ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2456/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 20 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2014 - 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 2855/QĐ-BNN-KHCN ngày17/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT công bố việc xác định cây cao su là cây đamục đích; Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt,điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Quy hoạchngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014của HĐND tỉnh về Quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 -2020; Công văn số 294/HĐND-VP ngày 01/10/2014 của HĐND tỉnh về việc đính chínhphụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 120/2014 của HĐND tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tại Tờ trình số 163/TTr-SNNNT ngày 22/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển câycao su tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 - 2020, với các nội dung chính sau:

1. Quan điểm quy hoạch:

a) Quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Đắk Lắkgiai đoạn 2014 - 2020 phải đảm bảo không làm phá vỡ quy hoạch đã duyệt; sảnxuất hàng hóa quy mô lớn, đạt giá trị gia tăng cao, ổn định xã hội và nâng caothu nhập cho nông dân, đặc biệt là hộ đồng bào dân tộc thiểu số; an toàn về môitrường tự nhiên, nhất là khu vực chuyển đổi sang trồng cao su từ rừng khộp.

b) Nhà nước tạo cơ chế, chính sách thuận lợi để thuhút các Tập đoàn, Công ty trồng cao su có kinh nghiệm và có tiềm lực tài chínhlớn đầu tư hình thành các vùng trồng cao su tập trung gắn với đầu tư nhà máychế biến, làm nòng cốt thúc đẩy, hỗ trợ cao su của hộ gia đình phát triển cóhiệu quả và bền vững; hỗ trợ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ dânsinh, kinh tế tại địa phương.

c) Đảm bảo trồng cao su theo đúng quy trình kỹthuật và đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến vào tất cả các khâucủa quá trình sản xuất để tăng sức cạnhtranh sản phẩm nhằm khắc phục tình trạng đất đai kém màu mỡ hơn so với các vùngtrồng cao su khác trong tỉnh; nâng cao chất lượng sản phẩm đi đôi với tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ mới để nângcao giá trị sản phẩm cao su và tránh phụthuộc lớn vào một vài thị trường.

d) Phát triển mở rộng diện tích trồng cao su phảigắn với quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, giảm thiểu tác động, ảnh hưởng xấuđến môi trường tự nhiên; giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lực lượng laođộng tại chỗ, nhất là lao động đồng bào dân tộc thiểu số, thực hiện xóa đóigiảm nghèo và tiến tới làm giàu đối với người trồng cao su; thúc đẩy hạ tầngnông thôn trong vùng phát triển; góp phần đẩy mạnh tiến độ xây dựng nông thônmới, phát triển kinh tế - xã hội các huyện còn nhiều khó khăn, đặc biệt là EaSúp, Buôn Đôn.

2. Mục tiêu quyhoạch:

a) Tổng diện tích quy hoạch trồng cao su của tỉnhđến năm 2020 là 66.800 ha.

b) Năng suất cao su đạt: 1,55 tấn/ha năm 2015 và1,65 tấn/ha năm 2020, năm định hình đạt 1,8 tấn/ha.

c) Sản lượng cao su đạt: 38 ngàn tấn năm 2015 và 60ngàn tấn năm 2020, năm định hình đạt 114 ngàn tấn.

d) Giá trị xuất khẩu mủ cao su đạt: 60 triệu USDnăm 2015 và 97 triệu USD năm 2020, năm định hình là 183 triệu USD.

e) Tạo việc làm ổn định cho: 19 - 20 ngàn lao độngnăm 2015 và 27 - 28 lao động năm 2020 và năm định hình.

3. Phương án quy hoạch,kế hoạch phát triển cây cao su đến năm 2020:

a) Diện tích quy hoạch trồng cao su của tỉnh đếnnăm 2020 là 66.800 ha.

b) Kế hoạch thực hiện:

- Giai đoạn 2014-2015: Diện tíchquy hoạch trồng cao su của tỉnh đến năm 2015 là 49.300 ha.

- Giai đoạn 2016 - 2020: Diện tíchquy hoạch trồng cao su của tỉnh đến năm 2020 là 66.800 ha.

(Bảng chi tiết diện tích quyhoạch, kế hoạch phát triển cây cao su tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 -2020 đínhkèm).

4. Giải pháp tổ chức thực hiện:

a) Về quản lý và chuyển đổi rừngnghèo sang trồng cao su:

- Công bố rộng rãi chủ trương,chính sách và phương án quy hoạch phát triển cây cao su và làm tốt công tácgiới thiệu địa điểm.

