ Tài chính;

- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểmtra các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng vềnhà ở theo đúng mục tiêu, yêu cầu và tiến độ quy định;

- Báo cáo tình hình và tiến độ thựchiện việc hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng 3 tháng một lần; báocáo kết quả thực hiện việc hỗ trợ trong năm 2013 và khi kết thúc Đề án này về SởXây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;

- Tổ chức tuyên truyền phổ biến Quyếtđịnh số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ ngườicó công với cách mạng về nhà ở và các văn bản hướng dẫn thực hiện có liên quanđể các cơ quan, đoàn thể, nhân dân biết và giám sát việc thực hiện;

- Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩmquyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trong việcthực hiện hỗ trợ nhà ở theo quy định.

6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Tổ chức rà soát, lập danh sách cáchộ gia đình người có công với cách mạng được hỗ trợ nhà ở trên địa bàn; trình tựlập danh sách theo Khoản 1 và 2 Điều 4 Thông tư số 09/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng;

- Niêm yết công khai danh sách và mứchỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở tại trụ sở của UBND cấp xã;

- Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện hỗtrợ nhà ở cho người có công với cách mạng cấp xã để tổ chức thực hiện hỗ trợnhà ở;

- Tổ chức xây dựng nhà ở cho các hộcó hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật...) không thể tự xây dựng nhà ở;

- Lập dự toán, quản lý, cấp phát,thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của Bộ Tài chính;

- Tổ chức việc lập Biên bản xác nhậnxây dựng nhà ở hoàn thành theo giai đoạn và Biên bản xác nhận hoàn thành xây dựngnhà ở đưa vào sử dụng theo quy định tại Phụ lục số V và Phụ lục số VI ban hànhkèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng;

- Lập hồ sơ hoàn công cho từng hộ giađình được hỗ trợ nhà ở (theo điểm c khoản 3 Điều 6 Thông tư số 09/2013/TT-BXD củaBộ Xây dựng), bao gồm:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ về nhà ở của hộgia đình;

+ Biên bản xác nhận xây dựng nhà ởhoàn thành theo giai đoạn (01 bản);

+ Biên bản xác nhận hoàn thành xây dựngnhà ở đưa vào sử dụng (01 bản);

+ Các chứng từ giải ngân nguồn vốn hỗtrợ.

- Hướng dẫn, giám sát để các hộ giađình sử dụng tiền hỗ trợ về nhà ở đúng mục đích, bảo đảm chất lượng nhà ở xây dựngmới hoặc sửa chữa theo quy định;

- Tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện vềkết quả thực hiện việc hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn (gồm số hộ gia đình đã đượchỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗ trợ đã cấp chocác hộ gia đình và các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiệntrên địa bàn).

7.Báo Bình Định, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định: Tổ chức tuyêntruyền, phổ biến Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướngChính phủ, Đề án này và các văn bản hướng dẫn thực hiện có liên quan để các cơquan, đoàn thể, nhân dân biết và giám sát việc thực hiện.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với các cấpchính quyền và các tổ chức thành viên Mặt trận tích cực vận động các doanh nghiệp,cộng đồng dân cư, các tổ chức và các cá nhân ủng hộ, giúp đỡ, hỗ trợ hộ giađình người có công với cách mạng cải thiện về nhà ở; đồng thời thực hiện chứcnăng giám sát quá trình triển khai thực hiện chính sách đảm bảo đúng mục tiêuvà yêu cầu.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khókhăn, vướng mắc, kiến nghị thì báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnhxem xét giải quyết./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Hữu Lộc

PHỤ LỤC 1

TỔNG HỢP DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CÓ CÔNGĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở NĂM 2013 CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH(Kèm theo Quyết định số 2408/QĐ-UBND ngày 30/8/2013của UBND tỉnh)

STT

Tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Tổng số hộ người có công với cách mạng thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở

Tổng số tiền hỗ trợ đễ các hộ xây dựng mới nhà ở (40 triệu đồng/hộ)

Tổng số tiền hỗ trợ để các hộ sửa chữa nhà ở
(20 triệu đồng/hộ)

