ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2476/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 03 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNGTRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2013-2020.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012của Chính phủ về khuyến công và Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 củaBộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược sản xuất sạch hơntrong công nghiệp đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 10/5/2011 củaTỉnh ủy Lâm Đồng về đẩy mạnh phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệpgiai đoạn 2011-2015 và Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2013 củaUBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khuyến công trênđịa bàn tỉnh Lâm Đồng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờtrình số 827/TTr-SCT ngày 14/8/2013 và Công văn số 1023/TTr-SCT ngày 01/10/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyChương trình khuyến công tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2013-2020.

Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phốihợp với UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt và các sở, ngành, đơn vị cóliên quan tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBNDcác huyện, thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến

CHƯƠNG TRÌNH

KHUYẾN CÔNG TỈNH LÂMĐỒNG GIAI ĐOẠN 2013-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2476/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

I. MỤC TIÊU:

1. Mục tiêu tổng quát

a) Động viên và huy động các nguồn lực trong vàngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

b) Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, tăng dần kim ngạchxuất khẩu sản phẩm công nghiệp chế biến nông, lâm, khoáng sản; tạo việc làm,tăng thu nhập cho người lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nôngnghiệp sang lao động công nghiệp và góp phần xây dựng nông thôn mới.

c) Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại cáccơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiênnhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mứcđộ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe conngười.

d) Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhânthuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp một cách bền vững, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội của địa phương, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộtrình hội nhập kinh tế quốc tế.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2013-2015

- Đến năm 2015, trên 1.250 lao động tại các cơ sởcông nghiệp nông thôn được đào tạo; khoảng 1.000 lượt học viên được tập huấnkhởi sự doanh nghiệp, nâng cao năng lực quản lý; trên 15 cơ sở công nghiệp nôngthôn được hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị và trên 200 lượt cơ sở công nghiệpnông thôn được hỗ trợ tham gia hoặc gửi sản phẩm tham gia hội chợ triển lãmtrong nước; ít nhất 60 cơ sở sản xuất, doanh nghiệp được hỗ trợ có thu hồi (chovay không tính lãi) để đầu tư hoặc áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệpvà tiểu thủ công nghiệp.

- Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức, bộ máy,nhân lực để thực hiện hoạt động khuyến công; hình thành 1-2 tổ chức dịch vụkhuyến công trong tỉnh.

b) Giai đoạn 2016-2020

- Đến năm 2020, trên 2.500 lao động của các cơ sởcông nghiệp nông thôn được đào tạo; khoảng 2.000 lượt học viên được hỗ trợ tậphuấn nâng cao năng lực quản lý, tham gia hội thảo chuyên đề; khoảng 10 mô hìnhtrình diễn kỹ thuật và 10 mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn được hỗtrợ xây dựng; trên 80 cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ ứng dụng máy móc thiếtbị tiên tiến; trên 500 lượt cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ tham giahội chợ triển lãm trong và ngoài nước và trên 120 cơ sở, doanh nghiệp được hỗtrợ có thu hồi kinh phí cho đầu tư phát triển sản xuất hoặc áp dụng sản xuất sạchhơn trong công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

- Hình thành 1 đến 2 chi nhánh trực thuộc Trung tâmKhuyến công tại các huyện, thành phố trọng điểm; phát triển đội ngũ cán bộ tưvấn về sản xuất sạch hơn và mạng lưới cộng tác viên khuyến công trong toàn tỉnh.

II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG:

1. Phạm vi

Chương trình khuyến công tỉnh Lâm Đồng giai đoạn2013-2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) được áp dụng tại các huyện, thànhphố Bảo Lộc và tại các xã thuộc thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

2. Đối tượng

a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong phạm vi nêu tại Điều 1 trên đây, bao gồmdoanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập vàhoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệpnông thôn);

b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạchhơn;

c) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thamgia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.

