ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

Số: 2430/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢPCÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐHÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của cácNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tụchành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hànhchính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư phápthành phố Hà Nội tại Tờ trình số 551/TTr-STP ngày 18 tháng 3 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn thành phốHà Nội.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký, thay thế Quyết định số 3511/QĐ-UBND ngày 28 tháng 07 năm 2011 của Ủyban nhân dân thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thànhphố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy bannhân dân quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn vàcác đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát Thủ tục hành chính;
- Thường trực: TU, HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các PCT UBND TP;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP; các phòng CV, TH, HCTC;
- Cổng TTĐT UBND TP;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Lưu; VT, NCĐà,

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Thảo

QUY CHẾ

PHỐI HỢP CÔNG BỐ, CÔNGKHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2430/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2014 củaUBND thành phố Hà Nội)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và Phạm vi điềuchỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định tráchnhiệm và quy trình phối hợp giữa các Sở, ban, ngành trong việc trình Chủ tịchỦy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định công bố các thủ tục hành chínhthuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn Thành phố (cấpthành phố, cấp huyện, cấp xã) và trách nhiệm của các Sở, ban, ngành; Ủy bannhân dân quận, huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việcthực hiện công khai các thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dânThành phố công bố.

2. Đối tượng điều chỉnh: Các Sở, ban, ngành; Ủy bannhân dân quận, huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc thànhphố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc công bố, công khaithủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của thành phố Hà Nội.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp công bố,công khai thủ tục hành chính

1. Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ giữacác ngành, các cấp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính.

2. Đảm bảo yêu cầu về chuyên môn, chất lượng và tiếnđộ trong quá trình phối hợp.

3. Phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao tráchnhiệm của cơ quan, trình tự, thủ tục, thời gian công bố, niêm yết công khai thủtục hành chính.

Điều 3. Cách thức và yêu cầu thamgia phối hợp

Việc phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chínhgiữa các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Ủy ban nhân dânxã phường, thị trấn phải đảm bảo được các nội dung sau:

1. Cách thức tham gia phối hợp:

a. Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phốcó trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố công bố kịp thời thủtục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bànThành phố và thuộc trường hợp thẩm quyền, trách nhiệm công bố thủ tục hànhchính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

b. Trước khi cơ quan soạn thảo trình Chủ tịch Ủy bannhân dân Thành phố công bố, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm soát về hình thức,nội dung dự thảo Quyết định công bố và gửi văn bản tham gia ý kiến trong thờigian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo Quyết định công bố docơ quan soạn thảo gửi đến.

c. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân quận, huyện,thị xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị tiếp nhận,giải quyết thủ tục hành chính phải thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầyđủ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết theo đúng quy địnhtại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn côngbố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểmsoát thủ tục hành chính.

2. Yêu cầu của việc tham gia phối hợp:

a. Thủ tục hành chính phải được công bố dưới hìnhthức Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (theo Mẫu Quyết địnhcông bố tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của BộTư pháp).

b. Thủ tục hành chính được quy định phải đảm bảo đượcnguyên tắc theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010của Chính phủ.

c. Các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính khiđược công bố, công khai phải đảm bảo đầy đủ các bộ phận tạo thành theo quy địnhtại Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ.

d. Thủ tục hành chính phải được niêm yết đúng ngàyQuyết định công bố có hiệu lực thi hành, việc công khai thủ tục hành chính bảođảm tuân thủ đúng quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 củaBộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết công khai thủ tục hành chính.

Chương II

QUY TRÌNH PHỐI HỢP VÀHÌNH THỨC CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 4. Quy trình phối hợp hình thứccông bố thủ tục hành chính

1. Các Sở, ban, ngành có trách nhiệm soạn thảo vàtrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định công bố thủ tục hành chínhthuộc thẩm quyền và trách nhiệm công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

a. Đối với trường hợp có bổ sung thủ tục hành chínhhoặc bổ sung bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố thì việccông bố thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp.

b. Trường hợp thủ tục hành chính trong Quyết địnhcông bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã đảm bảo đầy đủ các bộphận tạo thành và văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, UBND Thànhphố (nếu có) không quy định liên quan về thủ tục hành chính đã được Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố thì việc công bố thủ tục hành chính thựchiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày07/02/2014 của Bộ Tư pháp.

