Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNGĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 248/QĐ-NHNN
NGÀY 29 THÁNG 3 NĂM 2002 VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN TÀI TRỢ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Luật Ngânhàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH1 O ngày 12/12/1997;

- Căn cứ Nghị định Số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tráchnhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ "về việc ban hành Quy chế quảnlý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ";

- Căn cứ Hiệp định vayvốn cho dự án tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ giữa Quỹ Hợp tác kinh tế Hảingoại Nhật Bản và Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam ký ngày 30/3/1999;

- Căn cứ Công văn 979/CP-QHQT ngày 20/8/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc "cơ quan đạidiện Chính phủ vay tín dụng OECF cho chương trình tín dụng cho vay lại pháttriển công nghiệp vừa và nhỏ ";

- Theo đề nghị của Vụtrưởng Vụ Quan hệ quốc tế và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Thành lập Ban Quản lý dự án tàitrợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý dự án), để giúpThống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện Hiệp định vay vốn cho Dự án tài trợdoanh nghiệp vừa và nhỏ giữa Quỹ Hợp tác kinh tế Hải ngoại Nhật Bản và Chínhphủ nước CHXHCN Việt Nam.

Ban Quản lý dự án được thay mặt Ngân hàng Nhà nước thực hiệncác nhiệm vụ quy định tại Điều 3 Quyết định này; Ban Quản lý dự án có con dấuriêng; được mở tài khoản tại Ngân hàng, Ban Quản lý dự án có biên chế từ 8 đến10 người hoạt động theo Quy chế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.

Điều 2. Giao Vụ trưởng Vụ Quan hệ quốctế chỉ đạo hoạt động của Ban Quản lý dự án và thường xuyên, định kỳ báo cáoThống đốc Ngân hàng Nhà nước về tiến độ thực hiện và các vấn đề khác có liênquan đến việc thực hiện dự án.

Điều 3: Ban Quản lý dự án có các nhiệmvụ chính sau đây:

1/ Đại diện cho Ngân hàng Nhà nước tham gia các quan hệ phápluật và trong các quan hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan tài trợNgân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC), các doanh nghiệp, các cá nhân và tổchức khác trong và ngoài nước trong phạm vi dự án.

2/ Phối hợp với JBIC, các cơ quan liên quan của Việt Nam vàcác Ngân hàng thực hiện xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện dự án đảm bảođúng mục tiêu, đối tượng, tiến độ và các cam kết ghi trong Hiệp định vay vốn đãký và những nội dung của Dự án đã được phê duyệt.

3/ Quản lý, điều hành và sử dụng hiệu quả các nguồn lực củaDự án.

4/ Tiếp nhận vốn và phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện việctrả nợ JBIC.

5/ Chuyển vốn cho vay lại đến các Ngân hàng thực hiện; hướngdẫn các Ngân hàng thực hiện, làm đúng quy trình, thủ tục của JBIC.

6/ Phê duyệt các khoản vay trị giá hơn 10 tỷ VND.

7/ Theo dõi, giám sát tình hình tài chính và kết quả cho vaycủa các Ngân hàng thực hiện; kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mụcđích, đúng quy định của JBIC và Ngân hàng Nhà nước.

8/ Thực hiện chế độ báo cáo tiến độ dự án, báo cáo tàichính, thống kê kế toán và kiểm toán theo quy định hiện hành của Nhà nước vàquy định của Hiệp định.

9/ Chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng Nhànước và cơ quan cấp trên có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

10/ Thực hiện nhiệm vụ khác trong khuôn khổ Dự án do Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước giao.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực kểtừ ngày ký. Các Quyết định 655/1999/QĐ-TCCB ngày 15/4/1999, Quyết định 719/QĐ-NHNN ngày 30/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các văn bản cóliên quan khác trái với Quyết định này hết hiệu lực thi hành.

Ban Quản lý dự án tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng VụTổ chức cán bộ và đào tạo, Vụ trưởng Vụ Quan hệ quốc tế, Thủ trưởng các đơn vịliên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.