III. NỘI DUNG:

1. Hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề và pháttriển nghề

a) Tổ chức các khóa đào tạo nghề, nâng cao taynghề, truyền nghề ngắn hạn (chủ yếu là tại chỗ), gắn với cơ sở công nghiệp nôngthôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn;

b) Đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệpđể hình thành đội ngũ truyền nghề, phát triển nghề, nâng cao tay nghề cho ngườilao động.

2. Nâng cao năng lực quản lý

a) Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo để hướng dẫnkỹ thuật, phổ biến kiến thức và nâng cao năng lực quản lý và quản trị doanhnghiệp công nghiệp; áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp;

b) Tập huấn nghiệp vụ, nâng cao trình độ cho cán bộthực hiện công tác khuyến công. Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ tư vấn vềsản xuất sạch hơn cho các tổ chức dịch vụ khuyến công;

c) Tư vấn, hỗ trợ lập dự án, kế hoạch sản xuất kinhdoanh để thành lập doanh nghiệp và mở rộng sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp. Tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng theo chuyên đề cho người quản lý cáccơ sở sản xuất công nghiệp;

d) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn giớithiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, ứng dụng kỹ thuật công nghệmới và các chủ đề khác liên quan đến sản xuất công nghiệp, áp dụng sản xuấtsạch hơn trong công nghiệp cho lãnh đạo các cơ sở công nghiệp nông thôn; tổchức tham quan, khảo sát sản xuất học tập kinh nghiệm kinh doanh trong và ngoàinước; áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.

đ) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn áp dụngcác phương pháp quản lý tiên tiến, các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật nhằmnâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và mởrộng thị trường.

3. Hỗ trợ xây dựng mô hìnhtrình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất công nghiệp; mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn

a) Nghiên cứu, khảo sát xây dựng danh mục mô hìnhtrình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danhmục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao.

b) Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn trong sảnxuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; chú trọng lĩnh vực chế biến nông lâm thủysản và chế biến thực phẩm; sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng; sản xuất vật liệuxây dựng không nung; tinh chế gỗ nhằm khuyến khích hiện đại hóa công nghệ, tăngnăng suất, chất lượng, giảm tiêu thụ nguyên, nhiên vật liệu và bảo vệ môi trường.

c) Hỗ trợ xây dựng thí điểm, nhân rộng các mô hìnháp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp.

d) Hỗ trợ có thu hồi (cho vay không tính lãi) chocác cơ sở, doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn trên địa bàn tỉnh.

đ) Hỗ trợ xây dựng các mô hình sơ chế nguyên liệuvới quy mô nhỏ tại các vùng nguyên liệu phân tán để cung cấp cho các cơ sở côngnghiệp chế biến trong tỉnh.

e) Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị,công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xửlý ô nhiễm môi trường.

g) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựnghệ thống xử lý chất thải trong sản xuất.

h) Tổ chức tham quan mô hình, tổ chức hội nghị, hộithảo, diễn đàn giới thiệu công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại cho các cơ sởcông nghiệp.

4. Hỗ trợ phát triển sản phẩmcông nghiệp nông thôn

a) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn có sảnphẩm tiêu biểu cải tiến công nghệ, mẫu mã, bao bì; hỗ trợ một phần nhưng khôngquá 50% chi phí tham gia hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, hàng thủ công mỹ nghệ trong và ngoài nước; đầu tư các phòng trưng bàyđể giới thiệu, quảng bá sản phẩm; mở rộng sản xuất và thị trường;

b) Hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp chủlực và có lợi thế cạnh tranh của tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 theo Quyết định số 1120/QĐ-UBND ngày 11/6/2013 của UBND tỉnh.

c) Định kỳ tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhậnsản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh.

5. Phát triển hoạt động tư vấnkhuyến công

a) Tư vấn trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôntrong việc thành lập doanh nghiệp, lập dự án đầu tư; thiết kế mẫu mã, bao bì,marketing sản phẩm; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; liên doanh,liên kết trong sản xuất kinh doanh; ứng dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến; ápdụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.

b) Tư vấn hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhântiếp cận các chính sách phát triển công nghiệp, ưu đãi đầu tư, chính sách đấtđai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính, tín dụng và các chínhsách ưu đãi khác của Nhà nước.

c) Đa dạng hóa phương thức hoạt động tư vấn khuyếncông để hình thành và phát triển các điểm tư vấn cố định, tư vấn trực tiếp; tưvấn qua mạng internet và các phương tiện thông tin đại chúng cho các cơ sở côngnghiệp nông thôn, từ nguồn ngân sách hoặc huy động vốn trong các thành phầnkinh tế.