1

Thành phố Quy Nhơn

44

680.000.000

540.000.000

2

Huyện Tuy Phước

33

160.000.000

580.000.000

3

Thị xã An Nhơn

77

1.080.000.000

1.000.000.000

4

Huyện Phù Cát

135

2.840.000.000

1.280.000.000

5

Huyện Phù Mỹ

215

6.480.000.000

1.060.000.000

6

Huyện Hoài Nhơn

575

12.200.000.000

5.400.000.000

7

Huyện Hoài Ân

64

1.520.000.000

520.000.000

8

Huyện Tây Sơn

146

4.840.000.000

500.000.000

9

Huyện Vân Canh

128

2.880.000.000

1.120.000.000

10

Huyện Vĩnh Thạnh

158

3.920.000.000

1.200.000.000

11

Huyện An Lão

252

6.520.000.000

1.780.000.000

Tổng cộng

1.827

43.120.000.000

14.980.000.000

1. Tổng số hộ được hỗ trợ: 1.827 hộ (Mộtnghìn tám trăm hai mươi bảy hộ).

2. Tổng số tiền hỗ trợ để xây dựng mới nhà ở:43.120.000.000 đồng (Bốn mươi ba tỷ một trăm hai mươi triệu đồng).

3. Tổng số tiền hỗ trợ để sửa chữa nhà ở:14.980.000.000 đồng (Mười bốn tỷ chín trăm tám mươi triệu đồng).

PHỤ LỤC 2

TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚICÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở NĂM 2013(Kèm theo Quyết định số 2408/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 của UBND tỉnh)

TT

Chỉ tiêu

TỔNG SỐ HỘ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở

TỔNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở

TRONG ĐÓ

Tổng số hộ

Hỗ trợ xây mới

Cải tạo, sửa chữa

Tổng số

Hỗ trợ xây mới (triệu đồng)

Cải tạo, sữa chữa (triệu đồng)

Ngân sách trung ương hỗ trợ (triệu đồng)

Ngân sách địa phương đảm bảo (triệu đồng)

