ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2471/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 20 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐIỀU TRA,ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT LOẠI HÌNH THU GOM XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊNĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN 2020 VÀ SAU NĂM 2020”

ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH THÁI BÌNH

Căncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căncứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;

Căncứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thảirắn;

Căncứ Quyết định số 1196/QĐ-TTg ngày 23/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtđề án “Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lýchất thải rắn sinh hoạt”;

Căncứ Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mộtsố cơ chế chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnhThái Bình đến năm 2020;

Xétđề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 372/TTr- STNMT ngày15/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt đ án Điều tra, đánh giá thc trng và đ xuất loại hìnhthu gom x lý rác thải sinh hot trên đa bàn tnh Thái Bình đến 2020 và sau năm2020”, gm cácnidung ch yếu sau:

1. Mục tiêu đề án:

Công tác qun lý thu gom xlý rác thi sinh hot tch nhim chung catoàn xãhội, trong đó phân định rõ trách nhiệm của Nhà nước, y ban nhân dân cpxã, quan, đơn vị, h gia đình vàcá nhân.

Đẩy mnh công tácxã hi hóa về bảo vmôi trưng và thu gom xlý rác thisinh hot, huy đng ti đa mi ngun lc,tăng cưng đầu tư cho công tác thu gomx lý rác thi sinh hot; tạo sđđa phương hưng tới môi trưng cuc sốngngày ng xanh -sạch - đp.

Tng bưc nâng cao hiu qu công tác qun lý ca Nhà nưc v môitrưng. Kim soát cht ch môi trưng theo nguyên tc: c t chc, cá nhângây ô nhim môi trưng, làm suy thoái môi tng phi có trách nhim đóngkinhphí, khc phc theo quy định; p phn hoàn thành các ch tiêu v môitrưng (t l thu gom, x lý rác thi sinh hot đến năm 2020 đô th đt 100%,nôngthôn đt 90%).

2. Ni dung chủ yếu của Đềán:

2.1.Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.

Lựachọn loại hình xử lý rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn và khu vực thị trấntheo công nghệ lò đốt.

a)Quy mô khu xử lý rác thải sinh hoạt theo công nghệ lò đốt:

-Diện tích khu xử lý: tối thiểu 5.000 m2, trong đó gồm:

+Nhà đặt lò đốt và nhà chứa rác, phân loại rác: 250 m2;

+Sân phơi rác, đường đi và tường bao, cổng dậu: 400 m2;

+Nhà bảo vệ, vệ sinh và để dụng cụ: 30 m2;

+Khu chôn lấp tro xỉ và chất trơ sau xử lý (chiếm tỷ lệ từ 10 - 15% khối lượngrác thải): 4000 m2 bao gồm 5 hố chôn, chiều sâu hố chôn lấp 2 m, kích thước cáchố chôn lấp được thiết kế theo từng giai đoạn và địa hình khu xử lý để đảm bảothời gian lấp đầy 10 năm.

+Diện tích trồng cây xanh: 320 m2 cộng với diện tích đã lấp đầy của hố chôn lấptro xỉ và chất trơ.

-Khoảng cách từ khu xử lý đến khu dân cư gần nhất tối thiểu 300 m theo Quyếtđịnh số 290/QĐ-UBND ngày 06/2/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

-Quy mô, công nghệ lò đốt:

Côngxuất đốt rác tối thiểu từ 350 - 500 kg/giờ (≈ 9 - 12 tấn/ngày) và bảo đảm đốttriệt để, đáp ứng quy định về môi trường.

Vớiquy mô dân số trung bình 10.000 người/xã, thị trấn trở lên thì đầu tư 01 khu xửlý/1 xã, thị trấn; với quy mô dân số trung bình 6.000 người/xã, thị trấn thìkhuyến khích đầu tư khu xử lý liên xã (từ 02 xã trở lên, mô hình tối ưu về kinhtế là từ 03- 04 xã).

b)Cơ chế đầu tư, quản lý và vận hành khu xử lý theo công nghệ lò đốt:

-Cơ chế hỗ trợ đầu tư khu xử lý rác thải:

Ápdụng cơ chế hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 củaỦy ban nhân dân tỉnh về một số cơ chế chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý rác thảisinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020.

-Cơ chế quản lý, vận hành lò đốt:

Ủyban nhân dân xã, thị trấn hoặc liên xã thống nhất xây dựng và ban hành quy địnhvề cơ chế quản lý và vận hành khu xử lý rác thải sinh hoạt theo công nghệ lòđốt;

Thànhlập đơn vị quản lý, vận hành khu xử lý rác theo mô hình hợp tác xã, tổ vệ sinhmôi trường hoặc giao cho tổ chức, cá nhân quản lý để từng bước xã hội hóa côngtác xử lý rác thải áp dụng mô hình hợp đồng quản lý vận hành giữa chính quyềnvà đơn vị vận hành khu xử lý rác thải thay dần cơ chế giao nhiệm vụ nhằm quyđịnh rõ trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ giữa các bên, đảm bảo vận hành khu xửlý rác hiệu quả, tăng khả năng thu hồi chi phí, hạn chế và tiến tới không hỗtrợ chi phí xử lý rác cho các khu xử lý.