6. Hỗ trợ liên doanh, liênkết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm, điểm công nghiệp

a) Khuyến khích và hỗ trợ các cơ sở sản xuất côngnghiệp thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; mô hình liên kết sản xuất tiểuthủ công nghiệp, mỹ nghệ truyền thống phục vụ du lịch.

b) Hỗ trợ việc xây dựng đề án và quy chế hình thànhcụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong tỉnh.

c) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp,hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu cụm côngnghiệp và hỗ trợ thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp.

d) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng tại các khu dân cư lập dự án di dời vào các khu, cụm, điểmcông nghiệp.

đ) Hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng hệ thống xử lýchất thải tập trung tại các cụm công nghiệp.

7. Hợp tác quốc tế về khuyếncông

a) Xây dựng và tham gia thực hiện hoạt động khuyến công,sản xuất sạch hơn trong các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế khi đượctiếp nhận.

b) Trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyếncông, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuấtsạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật ViệtNam.

c) Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm côngtác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế do Bộ Công Thương tổ chức.

d) Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế, tranh thủcác nguồn tài trợ nước ngoài và các tổ chức quốc tế cho hoạt động khuyến công;

8. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong côngtác khuyến công:

a) Nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi,bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý,cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công.

b) Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc choTrung tâm Khuyến công.

c) Xây dựng và phát triển mạng lưới cộng tác viênkhuyến công.

d) Tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệmtrong nước; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyếncông.

9. Thông tin tuyên truyền

a) Xây dựng, phổ biến các cơ sở dữ liệu và duy trìtrang thông tin điện tử của Sở Công Thương Lâm Đồng.

b) Thông tin tuyên truyền về các chính sách pháttriển công nghiệp, hoạt động khuyến công, thông tin thị trường, phổ biến kinhnghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, sản xuất sạch hơn trong côngnghiệp thông qua các hình thức như: xây dựng chương trình truyền hình, truyềnthanh; xuất bản các bản tin, tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đạichúng khác.

c) Tổ chức và hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nôngthôn tham gia các cuộc thi, phát động, triển lãm về hoạt động khuyến công.

d) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tiếp cậnvà khai thác cơ sở dữ liệu về thông tin thị trường và quảng bá doanh nghiệp.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

1. Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình:632,05 tỷ đồng

2. Nguồn kinh phí

a) Ngân sách Trung ương (kinh phí khuyến công quốcgia): 13 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 2,06%;

b) Ngân sách tỉnh và huyện: 94,05 tỷ đồng, chiếm tỷlệ 14,88%, bao gồm:

- Nguồn sự nghiệp khuyến công địa phương: 35,8 tỷđồng;

- Nguồn đầu tư phát triển: 18,40 tỷ đồng;

- Nguồn thu hồi từ các đề án khuyến công (được hỗtrợ có thu hồi): 39,85 tỷ đồng.

c) Vốn đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp:525 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 83,06%.

(Chi tiết và phân kỳ kinh phí thực hiện theo Phụlục đính kèm)

V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

1. Giải pháp về tài chính

a) Huy động đủ và phối hợp tốt giữa các nguồn vốnđể thực hiện Chương trình hàng năm từ: ngân sách nhà nước trung ương và địaphương, vốn thu hồi từ các đề án khuyến công, vốn của cơ sở sản xuất côngnghiệp tham gia đề án khuyến công;

b) Nguồn vốn từ ngân sách nhằm khuyến khích, hỗ trợthực hiện; nguồn vốn đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp là chủ yếu và dođơn vị tự quyết định đầu tư. Huy động đủ nguồn vốn của các cơ sở sản xuất côngnghiệp tham gia đề án đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp tại các vùng nông thôn hoặc áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệpvới tỷ lệ không thấp hơn 83 % tổng kinh phí khuyến công hàng năm.

c) Thực hiện đúng cơ chế và phương thức hỗ trợ:

- Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương: Hỗ trợ 100%không thu hồi kinh phí cho các đề án đào tạo nghề, truyền nghề; xây dựng môhình trình diễn kỹ thuật ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị;xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn và hợp tác quốc tế vềkhuyến công.

- Nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, huyện, thành phố: Hỗtrợ không thu hồi tối đa 35% trong tổng kinh phí khuyến công hàng năm từ ngânsách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ về thông tin tuyên truyền; nâng caonăng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công; phát triển hoạtđộng tư vấn khuyến công; hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế cho cáccơ sở công nghiệp nông thôn; triển khai các chương trình liên quan để thực hiệnnhiệm vụ phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Hỗ trợ có thu hồi không tính lãi, tối thiểu 65%tổng kinh phí khuyến công hàng năm từ ngân sách địa phương để hỗ trợ các cơ sởcông nghiệp nông thôn đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp tại các vùng nôngthôn (quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 45/2012/NĐ-CP ) hoặc áp dụngsản xuất sạch hơn trong công nghiệp.

d) Lồng ghép tốt kinh phí khuyến công với các nguồnvốn của các chương trình liên quan như: Chương trình xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010-2020 tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định số 2575/QĐ-UBND ngày05/11/2010 và số 1054/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng; chươngtrình xúc tiến đầu tư, hợp tác phát triển ngành công thương giữa tỉnh Lâm Đồngvới các tỉnh, thành phố trong và ngoài nước theo chủ trương của tỉnh.

2. Giải pháp về cơ chế chínhsách

a) Triển khai thực hiện đầy đủ các cơ chế, chínhsách quy định về hoạt động khuyến công.

b) Tiếp tục thực hiện cơ chế, chính sách về hoạtđộng khuyến công theo hướng hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm; hỗ trợ phát triểncác ngành nghề, sản phẩm công nghiệp tiêu biểu, chủ lực và có lợi thế cạnhtranh phù hợp với tiềm năng, lợi thế của địa phương; triển khai đồng bộ chínhsách khuyến công với các chính sách về đất đai, ưu đãi đầu tư, tín dụng, khoahọc công nghệ và các chính sách liên quan theo quy định hiện hành.

3. Giải pháp về nâng cao nănglực

a) Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệpvụ, nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác khuyến công của các địa phương,các đơn vị dịch vụ khuyến công và cộng tác viên khuyến công cấp xã; sử dụng cơsở dữ liệu, phần mềm chuyên ngành (do Cục Công nghiệp địa phương thuộc Bộ CôngThương xây dựng) để thực hiện tốt công tác thống kê số liệu và theo dõi quản lýchương trình, kế hoạch, đề án khuyến công phục vụ công tác quản lý nhà nước vềkhuyến công trong tỉnh.

b) Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng trongvà ngoài tỉnh và Chi nhánh Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam tại thành phốHồ Chí Minh tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực quản lý, quản trị doanhnghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.

c) Phối hợp với các trung tâm dạy nghề trong tỉnhtổ chức các khóa dạy nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề cho công nhân, thợthủ công tại các cơ sở công nghiệp nông thôn.

4. Giải pháp về tổ chức bộmáy

a) Củng cố tổ chức bộ máy, tăng cường biên chế vàđầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc của Trung tâm Khuyến công, nhằm đảmbảo tổ chức bộ máy hoạt động khuyến công đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụcủa Chương trình.

b) Xây dựng đề án trình UBND tỉnh phê duyệt đểtriển khai tập huấn, bồi dưỡng hình thành mạng lưới cộng tác viên khuyến côngđến cấp xã theo quy định.

