ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành Quy định về việc xác định, tổ chức thực hiện và quản lý

 các nhiệm vụ khoa học và công ngyhệ cấp tỉnh

___________________________________

ỦY BÂN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ, ngày 09/6/2000;

Căn cứ Quyết định số 171/QĐ-TTg , ngày 28/9/2004 của thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án đổ mới có chế quản lý khoa học và công nghệ;

Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ, tại Tờ trình số 448/ttr-SKHCN ngày 13/10/2006 về việc bvan hành Quy định về việc xác định, tổ chức thực hiện và quán lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc xác định, tổ chức thực hiện và quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòn Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có trách nhiệm thi hành quyết định này ./.

QUY ĐỊNH

Về việc xác định, tổ chức thực hiện và quản lý

các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2421/2006/QĐ-UBND

ngày 19/10/2006 của UBND tỉnh Nam Định )

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về việc xác định, tổ chức thực hiện và quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

Điều 2. Đố tượng áp dụng

Các sở, ban , nghành, UBND các huyện, thành phố Nam Định; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học va công nghệ cấp tỉnh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết, đước tổ chứuc thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án hoặc chương trình khoa học và công nghệ để đáp ứng nhu cầu phát truển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương.

2. Đề tài khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học xã hộ nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, bảo về môi trường, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

3. Dự án khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ; aqs dụng trử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội bức xuác cần được giả quyết để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội -, an ninh quốc phòng của địa phương.

4. Phát triển công nghệ cấp tỉnh nhằm tạo rà và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới. Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm.

- Triển khai thực ghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học để làm thực nghiệm nghằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới.

- Sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệp để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đi vào sản xuất và đời sống.

5. Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh bao gồm các đề tài, dự án khoa học và công nghệ được tập hợp theo mục đích xác định nhằm thực hiện mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ cụ thể của địa phương trong khoảng thời gian nhất định.

Điều 4. Xác định, tổ chức thu7ực hiện và quản lý nhiệm vụ khoa học va công nghệ cấp tỉnh

  1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh phải được xác định và tổ chức thực hiện đảm bảo đáp ứng một cách thiết thực, hiệu quẩ mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ an niên quốc phòng của tỉnh.
  2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh phải đước quản lý chặt chẽ, thống nhất từ việc hình thành, xác định, tổ chức thực hiện; kiêmdr tra, đánh giá nhiệm thu kết quả; sử dụng, chuyển giao, nhân rộng kết quả nghiên cứu.
  3. Sở khoa học và Công nghệ tổ chức việc xác định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học va công nghệ; các hướng khoa học và công nghệ ưu tiên; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; các hướng khoa học và công nghệ ưu tiên; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu của tỉnh cùng phương án phân bổ nguồn nhân lực và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh.
  4. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh không quá 36 tháng, kể từ ngày nghiệm vụ được jphê duyệt.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 5. Căn cứ để hình thành các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

  1. Căn cứ vào các hướng khoa học và công nghệ ưu tiên, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu của Nhà nước và căn cứ nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh để xác định nhiêm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
  2. Căn cứ các nhiêm vụ khoa học va công nghệ do các bộ, Ngành Trung ương phối hợp thực hiện để giả quyết các vấn đề chung của cả nước, cảu vùng và khu vực.
  3. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các sở, ban, ngành,đoàn thể,Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố để xuất nhằm giả quyết cãc nhu cầu bức xúc cảu sản xuất, đời sống, an ninh quốc phòng, quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và quản lý xã hội ở từng ngành, địa phương.
  4. Các tổ chức khoa học và công nghệ của tỉnh căn cứ vào phương hướng ưu tiên phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, nhu cầu xã hộii, chức năng nhiệm vụ được giao và lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ cảu mình xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
  5. Các doanh nghiệp của tỉnh căn cứ vào phương hướng ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 6. Lập danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  1. Tháng 7 hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫ các tổ chức và cá nhân trong tỉnh đăng ký thực hiện hoặc đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho năm kế hoạch tiếp theo.
  2. Trước tháng 9 hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tập hợp và lập xong danh mục các tổ chức và cá nhân trong tỉnh đăng ký thực hiện hoặc đề xuất thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cho năm kế hoạch tiếp theo.
Điều 7. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  1. Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, các hướng khoa học và công nghệ ưu tiên, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu của tỉnh Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng Tư vấn để lựa chọn và lập ra danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ để báo cáo Hội đồng Khoa học và Công nghệ, của tỉnh xem xét, đánh giá trước ngày 30/10 hàng năm.
  2. Trước ngày 30/10 hàng năm, Hội đồng Khoa học va Công nghệ được thành lập theo quyết định cuadr Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện tư vấn trong việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, quyết định về mục tiêu, nội dung đề tài, dự án khoa học và công nghệ cảu năm kế hoạch tiếp theo.
  3. Căn cư kết quả đánh giá, xác định của Hội đồng Khoa học va Công nghệ cấp tỉnh, Sở khoa học và công nghệ tiến hành tổng hợp và tình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học va công nghệ của tỉnh, quyết định việc tổ chức thực hiện nhiệp vụ khoa học va công nghệ theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.