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

Tổng cộng

1.827

1.078

749

58.100

43.120

14.980

52.290

5.810

1

Thành phố Quy Nhơn

44

17

27

1.220

680

540

1.098

122

P. Trần Hưng Đạo

0

0

0

0

0

0

0

0

P. Lê Lợi

0

0

0

0

0

0

0

0

P. Lê Hồng Phong

0

0

0

0

0

0

0

0

P. Trần Phú

3

0

3

60

0

60

54

6

P. Lý Thường Kiệt

4

1

3

100

40

60

90

10

P. Nguyễn Văn Cừ

2

0

2

40

0

40

36

4

P. Đống Đa

5

2

3

140

80

60

126

14

P. Thị Nại

0

0

0

0

0

0

0

0

P. Hải Cảng

2

1

1

60

40

20

54

6

P. Ngô Mây

3

1

2

80

40

40

72

8

P. Ghềnh Ráng

0

0

0

0

0

0

0

0

P. Quang Trung

0

0

0

0

0

0

0

0

P. Nhơn Bình

2

2

0

80

80

0

72

8

P. Nhơn Phú

0

0

0

0

0

0

0

0

P. Bùi Thị Xuân

0

0

0

0

0

0

0

0

P. Trần Quang Diệu

3

2

1

100

80

20

90

10

Xã Phước Mỹ

1

0

1

20

0

20

18

2

Xã Nhơn Châu

0

0

0

0

0

0

0

0

Xã Nhơn Lý

8

3

5

220

120

100

198

22

Xã Nhơn Hội

5

3

2

160

120

40

144

16

Xã Nhơn Hải

6

2

4

160

80

80

144

16

2

Huyện Tuy Phước

33

4

29

740

160

580

666

74

Thị trấn Tuy Phước

0

0

0

0

0

0

0

0

Thị trấn Diêu Trì

0

0

0

0

0

0

0

0

Xã Phước Nghĩa

0

0

0

0

0

0

0

0

Xã Phước Hòa

8

1

7

180

40

140

162

18

Xã Phước Thắng

2

0

2

40

0

40

36

4

Xã Phước Quang

0

0

0

0

0

0

0

0

Xã Phước Hưng

2

0

2

40

0

40

36

4

Xã Phước Hiệp

4

0

4

80

0

80

72

8

Xã Phước Thuận

7

0

7

140

0

140

126

14

Xã Phước Sơn

9

3

6

240

120

120

216

24

Xã Phước Lộc

1

0

1

20

0

20

18

2

Xã Phước An

0

0

0

0

0

0

0

0

Xã Phước Thành

0

0

0

0

0

0

0

0

3

Thị xã An Nhơn

77

27

50

2.080

1.080

1.000

1.872

208

P. Bình Định

5

1

4

120

40

80

108

12

P. Nhơn Hưng

2

0

2

40

0

40

36

4

P. Đập Đá

3

1

2

80

40

40

72

8

P. Nhơn Thành

2

2

0

80

80

0

72

8

P. Nhơn Hòa

6

3

3

180

120

60

162

18

Xã Nhơn An

8

1

7

180

40

140

162

18

Xã Nhơn Phong

7

3

4

200

120

80

180

20

Xã Nhơn Hạnh

7

3

4

200

120

80

180

20

Xã Nhơn Hậu

2

1

1

60

40

20

54

6

Xã Nhơn Mỹ

17

5

12

440

200

240

396

44

Xã Nhơn Khánh

11

5

6

320

200

120

288

32

Xã Nhơn Phúc

4

2

2

120

80

40

108

12

Xã Nhơn Lộc

2

0

2

40

0

40

36

4

Xã Nhơn Tân

1

0

1

20

0

20

18

2

Xã Nhơn Thọ

0

0

0

0

0

0

0

0

4

Huyện Phù Cát

135

71

64

4.120

2.840

1.280

3.708

412

Thị trấn Ngô Mây

3

0

3

60

0

60

54

6

Xã Cát Sơn

4

0

4

80

0

80

72

8

Xã Cát Minh

8

5

3

260

200

60

234

26

Xã Cát Tài

9

5

4

280

200

80

252

28

Xã Cát Khánh

33

15

18

960

600

360

864

96

Xã Cát Lâm

2

2

0

80

80

0

72

8

Xã Cát Hanh

27

16

11

860

640

220

774

86

Xã Cát Thành

8

4

4

240

160

80

216

24

Xã Cát Hải

0

0

0

0

0

0

0

0

Xã Cát Hiệp

7

6

1

260

240

20

234

26

Xã Cát Trinh

0

0

0

0

0

0

0

0

Xã Cát Nhơn

5

3

2

160

120

40

144

16

Xã Cát Hưng

3

1

2

80

40

40

72

8

Xã Cát Tường

1

1

0

40

40

0

36

4

Xã Cát Tân

1

0

1

20

0

20

18

2

Xã Cát Tiến

9

5

4

280

200

80

252

28

Xã Cát Thắng

3

0

3

60

0

60

54

6

Xã Cát Chánh

12

8

4

400

320

80

360

40

5

Huyện Phù Mỹ

215

162

53

7.540

6.480

1.060

6.786

754

Thị trấn Phù Mỹ

2

2

0

80

80

0

72

8

Thị trấn Bình Dương

4

3

1

140

120

20

126

14

Xã Mỹ Đức

6

4

2

200

160

40

180

20

Xã Mỹ Châu

21

13

8

680

520

160

612

68

Xã Mỹ Thắng

23

20

3

860

800

60

774

86

Xã Mỹ Lộc

21

7

14

560

280

280

504

56

Xã Mỹ Lợi

13

9

4

440

360

80

396

44

Xã Mỹ An

8

7

1

300

280

20

270

30

Xã Mỹ Phong

2

2

0

80

80

0

72

8

Xã Mỹ Trinh

6

5

1

220

200

20

198

22

Xã Mỹ Thọ

39

30

9

1.380

1.200

180

1.242

138

Xã Mỹ Hòa

0

0

0

0

0

0

0

0

Xã Mỹ Thành

8

8

0

320

320

0

288

32

Xã Mỹ Chánh

28

22

6

1.000

880

120

900

100

Xã Mỹ Chánh Tây

6

4

2

200

160

40

180

20

Xã Mỹ Quang

2

2

0

80

80

0

72

8