VI. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN:

1. Sở Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan vàỦy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc triển khai thực hiện cácnhiệm vụ, giải pháp của Chương trình đảm bảo mục tiêu đề ra;

b) Căn cứ dự toán kinh phí khuyến công địa phươnghàng năm đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua để xây dựng kế hoạch khuyếncông hàng năm; tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt;

c) Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thựchiện các đề án khuyến công đã được phê duyệt.

d) Tranh thủ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia;lồng ghép nguồn vốn thực hiện với các Chương trình, dự án có liên quan, huyđộng nguồn tài chính khác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham giathực hiện Chương trình.

đ) Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện hàng năm;tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.

2. Sở Tài chính

a) Cân đối, tham mưu bố trí kinh phí khuyến công từngân sách tỉnh hàng năm;

b) Tham gia cùng với Sở Công Thương thẩm định kếhoạch kinh phí khuyến công địa phương trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng vàthanh quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm theo quy định quản lý tài chínhhiện hành.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tham mưu bố trí nguồn vốn xây dựng cơ bản hàng nămtheo kế hoạch để phát triển công nghiệp theo nội dung tại Nghị quyết số03-NQ/TU ngày 10/5/2011 của Tỉnh ủy và Quyết định số 1690/QĐ-UBND ngày08/8/2011 của UBND tỉnh nhằm đảm bảo nguồn lực thực hiện Chương trình.

4. Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn

a) Phối hợp với Sở Công Thương trong việc thực hiệncác nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình;

b) Lồng ghép các dự án có liên quan thuộc Chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 tỉnh LâmĐồng với các đề án khuyến công thuộc Chương trình này.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp với Sở Công Thương thực hiện việc hỗ trợcác doanh nghiệp trong việc chuyển giao công nghệ ứng dụng khoa học kỹ thuật,đổi mới thiết bị, công nghệ tiên tiến hơn vào sản xuất và xử lý chất thải côngnghiệp.

6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

a) Hỗ trợ việc đào tạo nghề cho các doanh nghiệptheo quy định và phối hợp, thông tin tổ chức việc dạy nghề trong tỉnh;

b) Chỉ đạo Trung tâm dạy nghề các huyện phối hợpvới Trung tâm Khuyến công để tổ chức các chương trình dạy nghề theo nhu cầu củacác cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, chủ yếu từ nguồn kinh phí khuyến côngquốc gia.

7. UBND các huyện, thành phốĐà Lạt, Bảo Lộc

Có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và cácsở, ban ngành của tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chươngtrình trên địa bàn; hướng dẫn các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn xây dựngđề án khuyến công, có ý kiến đề xuất với Sở Công Thương; bố trí ngân sách địaphương hàng năm và theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại địa phương;

8. Trung tâm Khuyến côngtỉnh:

Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Quy chế quản lýhoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; giúp Sở Công Thương triểnkhai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình nhằm đảm bảo mục tiêuđề ra;

9. Các cơ sở sản xuất côngnghiệp nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan

Căn cứ vào nội dung của Chương trình để xây dựngcác đề án khuyến công cụ thể, thiết thực tham gia thực hiện hiệu quả Chươngtrình theo quy định./.

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÁC NỘIDUNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TÌNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2013-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2476/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2013 của UBNDtỉnh Lâm Đồng)

TT

Tên nội dung thực hiện

Một số nội dung thực hiện

Kết quả dự kiến

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian

Kinh phí thực hiện (Tỷ VNĐ)

Tổng

NSTW

NSĐP

CSCN

A

B

C

D

Đ

E

F

1

2

3

4

I

Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề

12.43

7.03

0.00

5.40

1

Hỗ trợ Đào tạo nghề cho người lao động

Tổ chức các khóa đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ngắn hạn cho lao động tại chỗ của các cơ sở CNNT

Đào tạo được trên 3.750 lao động cho các cơ sở CNNT

Sở Công Thương

Sở Lao động Thương binh và xã hội, Trung tâm dạy nghề các huyện

hàng năm

12.43

7.03

0.00

5.40

II

Nâng cao năng lực quản lý

11.20

0.00

9.60

1.60

1

Tổ chức các khóa tập huấn; các hội thảo, hội nghị chuyên đề

Tập huấn nâng cao năng lực quản lý và quản trị DN CN; giới thiệu các kinh nghiệm quản lý SXKD, KHCN mới và các chủ đề khác liên quan đến sản xuất CN, áp dụng SXSH trong CN; khởi sự DN; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác KC