Điều 8. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức thực hiện theo phương thức tuyển chọn

  1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức, cá nhân có khả năng tham gia thực hiện phải được giao theo phương thức tuyển chọn.
  2. Trước ngày 15 thang 01 hàng năm, Sở Khoa học và công nghệ phải công bố trên phương tiện thông tin đại chúng về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phế duyệt và điều kiện, thủc tục đăng ký để mọi tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyrnr chọn trong thời gian khoảng 30 ngày, kể từ ngày công bố.
  3. Điều kiện tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:
    1. Có tư cách pháp nhân, có chuyên môn, có tiềm lực khoa học và công nghệ phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký thực hiện.
    2. Tổ chức cá nhân, có chuyên môn, có tiềm lực khoa học và công nghệ được đưa vào kế hoạch hàng năm được ưu tiên lựa chọn.
    3. Cá nhân không đồng thời chủ trì 02 đề tài, dự án trở lên.
    4. Một tổ chứuc có thể đồng thời chủ trì nhiều đề tài, dự án khoa học và công nghệ.
    5. Không giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho tổ chứuc, cá nhân không đủ năng lực thực hiện, không thực hiện hoặc thựuc hiện không đúng tiến độ các nội dung công việc đã được phê duyệt; quyết toán và nộp kinh phí thu hồi của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao năm trước không đúng thời gian quy định.
  1. Hồ sơ đăng kí tham gia tuyển chọn :
    1. Đơn xin đăng ký chủ trì thựuc hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
    2. Thuyết minh đề tài, dự án.
    3. Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án.
    4. Lý lịch có nhân của người đăng ký làm chủ nhiệm đề tài, dự án

Bộ hồ sơ gồm: 01 bản gốc, 10 bản sao gửi về Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 2 của năm kế hoạch. Trong thời gian chưa hết hạn nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn có quyền thay hồ sơ mới hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã nộp cho cơ quan chọn.

  1. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thựuc hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
    1. Sở khoa học và công nghệ vaơ sự tham gia của đại diện Hội đồng Khoa học và Công nghệ của tỉnh, đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn tiến hành mở hồ sơ đăng ký, đánh giá về sự phù hợp các điều kiện tuyển chọn.
    2. Sở khoa học và Công nghệ với sự tham gia của đại diện Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 23, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ,ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều luật Khoa học và công nghệ để tư vấn trong việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Hội đồng tiến hành đánh giá các nội dung về giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài, dự án , phương pháp triển khai và kết quả dự kiến, năng lực của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện, tính hợp lý của dự toán kinh phí cho đề tài, dự án đề nghị .
    3. Trước ngày 30 tháng 3 hàng năm, trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng tuyển chọn, dự toán kinh phí đã được thẩm định, Sở Khoa học và công nghệ trình UBND tỉnh phê duyệt tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh.

Điều 9. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức thực hiện theo phương thức giao trực tiếp.