Ủyban nhân dân cấp xã thực hiện thu hoặc giao thu phí vệ sinh trên cơ sở mức thuphí vệ sinh được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; cân đối kinh phí chi trả chohoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải từ nguồn thu phí vệ sinh môitrường và từ nguồn ngân sách tỉnh (Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND tỉnh ngày24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

2.2.Giai đoạn sau 2020.

Duytrì hoạt động xử lý rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn và khu vực thị trấntheo công nghệ lò đốt; đồng thời trên cơ sở mô hình xử lý rác thải sinh hoạtnông thôn theo quy mô liên xã, thị trấn sẽ làm tiền đề để chuyển dịch sang môhình xử lý rác thải sinh hoạt theo quy mô huyện hoặc liên huyện; áp dụng công nghệtiên tiến, thân thiện với môi trường, phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật hiệnhành.

Ủyban nhân dân tỉnh có cơ chế miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong toàn bộthời gian hoạt động của dự án, hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy định tạiNghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 về quản lý chất thải rắn; bố trí quỹđất hoàn thành bồi thường giải phóng mặt bằng, miễn hoặc ưu đãi các loại thuếtheo các quy định hiện hành.

2.3.Giải pháp và tổ chức thực hiện a) Giải pháp:

-Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng:

Đẩymạnh công tác tuyên truyền rộng rãi, thường xuyên trên các phương tiện thôngtin đại chúng để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp Uỷ đảng, chínhquyền, các Ban, ngành, đoàn thể và người dân về bảo vệ môi trường, thu gom xửlý rác thải, đặc biệt trên địa bàn nông thôn; phát hành các ấn phẩm tuyêntruyền, hướng dẫn người dân trong việc thu gom, phân loại rác thải sinh hoạttại nguồn, tạo chuyển biến cơ bản trong nhận thức của người dân về ý thức tráchnhiệm thu gom, xử lý rác thải.

Pháthuy vai trò trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương, các hộ dân vàcác tổ chức kinh tế trong công tác xã hội hóa về bảo vệ môi trường và thu gomrác thải; đưa công tác bảo vệ môi trường và thu gom xử lý rác thải trở thành tiêuchí thi đua của các cấp, các ngành, các địa phương và các hộ gia đình, xây dựngchế tài thưởng phạt nghiêm trong công tác bảo vệ môi trường và thu gom xử lý rácthải.

Hàngnăm, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thống nhất với Sở Tài chính tham mưu Ủy bannhân dân tỉnh phân bổ kinh phí để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, giáodục pháp luật về bảo vệ môi trường, thu gom, phân loại và xử lý rác thải trênđịa bàn tỉnh từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.

-Giải pháp về công tác quản lý Nhà nước:

Thựchiện lập quy hoạch mạng lưới thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp với vịtrí địa lý của từng địa phương, khuyến khích quy hoạch liên xã, thị trấn chungmột địa điểm xử lý rác thải gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

Cáckhu xử lý rác thải sinh hoạt theo công nghệ lò đốt kết hợp chôn lấp phải đượcxây dựng đúng quy định, theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phùhợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Tăngcường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật vềmôi trường đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động phát sinh,thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt.

-Giải pháp cơ chế, chính sách:

Thựchiện rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách đầu tư xây dựng, ưu đãi,hỗ trợ đầu tư trong lĩnh vực xử lý rác thải sinh hoạt theo Quyết định số1196/QĐ-TTg ngày 23/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Huy độngcác nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắnsinh hoạt”.

Sớmcụ thể hóa Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số cơ chế chính sách hỗtrợ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạnđến năm 2020.

-Tăng cường nguồn lực tài chính, đẩy mạnh áp dụng các biện pháp kinh tế, tạo sựchuyển biến cơ bản trong xử lý rác thải sinh hoạt:

Hiệnnay, toàn tỉnh còn 211 xã, thị trấn chưa có khu xử lý rác thải hợp vệ sinh, căncứ vào Nghị quyết đại hội Đảng bộ lần thứ 18, 19 và kế hoạch hàng năm của tỉnh,Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ các xã, thị trấn xây dựng khu xử lýrác thải sinh hoạt bằng công nghệ lò đốt từ nguồn ngân sách tỉnh, nguồn kinh phísự nghiệp môi trường và các nguồn vốn hợp pháp khác.