Khoảng 3.000 lượt học viên tham gia các khóa tập huấn

Sở Công Thương

Đơn vị có chức năng

hàng năm

2.40

0.00

2.40

0.00

2

Hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn khảo sát sản xuất, học tập kinh nghiệm

Tổ chức cho các cơ sở sản xuất CN khảo sát, học tập kinh nghiệm kinh doanh, áp dụng sản xuất sạch hơn trong CN trong và ngoài nước

Các đơn vị học tập được kinh nghiệm kinh doanh, thay đổi tư duy kinh doanh, áp dụng công nghệ mới,... từ đó các đơn vị đầu tư đúng hướng,...

Sở Công Thương

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

hàng năm

4.80

0.00

3.20

1.60

3

Hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu

Tổ chức, tham gia các hội chợ hàng CN-TTCN trong và ngoài nước; tham gia hội nghị, hội thảo

Hỗ trợ trên 700 lượt cơ sở CN nông thôn trực tiếp tham gia hoặc gửi SP tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước

Sở Công Thương

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố, Cục Công nghiệp địa phương

hàng năm

4.00

0.00

4.00

0.00

III

Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp; xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn

25.10

4.50

0.60

20.00

1

Lập danh mục, đề án xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng, hỗ trợ chuyển giao cho các cơ sở SXCNNT nghiên cứu ứng dụng, áp dụng

Điều tra, khảo sát các mô hình sản xuất sản phẩm theo công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao và tổng hợp thành các danh mục

Xây dựng được 03 danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật, 03 danh mục công nghệ để chuyển giao

Sở Công Thương

Sở Khoa học Công nghệ

2014, 2017, 2020

0.60

0.00

0.60

0.00

2

Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Hỗ trợ các cơ sở sản xuất CN nông thôn xây dựng mô hình trình diễn trong sản xuất

Hỗ trợ xây dựng 10 mô hình trình diễn kỹ thuật

Sở Công Thương

UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh

hàng năm

12.50

2.50

0.00

10.00

3

Hỗ trợ xây dựng thí điểm, nhân rộng các mô hình áp dụng SXSH trong CN cho các cơ sở sản xuất CNNT

Hỗ trợ các cơ sở sản xuất CNNT xây dựng thí điểm, nhân rộng các mô hình áp dụng SXSH trong CN

Hỗ trợ 10 doanh nghiệp xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng SXSH trong CN

Sở Công Thương

UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh

hàng năm từ 2016

12.00

2.00

0.00

10.00

IV

Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn

9.13

1.47

1.66

6.00

1

Tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh

Tuyên truyền vận động tham gia, tiếp nhận sản phẩm, thành lập Hội đồng, Ban giám khảo, tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận, lựa chọn và đề nghị sản phẩm tham gia bình chọn cấp khu vực

Hàng năm bình quân có 06 địa phương tổ chức bình chọn cấp huyện, các năm lẻ tổ chức bình chọn cấp tỉnh.

Sở Công Thương; Phòng KT&HT

Các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh

hàng năm

1.66

0.00

1.66

0.00

2

Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước

Hỗ trợ 50% kinh phí thuê gian hàng cho các cơ sở công nghiệp nông thôn trực tiếp tham gia hội chợ, triển lãm

Hàng năm có trên 70 lượt cơ sở CNNT tham gia các kỳ hội chợ

Cục CNĐP

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

hàng năm

7.47

1.47

0.00

6.00

V

Thông tin tuyên truyền

3.68

0.00

3.68

0.00

1

Xây dựng, phổ biến các cơ sở dữ liệu và duy trì trang web của Sở Công Thương Lâm Đồng

Duy trì 02 tên miền, thuê bao internet băng thông rộng hàng tháng; nâng cấp, trang bị, thay thế máy móc, thiết bị.