  1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao theo phương thức giao trực tiếp là nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc thù, có tính cấp bách hoặc nội dung chỉ có tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện.
  2. Sở Khoa học và công nghệ thông báo bằng văn bản danh mục đề tàim dự án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ. Hồ sơ đăng lý phải gửi về sở Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.
  3. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ gồm:
    1. Đơn đăng ký thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có ý kiến nhận xét của ngành, cấp chủ quản.
    2. Thuyết minh đề tài,dự án.

Bộ hồ sơ gồm : 01 bản gốc, 10 bản sao gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 02 của năm kế hoạch. Trong thời gian chưa hết hạn nộp hồ sơ tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn có quyền thay hồ sơ mới hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã nộp.

  1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao trực tiếp.
    1. Sở Khoa học và công nghệ thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 8 của quy định này để đánh giá Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo phương thức được giao trực tiếp.
    2. Trước ngày 30 tháng 3 hàng năm, trên cơ sở kết quả đánh giá của hội đồng, dự toán kinh phí đã được thẩm định, Sở Khoa học và công nghệ trình UBND tỉnh phê duyệt tổ chưc, cá nhân được giao tiếp chỉ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học va công nghệ của tỉnh.

Điều 10. Hỗ trợ các Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

  1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các doanh nghiệp thực hiện, đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí.
  2. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ hỗ trợ kinh phí của tỉnh gồm:
  3. Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí nghiên cứu khoa học(theo mẫu quy định).
  4. Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
  5. Báo cáo tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Bộ hồ sơ gồm 01 bản gốc, 10 bản sao gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 02 năm kết hoạch.

  1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ kinh phí.

a)Sở Khoa học và công nghệ thành lập Hội đồng đánh giá Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có hỗ trợ kinh phí theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 8 của Quy định này.

  1. Trước ngày 30 tháng 3 hàng năm, trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng, dự toán kinh phí đã được thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ trình UBND tỉnh phê duyệt tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học va công nghệ của tỉnh.

Điều 11. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc các Bộ, ngành Trung ương trực tiếp chỉ đạo thực hiện

  1. UBND tỉnh giao cho Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học va công nghệ do Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc các Bộ, ngành Trung ương trực tiếp chỉ đạo thực hiện theo quy định tại điểm b,khoản 5, Điều 8 của Quy định này.
  2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có tính chất đặc biệt quan trọng hoặc có độ bảo mật cao sẽ do Uỷ ban nhan dân tỉnh tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện theo phương thức riêng.
  3. Uỷ quyền cho Sở Khoa học và công nghệ ra quyết định thành lập Ban chủ nhiệm Đề tài, Dự án và Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

Điều 12. Phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

Căn cứ vào mức kinh phí được duyệt cho từng nhiệm vụ khoa học& công nghệ trong kế hoạch hàng năm. Sở Khoa học & Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xem xét và phê duyệt thuyết minh chi tiết các nội dung cụ thể và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 13. Đầu tư kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh hàng năm được dầu tư toàn bộ hoặc một phần kinh phí từ ngân sách tỉnh thực hiện.

  1. Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ, triển khai thực nghiệm được đầu tư 100% kinh phí từ ngân sách tỉnh. Toàn bộ tiền thanh lý trang thiết bị, vật đầu tư và tiền bán sản phẩm sản xuất thử trong quá trình thực hiện đề tài được thu hồi(nếu có) thực hiện théo quy định hiện hành.
  2. Các dự án sản xuất thửu nghiệm,dự án chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học từ nước ngoài được đầu tư kinh phí từ ngân sách khoa học của tỉnh và có thu hồi một phần kinh phí; Mức thu hồi được áp dụng từ 60% trở lên tùy theo mức kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với từng loại dự án.
  3. Dự án, Chương trình khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, toàn bộ các chi phí về chuyển giao công nghệ, đào tạo, tập huấn, quản lý phí được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.
  4. Hỗ trợ kinh phí cho Doanh nghiệp thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới thuộc ngành nghề, lĩnh vực nhà nước ưu tiên(theo quy định của tài khoản2, Điều 8, Nghị định số 119/NĐ-CP của chính phủ) tối đa không quá 30% tổng kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu.
Điều 14 . Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh

Sau khi ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cuả năm kế hoạch, Sở Khoa học và Công nghệphải tiến hành ký hợp đồng khoa học và công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 15.Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

Sau khi ký hợp đồng khoa học và công nghệ,Sở Khoa học và Công nghệ làm thủ tục cấp kinh phí cho đơn vị, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ. Kinh phí được cấp không quá 02 đợt, điều kiện cấp phát theo Thông tư số 79/2003/TT-BTC , ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi Ngân sách Nhà nước qua kho bạc Nhà nước.