- Xây dựng, triển khai các dự ántrồng cao su cụ thể đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật bảo vệ vàphát triển rừng, pháp luật về đất đai, pháp luật vềđầu tư cũng như trình tự, thủ tục, tiêuchí, điều kiện theo quy định hiện hànhcủa Nhà nước.

- Điều tra, phân loại các trườnghợp lấn chiếm đất rừng trái phép để có phương án xử lý, bố trí sử dụng đất theoquy hoạch và quy định của pháp luật.

- Tăng cường kiểm tra, đánh giákết quả điều tra rừng, khai thác tận thu rừng và giao rừng thành từng đợt đốivới các dự án lớn.

b) Về tổ chức sản xuất và vốn đầutư vườn cao su:

* Tổ chức sản xuất:

- Khuyến khích Tập đoàn Côngnghiệp cao su Việt Nam và các nhà đầu tư thành lập các công ty trồng cao su cóquy mô lớn với nhiều hình thức góp vốn, phù hợp điều kiện cụ thể của các đốitượng tham gia trồng cao su nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong và ngoài tỉnh.

- Phát huy vai trò hạt nhân củacác Công ty đầu tư trồng cao su đối với phát triển cao su của hộ gia đình,thông qua hợp đồng liên kết sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm, cung ứng vật tư và câygiống có chất lượng, đào tạo và chuyểngiao tiến bộ kỹ thuật.

- Tăng cường công tác hướng dẫn,kiểm tra các bước triển khai các dự án nhằm đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch,tiến độ trồng, chăm sóc và khai thác cao su theo đúng quy trình kỹ thuật do Tậpđoàn Công nghiệp cao su Việt Nam ban hành cũng như các quy định hiện hành củaNhà nước.

* Tổng vốn đầu tư: Tổng chi phítrồng mới và kiến thiết cơ bản vườn cao su thời kỳ 2014 - 2025 theo phương ánquy hoạch là 7.734 tỷ đồng, trong đó:Giai đoạn 2014 - 2015 là 1.614 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2025 là 6.120 tỷ đồng.Nguồn vốn đầu tư bao gồm: Vốn tự có của các doanh nghiệp và cá nhân đầu tưtrồng cao su, vốn liên kết liên doanh đầu tư và nguồn vốn tín dụng của các Ngânhàng thương mại.

c) Về thị trường tiêu thụ cao su:

- Phát huy vai trò nòng cốt của cácCông ty đầu tư trồng cao su trong việc cung cấp thông tin, tìm kiếm mở rộng thịtrường xuất khẩu sản phẩm cao su cũng như xây dựng quan hệ đối tác chiến lượcvới các Công ty sản xuất sản phẩm cao su lớn trong và ngoài nước.

- Tích cực tham gia hội chợ về sảnphẩm cao su, tiến tới tổ chức các hội chợ trong nước để tạo điều kiện các hộtrồng cao su, chủ trang trại, doanh nghiệp có thể bán sản phẩm trực tiếp, đồngthời giúp người kinh doanh sản phẩm mủ cao su có cơ hội tiếp cận nguồn hàng tậptrung, giảm chi phí giao dịch.

- Khuyến khích các Công ty đầu tưtrồng cao su cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm cao su phù hợp với nhu cầucủa thị trường trong nước và xuất khẩu, từng bước đa dạng hóa thị trường xuấtkhẩu để giảm bớt phụ thuộc một vài thị trường tiêu thụ lớn.

- Thúc đẩy các ngành công nghiệpsản xuất sản phẩm cao su nội địa phát triển để nâng cao mức tiêu thụ trongnước, góp phần ổn định tiêu thụ, giảm bớt rủi ro của thị trường xuất khẩu, giatăng giá trị của cây cao su.

d) Về khoa học, công nghệ vàkhuyến nông:

- Khuyến khích người dân sử dụngcác giống cao su tốt phù hợp với điều kiện sinh thái từng tiểu vùng và có nguồngốc, lý lịch rõ ràng, đúng quy định; xây dựng mạng lưới cung cấp giống cao sutốt, trong đó nòng cốt là các công ty cao su trên địa bàn tỉnh; thiết lập hệthống vườn ươm giống tại chỗ để giảm chi phí vận chuyển, hạ giá thành và đảmbảo chất lượng cây giống; tăng cường công tác quản lý chất lượng cây giống,kiên quyết xử lý cơ sở sản xuất và cung ứng giống cao su không rõ nguồn gốc,không đảm bảo chất lượng; khảo nghiệm giống trên các loại đất khác nhau để xácđịnh các giống phù hợp.