Giúp các doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các đơn vị hành chính trong và ngoài tỉnh có nguồn thông tin của ngành; quảng bá giới thiệu tiềm năng của ngành CN-TM của tỉnh,...

Sở Công Thương

Sở TT&TT, các đơn vị có liên quan

hàng năm

0.48

0.00

0.48

0.00

2

Thông tin tuyên truyền về các chính sách phát triển CN, hoạt động khuyến công, thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, sản xuất sạch hơn trong CN

Xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác

Các chương trình truyền hình, truyền thanh được phát trên đài PT-TH Trung ương, địa phương; các bản tin, ấn phẩm ngành công thương,...

Sở Công Thương

Các đơn vị có chức năng

hàng năm

3.20

0.00

3.20

0.00

VI

Hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm, điểm công nghiệp

69.70

0.00

20.70

49.00

1

Hỗ trợ các cơ sở CNNT thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết sản xuất; cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp

Hỗ trợ thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề thuộc các phân ngành công nghiệp; hình thành mô hình liên kết sản xuất hàng TTCN, thủ công mỹ nghệ; hình thành cụm liên kết theo lĩnh vực ngành

Có trên 10 hiệp hội, hội ngành nghề thuộc các phân ngành CN; mô hình liên kết sản xuất hàng TTCN, thủ công mỹ nghệ; cụm liên kết DN theo lĩnh vực ngành được thành lập

Sở Công Thương

Các sở, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan, UBND các huyện, Tp thuộc tỉnh

hàng năm

1.50

0.00

0.50

1.00

2

Hỗ trợ thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp

Thực hiện công tác xúc tiến, thu hút đầu tư hạ tầng cụm CN và thu hút đầu tư sản xuất vào trong cụm CN

Đạt tỷ lệ lấp đầy các cụm CN trọng điểm của tỉnh đến năm 2020 trên 70%

Sở Công Thương

UBND các huyện, Tp thuộc tỉnh

hàng năm

0.80

0.00

0.80

0.00

3

Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng di dời vào các khu, cụm công nghiệp

Hỗ trợ một phần kinh phí di dời cho các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm nghiêm trọng tại các khu dân cư vào khu, cụm CN.

Hỗ trợ 10 doanh nghiệp gây ô nhiễm nghiêm trọng di dời vào các khu, cụm công nghiệp

Sở Công Thương

UBND các huyện, Tp thuộc tỉnh

hàng năm

31.00

0.00

1.00

30.00

4

Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý chất thải tập trung tại các CCN

Hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng hệ thống xử lý chất thải tập trung

Hỗ trợ 06 các cụm công nghiệp trọng điểm, khả năng thu hút tốt

UBND các huyện, TP

Sở Công Thương

hàng năm

36.40

0.00

18.40

18.00

VII

Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công

5.44

0.00

5.44

0.00

1

Xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm

Thực hiện công tác khảo sát và làm việc trực tiếp các đơn vị, cơ sở sản xuất CN-TTCN đăng ký kế hoạch được hỗ trợ kinh phí khuyến công

Kế hoạch khuyến công hàng năm

Sở Công Thương

UBND các huyện, TP thuộc tỉnh

hàng năm

0.24

0.00

0.24

0.00

2

Khảo sát, tư vấn khuyến công trực tiếp cho các cơ sở sản xuất CN-TTCN, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công; phối hợp thu hồi kinh phí hỗ trợ

Kiểm tra, hướng dẫn triển khai thực hiện đề án; kiểm tra đề án không có khả năng thực hiện, khảo sát các đề án đăng ký bổ sung; tổ chức nghiệm thu; thực hiện quản lý và thu hồi kinh phí hỗ trợ có thu hồi,...

Bc đánh giá tình hình thực hiện công tác KC hàng năm; tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị được thụ hưởng nguồn KC; thu hồi kinh phí các đề án hỗ trợ có thu hồi đảm bảo kế hoạch,...