Điều 16. Chế độ báo cáo tiến bộ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 03 tháng một lần,chế độ báo cáo năm vào tháng 11 hàng năm và báo cáo đề nghị bố trí kế hoạch cho năm tiếp sau; báo cáo đột xuất khi có tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện.

Báo cáo tiến độ thựuc hiện nhiệm vụ khoa học va công nghệ phải được gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.

Điều 17. Kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

  1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, định kỳ phối hợp với Sở Tài chính và Sở chuyên ngành tiến hành kiểm tra định kỳ để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước về nội dung, kế hoạch, tiến bộ thực hiện và việc sử dụng kinh phí, Trong trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh nội dung nghiên cứu cho phù hợp với thực tiễn hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ đó.
  2. Việc điều chỉnh nội dung, kinh phí đầu tư từ ngân sách tỉnh, kinh phí thu hồi của nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản.

Điều 18. Chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học va công nghệ.

  1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân phải nộp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ về Sở Khoa học và Công nghệ để chuẩn bị đánh giá,nghiệm thu.
  2. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân huyện, thành phố Nam Định phải được nghiệm thu từ cấp cơ sở.
  3. Báo cáo khoa học phải thể hiện được nội dung và kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phải được trình bày theo mẫu do Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
Điều 19. Đánh giá kết qủa thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhậ được báo cáo khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ phải tổ chứuc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
  2. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tiến hành trên cơ sở nội dung đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phề duyệt trong kế hoạch khoa học và công nghệ hành năm, thuyết minh và hợp đồng khoa học và công nghệ
  3. Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 24,Nghị định số 81/2002/NĐ-CP , ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ.
  4. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm khoa học và công nghệ thực hiên theo phương pháp cho điểm, với thang điểm 100:
    1. Điểm đánh giá hoàn thành mục tiêu, nội dung nghiên cứu theo thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ, theo hợp đồng khoa học và công nghệ, báo cáo khoa học trình bày rõ ràng, theo đúng hướng dẫn tối đa là 50 điểm.
    2. Điểm đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với kết quả đạt hàm lượng khoa học và công nghệ cao, nhiều tính mới, tính ssáng tạo, tiến bộ hơn hiện trạng trên địa bàn tỉnh tối đa là 20 điểm.
    3. Điểm đánh giá giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiệncủa công nghệ và triển vọng áp dụng kết qủ nghiên cứu vào thực tiễn tối đa là 20 điểm
    4. Điểm đánh giá việc tổ chức quản lý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, sử dụng kinh phí được cấp và quyết toán kịp thời tối đa là 10 điểm.

Điểm đánh gía chung bình của Hội đồng đánh giá nghiệm thu.

Được xếp loại xuất sắc có điểm trung bình từ 86đến 100 điểm; xếp loại khá có điểm trung bình từ 66đến 85 điểm; xếp loại trung bình có điểm trung bình từ 50 đến 65 điểm; loại không đạt yêu cầu khi có điểm trung bình dưới 50 điểm.

Điều 20. Công bố và nhân rộng kết quả thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ

  1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá nghiệm thu, tổ chức, cá nhân chủ tri thực hiên phải hoàn chỉnh báo cáo khoa học theo kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu, nộp 03 bản báo cáo chính thức và 07 bản sao về Sở Khoa học và Công nghệ để lưu hồ sơ.
  2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách công bố. phổ biến kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi đã đánh giá nghiệm thu.