-Giải pháp về xã hội hóa:

Xâydựng, ban hành chính sách ưu đãi đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân triển khaithực hiện đầu tư xây dựng các công trình thu gom xử lý rác thải trên địa bàntỉnh theo quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 về quản lýchất thải rắn hoặc ưu đãi các loại thuế theo các quy định hiện hành.

Xãhội hóa trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt: Các xã,thị trấn triển khai xây dựng đề án xử lý rác thải sinh hoạt của địa phương bảođảm việc thu gom, vận chuyển xử lý rác theo cơ chế tự cân đối thu chi và cónguồn kinh phí trích lại phục vụ cho việc mua sắm trang thiết bị, bảo trì lòđốt.

-Giải pháp về công nghệ:

Khẩntrương nghiên cứu thiết kế, xây dựng mô hình lò đốt có công nghệ, giá thành phùhợp với điều kiện của tỉnh để chủ động sản suất triển khai nhân rộng trên địabàn tỉnh

Nghiêncứu, điều tra, khảo sát lựa chọn mô hình, công nghệ xử lý rác thải phù hợp vớiđiều kiện của tỉnh áp dụng sau năm 2020.

Côngty Thành Đạt, Công ty Hùng Dũng, Công ty Cổ phần môi trường xanh Thái Bình khẩntrương đẩy nhanh tiến độ hoàn thành và đưa dự án xử lý rác thải đi vào hoạtđộng theo công nghệ xử lý đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.

b)Tổ chức thực hiện:

-Sở Tài nguyên và Môi trường:

+Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc việcthực hiện đề án; kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về môitrường đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động phát sinh, thugom, xử lý rác thải sinh hoạt.

+Rà soát quy hoạch sử dụng đất các xã, thị trấn về khu xử lý rác thải và hướngdẫn thủ tục về đất đai theo quy định;

+Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí, phân bổkinh phí sự nghiệp môi trường và các nguồn khác để hỗ trợ các xã, thị trấn xâydựng khu xử lý rác thải sinh hoạt.

-Sở Khoa học và Công nghệ:

Nghiêncứu, điều tra, khảo sát lựa chọn mô hình, công nghệ xử lý rác thải phù hợp thammưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

-Sở Xây dựng:

+Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tổ chức lập quyhoạch quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt.

+Hướng dẫn lựa chọn địa điểm xây dựng các khu xử lý rác thải sinh hoạt theo côngnghệ lò đốt kết hợp chôn lấp và hướng dẫn các xã điều chỉnh, bổ sung quy hoạchkhu xử lý rác thải sinh hoạt quy mô liên xã trên địa bàn tỉnh.

-Sở Kế hoạch và Đầu tư:

+Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy bannhân dân tỉnh hỗ trợ đầu tư khu xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ lò đốt.

+Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, bố trí kếhoạch vốn hỗ trợ đầu tư và tổ chức giám sát đánh giá đầu tư khu xử lý rác thảisinh hoạt bằng công nghệ lò đốt.

-Sở Tài chính:

+Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cácsở, ngành liên quan cân đối, bố trí nguồn vốn hỗ trợ đầu tư, đảm bảo cho hoạtđộng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

+Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dântỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàntỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước, phù hợp với từng thời kỳ và tìnhhình thực tế của từng địa phương; theo dõi, hướng dẫn thực hiện thanh quyếttoán vốn hỗ trợ theo quy định.

-Các sở, ngành có liên quan thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được phân công tạiQuyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 29/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhquy định phân công trách nhiệm của các Sở, ngành về bảo vệ môi trường trên địabàn tỉnh.

-Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên:

Đềnghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị phối hợp với chính quyềncác cấp tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường, xử lýrác thải sinh hoạt; vận động nhân dân thực hiện việc phân loại rác thải sinhhoạt tại nguồn, đổ chất thải đúng thời gian, đúng nơi quy định; phối hợp với Ủyban nhân dân các cấp kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý rác thải sinhhoạt, đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn.

-Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình:

Tăngcường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môitrường và tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường; nêu gương những tổchức, cá nhân làm tốt, phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môitrường, trong hoạt động thu gom và xử lý rác thải.

- Ủy ban nhân dân huyện:

+ Chỉ đạo các xã, thị trấn triển khai, xây dựng khu xử lýrác thải sinh hoạt theo công nghệ lò đốt theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới;khuyến khích các xã, thị trấn lựa chọn khu xử lý rác thải theo quy mô liên xã;thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khu xử lý rác thải; đônđốc kiểm tra, giám sát thực hiện.

+ Hướng dẫn các địa phương thành lập đơn vị quản lý, vậnhành khu xử lý rác thải và quy định về thu gom xử lý rác thải sinh hoạt ở địaphương.