- Tập huấn, hướng dẫn người trồngcao su thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật trồng cao su và tích cực ứng dụngtiến bộ kỹ thuật vào sản xuất cao su trên đất rừng khộp như sử dụng phương tiệncơ giới để đào hố với kích thước hố lớn, đào hố sâu qua tầng kết von nhiều vàsét chặt; có hệ thống mương tiêu nước chống úng, đắp đê ngăn nước, đào mươngdẫn dòng nước xâm nhập ra khỏi vùng trồng cao su; giữ nước trong mùa khô đốivới vùng có hiện tượng khô hạn; trồng thảm phủ họ đậu để bảo vệ đất và chốngnóng trong mùa khô; tủ gốc bằng vật liệu thực vật hoặc bằng màng phủ nôngnghiệp vào cuối mùa mưa hai năm đầu; đào hố đa năng dùng để giữ ẩm, tích mùn vàphân bón; tăng cường bón phân hữu cơ để cải tạo đấtvà phòng chống cháy cho cao su vào đầu mùa khô áp dụng các giải pháp thâm canhnhư tưới nước, bón phân theo nhu cầu. v.v.

- Điều tra, đánh giá, phân hạngchất lượng vườn cây cao su hiện có và các điều kiện liên quan để từ đó có cácbiện pháp tác động phù hợp.

- Củng cố và phát triển hệ thốngkhuyến nông đối với cây cao su, trước hết là hệ thống khuyến nông nhà nướcthông qua việc bố trí cán bộ khuyến nông chuyên trách về cây cao su từ tỉnhxuống các huyện và các xã trọng điểm trồng cao su; xây dựng chương trình khuyếnnông đối với cây cao su; tăng nguồn kinh phí cho hoạt động khuyến nông đối vớicây cao su từ ngân sách nhà nước; phát triển mạng lưới khuyến nông tự nguyện,mạng lưới nông dân trồng cao su giỏi ở cơ sở.Các công ty cao su là hạt nhân vững mạnh về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vàosản xuất, cung ứng dịch vụ kỹ thuật và thu mua sản phẩm cao su.

e) Về đào tạo, phát triển nguồnnhân lực:

- Các địa phương tập trung mở cáclớp đào tạo 3 tháng, trong đó ưu tiên cho lao động dưới 40 tuổi trong chươngtrình dạy nghề nông thôn và mở các lớp tập huấn ngắn hạn về kỹ thuật trồng,chăm sóc, khai thác, bảo vệ thực vật và sơ chế biến mủ cao su cho lao động đểcó cơ hội tham gia trồng, chế biến cao su.

- Các công ty cao su tuyển dụng vàcó chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với cán bộ quản lý và kỹ thuật giỏi, tiếntới có thể đặt hàng với các trường mở các lớp đào tạo chuyên sâu về kỹ thuậttrồng, bảo vệ thực vật, chế biến và bảo quản sản phẩm cao su; bố trí, sắp xếplao động hợp lý và tạo điều kiện ổn định cuộc sống lâu dài cho người lao động,nhất là lao động đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ; tạo điều kiện thu nhận laođộng, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số vào làm công nhân trong các Công ty.

g) Các giải pháp khác:

- Tạo thuận lợi về thủ tục khảosát, lập dự án, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thuhút các nhà đầu tư trồng cao su có tiềm lực mạnh, trước hết là các Công ty caosu thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam; hướng dẫn, hỗ trợ các Công tyđầu tư trồng cao su và người sử dụng đất trong việc chuyển đổi rừng nghèo,chuyển cây trồng kém hiệu quả sang trồng cao su theo quy hoạch và quy định củapháp luật.

- Tiếp tục triển khai đồng bộ, cóhiệu quả các dự án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư hiện có, đồng thời nghiêncứu, bổ sung thêm các dự án mới, trước mắt có thể bố trí ở 3 tiểu khu là 249,271, 296 để ổn định sản xuất và đời sống dân cư trong vùng quy hoạch phát triểncao su.