Điều 21. Thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

  1. Kinh phí từ ngân sách tỉnh cấp cho các nhiệm khoa học và công nghệ thực hiện theo tiến độ được phê duyệt và kết quả kiểm tra liên ngành về khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành. Sau khi thanh toán kinh phí được cấp đợt trước mới cấp tiếp kinh phí đợt sau. Đối với các đề tài, dự án có thời gian thực hiện trên 12 tháng(qua nhiều năm ngân sách)thì kết thúc mỗi năm ngân sách đề tài, dự án có phải được quyết toán. Số kinh phí đã quyết toán theo niên độ ngân sách hàng năm được theo dõi riêng và lũy kế hàng năm để làm cơ sở quyết toán toàn bộ đề tài, dự án khi hoàn thành theo quy định.
  2. Căn cứ vào hợp đồng khoa học và công nghệ, các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải tiến hành quyết toán kinh phí được cấp theo quy định của luật ngân sách và quy định hiện hành khác.
  3. Kinh phí thu hồi được thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 85/2004/TTLT /BTC-BKHCN ngày 20/8/2004 của liên bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 22. Thanh lý hợp đồng khoa học và công nghệ

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá nghiệm thu, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện phải tiến hành thanh lý hợp đồng khoa học và công nghệ với Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 23. Xử lý vi phạm hợp đồng khoa học và công nghệ
  1. Những nhiệm vụ khoa học và công nghệ triển khai thực hiện chậm hơn 1/6 thời gian so với tiến độ được ghi trong hợp đồng khoa học và công nghệ, những nhiệm vu khoa học và công nghệ thực hiện, không đạt khối lượng công việc và yêu cầu về sản phẩm khoa học và công nghệ mà thời gian chậm ít hơn 1/5 thời gian được ghi trong hợp đồng khoa học và công nghệ thì Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh đình chỉ thực hiện.
  2. Kinh phí Nhà nước cấp cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị đình chỉ thực hiện được xử lý theo kết quả đánh giá và đề nghị của liên ngành Tài chính- Khoa học và Công nghệ.

Chương III

QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 24. Tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hưởng các quyền lợi

  1. Được cấp kinh phí từ ngân quỹ Nhà nước trên cơ sở nội dung, quy mô, thời gian thực hiện và theo tiến bộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Được đảm bảo trao đổi thông tin cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
  3. Được đảm bảo quyền tác giả và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.
  4. Được quyền khiếu nại, tố cáo,khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật đối với các hành vi làm trái, vi phạm pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức,cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 25. Tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm.

  1. Xây dựng thuyết minh, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được đưa vào kế hoạch hoặc tuyển chọn chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
  2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo tiến bộ đã được ghi trong hợp đồng khoa học và công nghệ với Sở Khoa học và Công nghệ.
  3. Viết báo cáo khoa học và bảo vệ trước Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
  4. Tổ chức nhân rộng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
  5. Thanh quyết toán kinh phí, nộp kinh phí thu hồi (nếu có), nộp báo cáo khoa học chính thức theo quy định.
  6. Bảo mật các nội dung, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TRÁCH NGHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN , NGÀNH,ĐOÀN THỂ, ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ

Điều26. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Uỷ ban nhân dân huyện , thành phố

Các Sở, ban,ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm đề xuất và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trong lĩnh vực được phân cấp quản lý. Đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ khoa học và công nghệ cầ tuyển chọn tổ chức, cá nhân, chủ trì thực hiện và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ quản lý việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Tổ chức nhân rộng kết quả nghiên cứu, triển khai, thử nghiệm sau khi có kết luận của hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết qủa thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 27. Trách nhiệm của thủ tưởng các cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

