ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định thủ tục, trình tự giải quyết hồ sơ hành chính trên lĩnh vực gia hạn sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp;
công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất lúa nước
theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

_______________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 224/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT /BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành quy định thủ tục, trình tự giải quyết hồ sơ hành chính trên lĩnh vực gia hạn sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất lúa nước theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

1. Gia hạn sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp.

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có yêu cầu gia hạn sử dụng đất nông nghiệp khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đã hết thời hạn thì nộp hồ sơ xin gia hạn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) nơi có đất.

1.1. Thành phần hồ sơ:

- Đơn xin gia hạn sử dụng đất (theo mẫu);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc).

1.2. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc.

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm xác minh, ghi ý kiến xác nhận vào đơn xin gia hạn sử dụng đất. Nội dung xác nhận của UBND cấp xã bao gồm:

- Thửa đất xin gia hạn phù hợp quy hoạch, không tranh chấp, không thuộc diện nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 1, 4, 7, 8 và khoản 11 Điều 38 của Luật Đất đai.

Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Bộ phận một cửa của cấp xã chuyển hồ sơ lên Bộ phận một cửa của cấp huyện.

Sau khi kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu biên nhận cho cấp xã. Ngay trong ngày Bộ phận một cửa cấp huyện chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện giải quyết. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Bộ phận một cửa cấp huyện chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, ghi gia hạn thời hạn sử dụng đất tại trang 4 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với nội dung như sau: Gia hạn quyền sử dụng đất đối với thửa đất số:…, tờ bản đồ số:… đến ngày… tháng… năm (thời hạn gia hạn được tính từ ngày tháng năm hết hạn được ghi trong Giấy CNQSDĐ theo thời hạn sử dụng đất được quy định tại Điều 67 Luật Đất đai năm 2003) và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện.

Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, Phòng Tài nguyên & Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, ký, đóng dấu vào phần nội dung gia hạn và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Ngay trong ngày nhận hồ sơ do phòng Tài nguyên & Môi trường chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ cho Bộ phận một cửa cấp huyện để chuyển cho Bộ phận một cửa cấp xã trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân.

Trong quá trình kiểm tra, thẩm định nếu phát hiện hồ sơ không đủ điều kiện gia hạn thì không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Bộ phận một cửa cấp huyện chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phải có văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện kèm theo hồ sơ gốc chuyển cho Bộ phận một cửa của cấp huyện để chuyển trả cho Bộ phận một cửa cấp xã trả lại cho hộ gia đình, cá nhân.

2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp.

Khi có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, hộ gia đình, cá nhân nộp 02 bộ hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã.

2.1. Thành phần hồ sơ:

- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu); trong đơn này người xin cấp Giấy CNQSDĐ nông nghiệp phải kê khai nghề nghiệp và tự chịu trách nhiệm về lời khai nghề nghiệp của mình;

- Một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);

- Tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà, đất (được cung cấp miễn phí tại UBND xã, thị trấn, tương ứng với từng khoản thu, mỗi khoản thu là 01 bản tờ khai);

- Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có);

- Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi (nếu có);

- Những giấy tờ hoặc chứng từ có liên quan đến việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, hoặc thuộc diện được hưởng ưu đãi, khuyến khích đầu tư (nếu có);

- Bản sao các giấy tờ khác có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính gồm các giấy tờ pháp lý về sử dụng đất hoặc giấy tờ mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà đất; giấy phép xây dựng nhà; quyết toán và biên bản bàn giao công trình (nếu có);

-Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).

2.2. Quy trình tiếp nhận và giải quyết: theo quy định tại Điều 21 và Điều 22 Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của UBND tỉnh Bình Thuận.

3. Công chứng, chứng thực Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất lúa nước:

Khi có yêu cầu công chứng, chứng thực Hợp đồng, văn bản chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất lúa nước, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại phòng Công chứng hoặc tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã nơi có đất.

3.1 Thành phần hồ sơ:

- Phiếu yêu cầu công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản (theo mẫu);

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Hợp đồng, văn bản chuyển nhượng, tặng cho;

- Bản sao Sổ hộ khẩu (không công chứng) kèm theo Sổ hộ khẩu gốc để đối chiếu. Nếu Sổ hộ khẩu không ghi nghề nghiệp của người nhận chuyển nhượng thì người nhận chuyển nhượng phải có giấy xác nhận ghi rõ nghề nghiệp do UBND cấp xã nơi cư trú ký xác nhận (đối với người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng cùng cư trú tại một xã thì không cần có giấy xác nhận của UBND cấp xã).

3.2 Thời hạn giải quyết: không quá 02 ngày làm việc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Huỳnh Tấn Thành