- Lồng ghép các chương trình, dựán để đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu trongvùng quy hoạch trồng cao su tập trung; Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam vàcác Công ty đầu tư phát triển cao su có trách nhiệm phối hợp cùng chính quyềnđịa phương đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật, phúc lợi xã hội phục vụ dân sinhvà phát triển kinh tế trong vùng; mở cáclớp huấn luyện, đào tạo nghề trồng cao su cho lực lượng lao động tại chỗ, nhấtlà lao động dân tộc thiểu số.

- Tạo điều kiện để các Công ty đầutư phát triển cao su thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện sản xuất khókhăn, vùng biên giới được hưởng các chính sách, chương trình, dự án ưu đãi của Trungương và của tỉnh.

- Thực hiện các hình thức bảohiểm, hỗ trợ đối với người trồng cao su khi gặp thiên tai hoặc khi giá cao sunguyên liệu thấp hơn giá thành. Trợ giúp cho công tác nghiên cứu khoa học vềcao su.

Điều 2.Quyết định này thay thế Quyết định số 3061/QĐ- UBND ngày 03/11/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy hoạchphát triển cây cao su tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2009 - 2020 và có hiệu lực từ ngàyký; Giao Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức công bố quy hoạch. Chủ trì phối hợp vớicác ngành liên quan tham mưu và hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch. Hàngnăm theo dõi đánh giá và báo cáo UBND tỉnh về tình hình kết quả thực hiện quyhoạch.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởngcác Sở, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND cấp huyện;
- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;
- Công báo tỉnh; Website tỉnh;
- Lưu: VT, TH, NN-MT (Vũ-120b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Văn Khiết

BẢNG DIỆN TÍCHQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2014 - 2020

(Kèm theo Quyết định số 2456/QĐ- UBND ngày 20/10/2014 của UBND tỉnh)

(Đơnvị tính: ha)

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích thực hiện quy hoạch đến 2013

Diện tích quy hoạch đến năm 2015

Diện tích quy hoạch đến năm 2020

Diện tích mở rộng 2014- 2020

Chia ra

Tiểu khu

2014- 2015

2016- 2020

TOÀN TỈNH

32.456

49.300

66.800

34.344

16.844

17.500

1

TP. B. Ma Thuột

1.266

1.266

1.205

1.1

Phường Tân Hòa

157

157

132

1.2

Phường Tân An

582

582

555

1.3

Phường Tân Lợi

96

96

92

1.4

Xã Ea Tu

363

363

358

1.5

Xã HòaThắng

14

14

14

1.6

Xã Hòa Khánh

14

14

14

1.7

Xã Hòa Phú

40

40

40

2

Huyện Ea H’Leo

12.695

15.170

18.821

6.125

2.475

3.650

2.1

Thị trấn Ea DRăng

948

948

948

2.2

Xã EaKhal

653

753

753

100

100

83, 111, 112

2.3

Xã Ea Nam

150

300

300

150

150

123

2.4

Xã Ea Ral

574

574

574

2.5

Xã Ea Hleo

4.464

4.464

5.800

1.336

1.336

1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 21, 25, 29, 36, 41

2.6

Xã Cư Mốt

158

218

858

700

60

640

49, 51, 82, 97

2.7

Xã Ea Wy

825

1.245

1.245

420

420

50, 55, 57, 61, 71, 72

2.8

Xã Đliê Yang

563

563

563

2.9

Xã Ea Sol

2.439

2.974

4.648

2.209

535

1.674

16, 21, 23, 28, 34, 39, 40, 43, 54, 60, 68

2.10

Ea Hiao

853

903

903

50

50

87

2.11

Xã Cư Amung

7

427

427

420

420

71b, 78, 90, 91, 81b, 96, 102

2.12

Xã Ea Tir

1.061

1.801

1.801

740

740

114, 119, 120, 121, 122, 124, 125, 126, 127, 128

3

Huyện Ea Súp

1.716

8.130

20.880

19.164

6.414

12.750

3.1

TT Ea Súp

15

20

100

85

5

80

270

3.2

Xã Cư M'lan

366

830

2.166

1.800

464

1.336

269, 272, 273, 274, 275, 276, 277, 278, 280, 282, 283, 287, 289, 292, 293

3.3

Xã Ya Tờ Mốt

391

491

791

400

100

300

202, 206, 213, 218, 222, 226, 231

3.4

Xã Ea Bung

233

333

1.993

1.760

100

1.660

222a, 228, 235, 237, 238, 239, 243, 244, 246, 251, 252, 259, 263, 268

3.5

Xã Ea Lê

258

1.658

2.832

2.574

1.400

1.174

233, 234, 242, 248, 249, 262, 264, 266

3.6

Xã Cư K'Bang

99

199

199

100

100

204, 215

3.7

Xã Ea Rc

8

1.208

3.898

3.890

1.200

2.690

168, 172, 179, 182, 183, 189, 192, 196

3.8

Ia J'lơi

346

2.361

5.661

5.315

2.015

3.300

129, 130, 133, 134, 135, 137, 138, 139, 145, 146, 147, 148, 149, 150, 156, 157, 160, 165a, 166, 167, 180, 181, 188