  1. Chỉ đạo việc đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ cùng cấp trước khi đăng ký với Sở Khoa học và Công nghệ.
  2. Cử cán bộ có năng lực về chuyên môn, về tổ chức để chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc tham gia phối hợp thực hiện.
  3. Tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính cần thiết để triển khai thực hiên nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đúng tiến độ trong hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký.
  4. Chỉ đạo việc quản lý và sử dụng kinh phí khoa học và công nghệ được cấp đúng theo hạng mục và đúng quy định hiện hành.
  5. Chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, giao nộp sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ, thực hiện thanh quyết toán tài chính và thanh lý hợp đồng khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.
  6. Tổ chức triển khai áp dụng kết qủa nghên cuéu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống sau khi đề tài, dự ánh đã được đánh giá nghiệm thu.Thực hiện báo cáo định kỳ về hiệu qủa nghiên cứu mỗi năm một lần vào cuối năm kế hoạch, trong hai năm đầu cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Sở Khoa học và Công nghệ. Đề tài, dự án do cơ quan khoa học Trung ương thực hiện tại tỉnh thì Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm báo cáo.

Điều 28. Trách nhiệm của chủ nhiệm đề tài, dự ánm, chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh

  1. Trong thời hạn 30 ngày, sau khi nhận được thông báo nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phải tiến hành hoàn chỉnh thuyết minh và dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa khoa học và công nghệ.
  2. Ký hợp đồng khoa học và công nghệ với sở Khoa học và Công nghệ, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đúng nội dung, tiến bộ được duyệt trong thuyết minh và hợp đồng khoa học và công nghệ.
  3. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Sở Khoa học và Công nghệ.
  4. Sử dụng kinh phí Nhà nước cấp cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đúng hợp đồng khoa học và công nghệ và quy định hiện hành.
  5. Hoàn chỉnh báo cáo khoa học khi kết thúc hợp đồng khoa học và công nghệ, bảo vệ trước Hội đồng đánh giá nhiệm thu kết quả và nộp sản phẩm khoa học và công nghệ theo quy định.
  6. Phối hợp cùng các tổ chức, cá nhân rộng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
  1. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân đề xuất hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh hàng năm và 5 năm. Thành lập và tổ chức hoạt động của Hội đồng Tư vấn, Hội đồng khoa học và công nghệ để tư vấn trong việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo thực hiện.
  2. Tổng hợp kết quả tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Hội đồng khoa học và công nghệ, xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm và 5 năm sau . Sau khi các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được UBND tỉnh phê duyệt, thông báo cho các cơ quan quản lý tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học - công nghệ đó biết để phối hợp thực hiện.
  3. Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định thuyết minh, dự toán kinh phí, ký hợp đồng khoa học và công nghệ với chủ nhiệm đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
  4. phê duyệt chủ nhiệm đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ theo phân cấp củ DUỷ ban nhân dân tỉnh.
  5. Cấp kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo tiến độ ghi trong hợp đồng khoa học và công nghệ. Phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có liên quan kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thanh quyết toán tài chính đối với các chủ nhiệm đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ.
  6. Tổ chức nghiệm thu, tổng kết, công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; phối hợp với các cơ sở, ban, ngành, đoàn thể. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố liên quan tổ chức nhân rộng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
  7. Đề xuất các hình thức khen thưởng, xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

Điều 30.Trách nhiệm cúa Sở Tài chính.

Cân đối ngân sách hành năm cho sự nghiệp khoa học và công nghệ. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.

Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 31. Khen thưởng
  1. Tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp khoa học và công nghệ được khen thưởng, phong, tặng các danh hiệu vinh dự Nhà nước theo quy định của pháp luật.
  2. Các đơn vị được trích một phần lợi nhuận do ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ để thưởng cho tổ chức, cá nhân thực hiện thành công việc ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ đó.
Điều 32. Xử lý kỷ luật

Người nào có một trong các hành vi ssau đay thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỉ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường:

  1. Có một trong các nhành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 8, Luật Khoa học và Công nghệ.
  2. Sử dụng sai mục đích ngân sách nhà nước đầu tư phát triển khoa học và công nghệ.
  3. Gian lận để được hưởng ưu đãi, khen thưởng trong hoạt động khoa học và công nghệ.
  4. Vi phạm các quy định về tuyển chọn, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thẩm định đánh giá, nghiệm thu các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ.
  5. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33. Hướng dẫn và trách nhiệm thi hành

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định này và định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân tỉnh kết quả thực hiện.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Trần Minh Oanh