+ Định kỳ 6 tháng/lần, tổng hợp kết quả hoạt động thu gom,vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trườngđể tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Ủy ban nhân dân xã, thị trấn:

+ Phổ biến, tuyên truyền, vận động, kiểm tra giám sát quátrình thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt của các thôn (làng), khu phố trênđịa bàn.

+ Đối với các xã, thị trấn tự đầu tư khu xử lý rác thảisinh hoạt:

Chủ động bố trí mặt bằng để xây dựng khu xử lý rác thảitheo đúng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức xử lý rác thảitại địa phương bảo đảm vệ sinh môi trường; tự cân đối kinh phí thu gom, vậnchuyển và xử lý rác thải trên cơ sở nguồn thu phí vệ sinh và kinh phí ngân sáchcấp trên hỗ trợ, kinh phí thuộc ngân sách địa phương cơ sở và các nguồn vốn hợppháp khác; thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định hiện hành.

+ Đối với các xã, thị trấn thực hiện đầu tư khu xử lý rácthải sinh hoạt theo mô hình liên xã, thị trấn:

Bố trí mặt bằng, tổ chức triển khai xây dựng khu xử lý rácthải sinh hoạt theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thugom, vận chuyển rác thải sinh hoạt từ khu tập kết của các xã, thị trấn đến khuxử lý rác thải tập trung để xử lý; bảo đảm an ninh trật tự, an toàn lao độngtrong quá trình xây dựng, vận hành khu xử lý rác thải tập trung;

Tự cân đối kinh phí thu gom, vận chuyển và xử lý rác thảitrên cơ sở nguồn thu phí vệ sinh và kinh phí ngân sách cấp trên hỗ trợ, kinhphí thuộc ngân sách địa phương cơ sở và các nguồn vốn hợp pháp khác; thực hiệncác trách nhiệm khác theo quy định hiện hành.

+ Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêmcác trường hợp vi phạm quy định thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.

- Chủ nguồn thải rác thải sinh hoạt:

+ Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm phânloại rác thải sinh hoạt ngay tại nguồn; đóng đầy đủ phí vệ sinh môi trường theoquy định

+ Chủ nguồn thải phải có trách nhiệm bố trí dụng cụ và khuvực lưu giữ chất thải đảm bảo hợp vệ sinh, không gây ô nhiễm môi trường; tiếnhành đổ thải đúng thời gian và địa điểm theo quy định; ký hợp đồng thu gom rácthải sinh hoạt với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển về nơi xử lý theoquy định.

- Chủ đầu tư khu xử lý rác thải sinh hoạt:

+ Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn đầu tư,quản lý và vận hành khu xử lý một cách an toàn, đúng quy trình công nghệ đãđược phê duyệt; xử lý triệt để các loại chất thải phát sinh thứ cấp đảm bảo cácquy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

+ Lập hồ sơ theo dõi và có trách nhiệm báo cáo các cấp cóthẩm quyền định kỳ 06 tháng/lần về khối lượng rác thải đã tiếp nhận; phối hợpvới chính quyền địa phương giữ gìn an ninh trật tự.

+ Chỉ được tiếp nhận hoặc thu gom, vận chuyển và xử lý cácloại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;

+ Công ty Thành Đạt, Công ty Hùng Dũng, Công ty Cổ phần môitrường xanh Thái Bình khẩn trương đẩy nhanh tiến độ hoàn thành và đưa dự án xửlý rác thải đi vào hoạt động.

- Tổ vệ sinh môi trường:

+ Thu gom, vận chuyển, xử lý toàn bộ khối lượng rác thảisinh hoạt từ nguồn phát sinh trong khu vực được giao quản lý đảm bảo vệ sinhmôi trường;

+ Tuân thủ đúng các quy định về bảo vệ môi trường, các biệnpháp phòng ngừa, xử lý ô nhiễm đã đăng ký trong Báo cáo đánh giá tác động môitrường được phê duyệt; chỉ được thu gom, vận chuyển và xử lý các loại rác thảisinh hoạt theo quy định; thu đúng, đủ phí vệ sinh môi trường trên địa bàn.

- Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Thái Bình:

Khẩn trương nghiên cứu thiết kế, xây dựng, lắp đặt hoànchỉnh lò đốt rác thải sinh hoạt có công nghệ, giá thành phù hợp với điều kiệncủa tỉnh để chủ động sản xuất chuyển giao cho các xã, thị trấn, triển khai nhânrộng trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa họcvà Công nghệ hướng dẫn các xã, thị trấn vận hành lò đốt rác thải sinh hoạt.

Điều 2. GiaoSở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch vàĐầu tư và các sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai Đề án theo Quyếtđịnh này;

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký;

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện; Chủ tịch Ủy bannhân dân các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quvết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Xuyên