Xã Mỹ Hiệp

8

7

1

300

280

20

270

30

Xã Mỹ Tài

15

14

1

580

560

20

522

58

Xã Mỹ Cát

3

3

0

120

120

0

108

12

6

Huyện Hoài Nhơn

575

305

270

17.600

12.200

5.400

15.840

1.760

Thị trấn Bồng Sơn

8

5

3

260

200

60

234

26

Thị trấn Tam Quan

22

16

6

760

640

120

684

76

Xã Hoài Sơn

56

32

24

1.760

1.280

480

1.584

176

Xã Hoài Châu

42

24

18

1.320

960

360

1.188

132

Xã Hoài Châu Bắc

30

13

17

860

520

340

774

86

Xã Hoài Phú

35

23

12

1.160

920

240

1.044

116

Xã Tam Quan Bắc

36

13

23

980

520

460

882

98

Xã Tam Quan Nam

70

28

42

1.960

1.120

840

1.764

196

Xã Hoài Hảo

8

8

0

320

320

0

288

32

Xã Hoài Thanh

83

46

37

2.580

1.840

740

2.322

258

Xã Hoài Thanh Tây

24

11

13

700

440

260

630

70

Xã Hoài Hương

20

12

8

640

480

160

576

64

Xã Hoài Tân

18

16

2

680

640

40

612

68

Xã Hoài Hải

25

12

13

740

480

260

666

74

Xã Hoài Xuân

34

6

28

800

240

560

720

80

Xã Hoài Mỹ

38

28

10

1.320

1.120

200

1.188

132

Xã Hoài Đức

26

12

14

760

480

280

684

76

7

Huyện Hoài Ân

64

38

26

2.040

1.520

520

1.836

204

Thị trấn Tăng Bạt Hổ

2

1

1

60

40

20

54

6

Xã Ân Hảo Đông

3

2

1

100

80

20

90

10

Xã Ân Hảo Tây

10

6

4

320

240

80

288

32

Xã Ân Mỹ

4

1

3

100

40

60

90

10

Xã Ân Sơn

1

1

0

40

40

0

36

4

Xã Đắk Mang

1

1

0

40

40

0

36

4

Xã Ân Tín

6

2

4

160

80

80

144

16

Xã Ân Thạnh

3

2

1

100

80

20

90

10

Xã Ân Phong

2

1

1

60

40

20

54

6

Xã Ân Đức

3

3

0

120

120

0

108

12

Xã Ân Hữu

10

4

6

280

160

120

252

28

Xã Bók Tới

5

3

2

160

120

40

144

16

Xã Ân Tường Tây

3

2

1

100

80

20

90

10

Xã Ân Tường Đông

4

3

1

140

120

20

126

14

Xã Ân Nghĩa

7

6

1

260

240

20

234

26

8

Huyện Tây Sơn

146

121

25

5.340

4.840

500

4.806

534

Thị trấn Phú Phong

5

5

0

200

200

0

180

20

Xã Bình Tân

0

0

0

0

0

0

0

0

Xã Tây Thuận

4

4

0

160

160

0

144

16

Xã Bình Thuận

3

2

1

100

80

20

90

10

Xã Tây Giang

6

6

0

240

240

0

216

24

Xã Bình Thành

5

5

0

200

200

0

180

20

Xã Tây An

6

3

3

180

120

60

162

18

Xã Bình Hòa

4

1

3

100

40

60

90

10

Xã Bình Tường

2

1

1

60

40

20

54

6

Xã Tây Vinh

62

54

8

2.320

2.160

160

2.088

232

Xã Tây Bình

12

11

1

460

440

20

414

46

Xã Vĩnh An

10

4

6

280

160

120

252

28

Xã Tây Xuân

2

2

0

80

80

0

72

8

Xã Tây Phú

17

16

1

660

640

20

594

66

Xã Bình Nghi

8

7

1

300

280

20

270

30

9

Huyện Vân Canh

128

72

56

4.000

2.880

1.120

3.600

400

Thị trấn Vân Canh

33

14

19

940

560

380

846

94

Xã Canh Hiệp

13

5

8

360

200

160

324

36

Xã Canh Liên

36

36

0

1.440

1.440

0

1.296

144

Xã Canh Vinh

12

5

7

340

200

140

306

34

Xã Canh Hiển

1

0

1

20

0

20

18

2

Xã Canh Thuận

27

9

18

720

360

360

648

72

Xã Canh Hòa

6

3

3

180

120

60

162

18

10

Huyện Vĩnh Thạnh

158

98

60

5.120

3.920

1.200

4.608

512

Thị trấn Vĩnh Thạnh

9

4

5

260

160

100

234

26

Xã Vĩnh Sơn

28

19

9

940

760

180

846

94

Xã Vĩnh Kim

9

9

0

360

360

0

324

36

Xã Vĩnh Hòa

1

0

1

20

0

20

18

2

Xã Vĩnh Hiệp

30

23

7

1.060

920

140

954

106

Xã Vĩnh Hảo

17

11

6

560

440

120

504

56

Xã Vĩnh Quang

20

8

12

560

320

240

504

56

Xã Vĩnh Thịnh

36

24

12

1.200

960

240

1.080

120

Xã Vĩnh Thuận

8

0

8

160

0

160

144

16

11

Huyện An Lão

252

163

89

8.300

6.520

1.780

7.470

830

Thị trấn An Lão

29

9

20

760

360

400

684

76

Xã An Hưng

5

5

0

200

200

0

180

20

Xã An Trung

33

33

0

1.320

1.320

0

1.188

132

Xã An Dũng

9

9

0

360

360

0

324

36

Xã An Vinh

39

35

4

1.480

1.400

80

1.332

148

Xã An Toàn

2

0

2

40

0

40

36

4

Xã An Tân

39

21

18

1.200

840

360

1.080

120

Xã An Hòa

79

37

42

2.320

1.480

840

2.088

232

Xã An Quang

13

12

1

500

480

20

450

50

Xã An Nghĩa

4

2

2

120

80

40

108

12