ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2452/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 03 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦTỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤPXÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liênquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 390/QĐ-UBND ngày 05/8/2013của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc về công bố thủ tục hành chính được thaythế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban dân tộc;

Xét đề nghị của Trưởng ban Dân tộc, Giám đốc SởTư pháp và Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực dân tộc thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch UBND các xã, phường,thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;- Cục Kiểm soát TTHC;- Cổng thông tin điện tử;- Trung tâm công báo;- Sở Tư pháp;- Lưu: VT; ĐL; LT.

CHỦ TỊCH



Nguyễn Chiến Thắng

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢIQUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

(Ban hành kèmtheo Quyết định số 2452/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2013 của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Phần 1.

DANH MỤC THỦ TỤCHÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊABÀN TỈNH KHÁNH HÒA

STT

Tên thủ tục hành chính

LĨNH VỰC DÂN TỘC

1

Thủ tục phê duyệt đối tượng vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015

Phần 2.

NỘI DUNG CỤ THỂTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH

“PHÊ DUYỆT ĐỐITƯỢNG VAY VỐN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT ĐỐI VỚI HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂNGIAI ĐOẠN 2012-2015”

1. Trình tự thực hiện:

a) Hàng năm, ngay sau khi có kết quả phê duyệt danhsách hộ nghèo, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các thôn tổ chức cho hộ dân tộcthiểu số đặc biệt khó khăn đăng ký vay vốn. Các hộ thuộc đối tượng thực hiệnđăng ký vay vốn tại thôn, bản kèm theo phương án sử dụng vốn. Thời gian hoànthành: Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Ủy ban nhân dâncấp xã.

b) Trưởng thôn tập hợp danh sách đăng ký vay vốn;chủ trì, phối hợp thực hiện với đại diện các tổ chức chính trị - xã hội tạithôn, có sự tham gia của đại diện một số hộ gia đình trong danh sách tổ chứchọp bình xét, phân loại các hộ thuộc đối tượng được vay vốn, ưu tiên những hộkhó khăn hơn và những hộ chưa được vay theo Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đốivới hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn(sau đây gọi tắt là Quyếtđịnh số 32/2007/QĐ-TTg ) được vay vốn trước. Việc họp bình xét được lậpthành biên bản, có chữ ký xác nhận của trưởng thôn, đại diện hộ gia đình và cáctổ chức chính trị - xã hội tại thôn. Thời gian hoàn thành: Trong 02 ngày làmviệc, kể từ ngày các hộ đăng ký vay vốn.

c) Trưởng thôn lập danh sách hộ đề nghị được vayvốn theo thứ tự ưu tiên đã họp bình xét tại khoản 2 Điều này, kèm theo Biên bảnhọp bình xét gửi Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

Thời gian hoàn thành: Trong 01 ngày làm việc, kể từngày họp bình xét.

d) Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, tổng hợp, xácnhận danh sách các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn đề nghị được vay vốntheo thứ tự ưu tiên của xã, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Thời gian hoàn thành: Trong 10 ngày làm việc, kể từngày nhận đủ hồ sơ của các thôn.

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ra quyết địnhphê duyệt danh sách hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được vay vốn theo thứtự ưu tiên; chuyển danh sách sang Ngân hàng Chính sách xã hội để tiến hành chovay theo đúng thứ tự ưu tiên tại danh sách và tuân thủ quy trình, thủ tục doNgân hàng Chính sách xã hội quy định. Đồng thời gửi danh sách đã phê duyệt choỦy ban nhân dân cấp xã để thông báo tới các hộ được xét cho vay vốn.

Thời gian xem xét phê duyệt là 12 ngày, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ của các xã, phường, thị trấn.

Các hộ có trong danh sách đã được phê duyệt liên hệtrực tiếp với tổ tiết kiệm và vay vốn tại thôn nơi cư trú để làm thủ tục vayvốn.

2. Cách thức thực hiện:

a) Qua bưu điện;

b) Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Phương án sử dụng vốn do hộ gia đình lập, có chữký, hoặc điểm chỉ của chủ hộ.

- Biên bản họp thôn có chữ ký xác nhận của Trưởngthôn, đại diện hộ gia đình và các Tổ chức Chính trị - xã hội tại thôn.

- Danh sách hộ đề nghị được vay vốn do trưởng thônlập kèm theo biên bản họp bình xét gửi Ủy ban nhân dân xã xác nhận.

- Bản tổng hợp xác nhận danh sách các hộ dân tộc thiểusố đặc biệt khó khăn đề nghị được vay vốn theo thứ tự ưu tiên của xã, trình Ủyban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dâncấp huyện.

- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:Ủy ban nhân dân xã.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định phê duyệt danh sách hộ dân tộc thiểu sốđặc biệt khó khăn được vay vốn theo thứ tự ưu tiên.

8. Lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hànhchính:

a) Hộ dân tộc thiểu số thuộc đối tượng được vay vốntheo quy định tại Điều 1 Thông tư số 02/2013/TT-UBDT ngày 24 tháng 6 năm 2013của Ủy ban Dân tộc phải có đầy đủ các tiêu chí sau:

- Cư trú hợp pháp, ổn định ở các xã, phường, thịtrấn thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày05/3/2007, Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 30/6/2009, Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 01/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định bổ sung danh mục cácđơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp khôngxác định được nơi cư trú của hộ thì nơi cư trú của hộ là nơi hộ đang sinh sốngvà có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn.

- Là hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo quy định tạiQuyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việcban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015, có mứcthu nhập bình quân đầu người hàng tháng từ 50% trở xuống so với chuẩn hộ nghèo.

- Có phương án sử dụng vốn vay do chủ hộ lập, cóchữ ký (hoặc điểm chỉ) của chủ hộ; trường hợp những hộ không tự lập đượcphương án thì một trong các tổ chức chính trị - xã hội của thôn hoặc Ủy bannhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn, cùng với hộ để lập phương án.

b) Việc xét đối tượng vay vốn được tiến hành theoquy định tại Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-UBDT ngày 24 tháng 6 năm 2013, đảmbảo công khai, dân chủ, đúng đối tượng.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chính sách cho vay vốn phát triểnsản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 – 2015.

Thông tư số 02/2013/TT-UBDT ngày 24 tháng 6 năm2013 của Bộ trường, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 54/QĐ-TTg ngày 4 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ./.