2. Quy trình của việc công bố thủ tục hành chính thuộctrường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

Trước thời hạn 08 (tám) ngày làm việc tính đến ngàyvăn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thihành, các Sở, ban, ngành phải gửi hồ sơ dự thảo Quyết định đến Sở Tư pháp đểkiểm soát thủ tục hành chính và tham gia ý kiến bằng văn bản. Việc gửi hồ sơ dựthảo được thực hiện qua đường bưu điện (hoặc trực tiếp) và qua đường thư điệntử (bản PDF theo địa chỉ hòm thư: [email protected]).

Hồ sơ gửi Sở Tư pháp bao gồm:

- Văn bản đề nghị kiểm soát chất lượng Dự thảo Quyếtđịnh công bố;

- Dự thảo Tờ trình Quyết định công bố;

- Dự thảo Quyết định công bố kèm theo Thủ tục hànhchính thuộc thẩm quyền giải quyết.

Trước thời hạn 06 ngày tính đến ngày văn bản quy phạmpháp luật có hiệu lực, Sở Tư pháp phải có văn bản tham gia ý kiến. Văn bản thamgia ý kiến được gửi theo đường bưu điện (hoặc trực tiếp) và qua thư điện tử.

Trên cơ sở ý kiến của Sở Tư pháp, trong thời hạn 01ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành hoàn thiệndự thảo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định công bố.

Hồ sơ trình ký ban hành Quyết định công bố thủ tụchành chính của các Sở, ban, ngành gồm:

- Tờ trình ban hành Quyết định công bố thủ tục hànhchính;

- Văn bản tham gia ý kiến của Sở Tư pháp;

- Dự thảo Quyết định công bố kèm theo Thủ tục hànhchính thuộc thẩm quyền giải quyết. Thủ trưởng cơ quan dự thảo phải ký tắt vàodự thảo Quyết định và các trang của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.

Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệmgửi Quyết định công bố thủ tục hành chính sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dânThành phố ký ban hành đến Sở, ban, ngành đã dự thảo Quyết định công bố và gửiđến Sở Tư pháp (cả văn bản giấy và văn bản điện tử) để theo dõi, quản lý. Vănphòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyềnthông thực hiện ngay việc công khai Quyết định công bố thủ tục hành chính trênCổng thông tin điện tử của UBND Thành phố. Sở, ban, ngành dự thảo Quyết địnhcông bố có trách nhiệm công khai thủ tục hành chính vừa được công bố trên trangthông tin điện tử của Sở, ban, ngành. Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng tải thủtục hành chính vừa được công bố trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chínhtheo quy định của pháp luật.

3. Quy trình việc công bố thủ tục hành chính thuộctrường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

Sở, ban, ngành thuộc lĩnh vực được giao quản lý nhànước gửi Sở Tư pháp Quyết định công bố thủ tục hành chính đó trong thời hạn 03(ba) ngày kể từ ngày nhận được, đồng thời trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thànhphố ban hành Quyết định công bố dưới hình thức “Bản sao y bản chính”, thực hiệnkết nối với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức ngay việcniêm yết thủ tục hành chính đã công bố. Ngay sau khi Quyết định công bố dướihình thức “Bản sao y bản chính” được ban hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thànhphố gửi một bản đến Sở Tư pháp, đồng thời phối hợp với Sở Thông tin và Truyềnthông có trách nhiệm đăng tải công khai ngay trên cổng thông tin điện tử củaThành phố.

4. Giám đốc Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện, quận, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các đơn vị,tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải niêm yết ngay thủ tụchành chính vừa được công bố (trên cơ sở thủ tục hành chính được công khai trênmột trong các nguồn sau: Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố;trang thông tin điện tử của Sở, ban, ngành; cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tụchành chính; văn bản Quyết định công bố do Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phốgửi đến), không ban hành Quyết định công khai thủ tục hành chính.

Điều 5. Quy định về việc công khaithủ tục hành chính

Ngoài các hình thức công khai thủ tục hành chính bắtbuộc theo quy định, các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã; Ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn; các đơn vị, tổ chức tiếp nhận, giải quyếtthủ tục hành chính có thể thực hiện thêm các hình thức công khai thủ tục hànhchính khác cho phù hợp.

Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thịxã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyếtthủ tục hành chính phải thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ thủ tụchành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết theo đúng quy định. Việc niêmyết công khai thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghịđịnh 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thôngtư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêmyết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủtục hành chính tại Quy chế này.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan,đơn vị trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính

1. Trách nhiệm của Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhândân Thành phố:

a. Trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nướcthuộc lĩnh vực thủ tục hành chính được công bố:

- Dự thảo Quyết định, danh mục thủ tục hành chính vàcác nhiệm vụ khác theo quy định tại văn bản này và quy định khác của pháp luật;trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố công bố kịp thời thủ tục hành chínhthuộc thẩm quyền và trách nhiệm công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:

- Thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời các văn bảnquy phạm pháp luật của Trung ương và của Thành phố có quy định về thủ tục hànhchính để tham mưu, soạn thảo văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố côngbố theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật.

- Tổ chức việc niêm yết thủ tục hành chính theo thẩmquyền lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, công khai thủ tục hành chính theoquy định; chịu trách nhiệm nếu vi phạm thời hạn trong việc trình công bố, côngkhai thủ tục hành chính.

b. Đăng tải công khai trên trang thông tin điện tửcủa cơ quan đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của ngành.

c. Thực hiện nghiêm trách nhiệm của cơ quan thực hiệnthủ tục hành chính và trách nhiệm của cán bộ, công chức phân công thực hiện thủtục hành chính quy định tại Điều 18, Điều 20 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP .

d. Thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trong đơnvị; kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện thủ tục hành chính cho các đơn vị cấphuyện, cấp xã theo ngành, lĩnh vực quản lý.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệmtiếp nhận hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định công bốtheo quy định.

3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

a. Đôn đốc các Sở, ban, ngành thường xuyên cập nhậtcác văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính để kịp thờitrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố công bố thủ tục hành chính theo quyđịnh. Tham gia ý kiến đối với dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chínhtheo quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật.

b. Đăng tải công khai thủ tục hành chính trên cơ sởdữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

c. Thực hiện hoặc chủ trì phối hợp với các Sở, ban,ngành; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố.

4. Trách nhiệm của Đài Phát thanh và Truyền hình HàNội và các cơ quan truyền thông Thành phố: Dành thời lượng phù hợp để thông tinkịp thời các quy định về thủ tục hành chính và tình hình công khai, thực hiệnthủ tục hành chính của các cấp chính quyền trên địa bàn Thành phố, nêu gươngnhững cá nhân, tổ chức có sáng kiến cải cách thủ tục hành chính, những cán bộcông chức tận tâm, tận tụy phục vụ nhân dân đồng thời đưa tin phản ánh nhữngtrường hợp gây khó khăn, cản trở thực hiện thủ tục hành chính để cơ quan chứcnăng chấn chỉnh, xử lý nghiêm.

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thịxã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

a. Niêm yết công khai, đầy đủ, đúng thời hạn thủ tụchành chính tại trụ sở cơ quan hành chính, đơn vị tiếp nhận, giải quyết thủ tụchành chính. Chịu trách nhiệm do việc không niêm yết công khai, kịp thời thủ tụchành chính.

b. Tuyên truyền, thông báo trên các phương tiện thôngtin đại chúng (đài phát thanh, trang thông tin điện tử) về thủ tục hành chínhvà các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện tại địa phương, đơnvị để nhân dân biết, tổ chức thực hiện.

c. Thực hiện nghiêm trách nhiệm của cơ quan thực hiệnthủ tục hành chính và trách nhiệm của cán bộ công chức được phân công thực hiệnthủ tục hành chính quy định tại Điều 18, Điều 20 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ.

d. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã có trách nhiệmkiểm soát thủ tục hành chính; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc niêmyết công khai thủ tục hành chính và tình hình thực hiện thủ tục hành chính tạicác đơn vị trực thuộc và tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn theo đúngquy định của pháp luật và Quy chế này.

đ. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có tráchnhiệm kiểm soát thủ tục hành chính; niêm yết công khai thủ tục hành chính vàthực hiện thủ tục hành chính theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Trách nhiệm của các ngànhcác cấp

1. Giám đốc Sở; Thủ trưởng ban, ngành của Thành phố,Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Giám đốc Sở; Thủ trưởng ban, ngành của Thành phốchịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc công bố,niêm yết công khai thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính tạicác cơ quan, đơn vị trực thuộc.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã chịutrách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc niêm yết công khaivà việc thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc và tạiỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Việc thực hiện đúng quy định về công bố, niêm yếtcông khai thủ tục hành chính tại Quy chế này là một trong các tiêu chí để đánhgiá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quy trìnhxét thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thànhphố và các trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khókhăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp (qua Phòng Kiểmsoát thủ tục hành chính) để kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thànhphố./.