3.9

Ia Lốp

800

1.940

1.940

800

1.140

154, 155, 163, 164, 165

3.10

Ia R'Về

230

1.300

1.300

230

1.070

200, 212, 224

4

H. Krông Năng

3.155

3.655

3.655

500

500

4.1

Xã Ea Hồ

300

300

300

4.2

Xã Phú Lộc

982

982

982

4.3

Xã Tam Giang

428

428

428

4.4

Xã Ea Tóh

23

23

23

4.5

Xã Dlie Ya

1.002

1.002

1.002

4.6

Xã Ea Tam

90

90

90

-

4.7

Xã Ea Dáh

175

405

405

230

230

340b, 342a

4.8

Xã Ea Puk

155

425

425

270

270

332, 340a

5

H. Krông Búk

2.547

4.047

4.047

1.500

1.500

5.1

Cư Né

273

573

573

300

300

349, 352, 357, 360

5.2

Cư K’Pô

2.060

2.060

2.060

5.3

Cư Pơng

190

190

190

5.4

Ea Sin

24

1.224

1.224

1.200

1.200

349, 351, 352, 354, 357, 359

6

H. Buôn Đôn

160

900

1.800

1.640

740

900

6.1

Xã Ea Wer

250

500

500

250

250

498, 500, 509a, 510, 513a

6.2

Xã Ea Huar

120

200

300

180

80

100

479, 486, 487, 494

6.3

Xã Krông Na

40

450

1.000

960

410

550

444, 455, 460, 468, 478, 481

7

Huyện Cư Mgar

7.901

10.601

10.801

2.900

2.700

200

7.1

Thị trấn Ea Pốt

217

217

217

7.2

Xã Ea Kiết

1.170

1.370

1.370

1.170

200

546, 547a, 550, 551, 552, 556, 558

7.3

Xã Cư DliêMnông

115

115

115

7.4

Xã Ea Tar

692

692

692

7.5

Xã Ea M'Droh

50

150

150

100

100

582

7.6

Xã Quảng Hiệp

81

451

451

370

370

565, 567, 573

7.7

Xã Ea Hđing

686

996

996

310

310

568, 569, 574, 579

7.8

Xã Ea Kpam

1.719

1.719

1.719

7.9

Xã Ea Tul

388

388

388

7.10

Xã Cư M'gar

462

682

682

220

220

583, 588

7.11

Xã Ea Drông

2.990

2.990

2.990

7.12

Xã Cư Suê

252

252

252

7.13

Xã Cuôr Đăng

49

49

49

7.14

Xã Ea Kuếh

200

730

730

530

530

540, 541, 542, 543, 544, 545, 549

8

H. Ea Kar

453

1.542

1.653

1.089

1.089

8.1

Cư Bông

10

390

390

380

380

684b, 689, 690, 691a, 697, 698

8.2

Cư Prông

129

548

659

419

419

666a, 667, 670

8.3

Cư Ea Lang

314

604

604

290

290

695, 696, 699, 687b

9

H. Krông Pắc

646

912

912

266

266

9.1

Xã Vụ Bổn

336

602

602

266

266

956, 957, 962, 964, 966, 967

9.2

Krông Buk

1

1

1

9.3

Ea Kênh

309

309

309

10

H. Krông Bông

29

29

29

10.1

Xã Cư Kty

29

29

29

11

H. Cư Kuin

632

1.032

997

400

400

11.1

Xã Ea Ktur

131

131

129

11.2

Xã Dray Bhang

501

501

468

11.3

Xã Cư Ewy

400

400

400

400

974, 975

12

TX. Buôn Hồ

1.256

2.016

2.001

760

760

12.1

P.Bình Thuận

38

38

31

404

12.2

Xã Cư Bao

1.218

1.218

1.210

12.3

Ea Siên

420

420

420

420

397, 398, 402

12.4

Ea Drông

340

340

340

340

390, 391, 392, 393, 394