Sở Công Thương

UBND các huyện, TP thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan

hàng năm

3.60

0.00

3.60

0.00

3

Tổ chức khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công

Tổ chức đoàn công tác khảo sát, học tập kinh nghiệm tại các tỉnh, thành trong nước là điển hình trong triển khai thực hiện chính sách KC, thông qua làm việc thảo luận, đánh giá, trao đổi kinh nghiệm triển khai công tác KC

Giúp cho cán bộ làm công tác khuyến công, các cơ sở sản xuất CN-TTCN có được kinh nghiệm để tổ chức triển khai tốt công tác khuyến công

Sở Công Thương

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

hàng năm

1.20

0.00

1.20

0.00

4

Tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu của các cơ sở công nghiệp phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn

Hàng năm tổ chức đoàn công tác trực tiếp khảo sát, điều tra nhu cầu của các cơ sở công nghiệp, tổng hợp, lập kế hoạch phát triển

Bản Kế hoạch phát triển công nghiệp nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới.

Sở Công Thương

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan

hàng năm

0.40

0.00

0.40

0.00

VIII

Triển khai các chương trình liên quan để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp của tỉnh

495.37

0.00

52.37

443.00

1

Hỗ trợ có thu hồi để đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị, phòng trưng bày

Cho vay không tính lãi, thu hồi trong 3 đến 5 năm cho các cơ sở, doanh nghiệp đầu tư phát triển SX CN-TTCN; áp dụng SXSH; đầu tư, ứng dụng công nghệ mới để SX chế biến sâu các sản phẩm CN chủ lực

Hỗ trợ cho trên 120 cơ sở, doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất CN-TTCN

Sở Công Thương

UBND huyện, thành phố thuộc tỉnh

hàng năm

492.33

0.00

49.33

443.00

2

Hỗ trợ thực hiện các chương trình xúc tiến thu hút đầu tư; chương trình liên kết, hợp tác phát triển ngành Công Thương giữa tỉnh Lâm Đồng với các tỉnh, thành phố trong và ngoài nước

Xúc tiến thu hút đầu tư vào các Khu CN trên địa bàn tỉnh; thực hiện liên kết, hợp tác phát triển công nghiệp với các vùng, tỉnh đã ký kết; tổ chức xét tặng danh hiệu nghệ nhân tỉnh Lâm Đồng,...

Lấp đầy các Khu CN; các cơ sở công nghiệp, thương mại trong tỉnh phát triển sản xuất, kinh doanh; mở rộng thị trường cho các sản phẩm CN thế mạnh của tỉnh,...

Sở Công Thương; Ban Quản lý các KCN

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan

hàng năm

3.04

0.00

3.04

0.00

TỔNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

632.05

13.00

94.05

525.00

Các chữ viết tắt:

CSCN: Cơ sở công nghiệp; CNNT: Công nghiệp nôngthôn; DN: doanh nghiệp; KC: khuyến công; SX: sản xuất; SXSH: sản xuất sạch hơn.

PHỤ LỤC 2

KẾ HOẠCH KINH PHÍTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2013-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2476/QĐ-UBND ngày 3 tháng 12 năm 2013 của UBNDtỉnh Lâm Đồng)

ĐVT: Tỷ VNĐ

TT

Nguồn kinh phí

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2013-2020

1

Ngân sách Trung ương:

0.60

0.70

1.20

1.50

2.00

2.00

2.50

2.50

13.00

2

Ngân sách địa phương:

8.00

10.80

13.30

12.95

13.50

13.95

11.95

9.60

94.05

-

Kinh phí khuyến công địa phương bố trí hàng năm

3.60

3.60

3.60

5.00

5.00

5.00

5.00

5.00

35.80

-

Kinh phí thu hồi từ các đề án khuyến công hỗ trợ có thu hồi

4.40

3.50

4.00

4.95

5.50

5.95

6.95

4.60

39.85

-

Kinh phí đầu tư phát triển

3.70

5.70

3.00

3.00

3.00

18.40

4

Vốn đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp

55.00

53.00

56.50

64.50

69.50

71.50

75.00

80.00

525.00

Tổng cộng

63.60

64.50

71.00

78.95

85.00

87.45

89.45

92.10

632.05