ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2491/QĐ-UBND

Huế, ngày 05 tháng 11 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủyban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày25 tháng 5 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế-xã hội;

Căn cứ Quyết định 236/2005/QĐ-TTg ngày 26tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển Bưuchính, Viễn thông Việt Nam đến năm 2010;

Căn cứ Quyết định 32/2006/QĐ-TTg ngày 07tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển Viễnthông và Internet Việt Nam đến năm 2010;

Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BBCVT ngày 15tháng 6 năm 2007 của Bộ Bưu chính Viễn thông về việc phê duyệt Quy hoạch pháttriển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm miền Trungđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND ngày29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hànhquy định phân công, phân cấp và ủy quyền giải quyết một số vấn đề trong côngtác quy hoạch và đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờtrình số 1044/TTr-SKHĐT ngày 26 tháng 9 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triểnBưu chính, Viễn thông tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 với các nội dung chủ yếusau:

A. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Quan điểm phát triển

a) Bưu chính

Phát triển Bưu chính theo hướng nâng cao chấtlượng dịch vụ kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích và dịch vụ thương mại. Phổcập đa dịch vụ đến các bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã trong toàn tỉnh, cungcấp các dịch vụ cơ bản đến mọi người dân, thực hiện tốt nhiệm vụ phục vụ thôngtin của Nhà nước và chính quyền các cấp.

Đảm bảo an ninh, an toàn thông tin quốc gia vàbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Phát huy mọi nguồn lực, khuyến khích các doanhnghiệp tham gia phát triển dịch vụ Bưu chính.

b) Viễn thông

Viễn thông là ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụquan trọng thuộc kết cấu hạ tầng, được phát triển đi trước một bước và pháttriển toàn diện về mạng lưới, công nghệ và dịch vụ; bảo đảm an toàn mạng lưới,kết nối trong tỉnh, liên vùng và cả nước. Đầu tư nâng cấp mạng lưới bưu chínhviễn thông có chất lượng cao đảm bảo yêu cầu thông tin liên lạc, vui chơi giảitrí của các tổ chức kinh tế - xã hội hoạt động trên địa bàn khu kinh tế ChânMây - Lăng Cô, các Khu công nghiệp, Khu du lịch và của toàn xã hội, góp phầnchuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa và phát triển bềnvững, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội cho toàn tỉnh, nâng cao chất lượngcuộc sống của nhân dân, phục vụ hiệu quả và kịp thời cho công tác an ninh, quốcphòng trong mọi tình huống.

Phát huy mọi nguồn lực để mở rộng, phát triển hạtầng mạng viễn thông; tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích các doanh nghiệpđầu tư, phát triển hạ tầng viễn thông, phổ cập dịch vụ, phát triển dịch vụ côngích.

2. Mục tiêu phát triển

a) Bưu chính

Xây dựng mạng lưới bưu chính có bán kính phục vụngày càng giảm. Ưu tiên cho các tổ chức, doanh nghiệp phát triển các dịch vụtài chính mới (dịch vụ trả lương, dịch vụ thanh toán, dịch vụ nhờ thu, phát chodoanh nghiệp cung ứng dịch vụ...); dịch vụ cấp gia hạn hộ chiếu, các dịch vụđại lý cho viễn thông; xây dựng trung tâm thông tin quốc tế tại khu kinh tếChân Mây - Lăng Cô; phát triển điểm phục vụ tại các khu công nghiệp và khu dulịch của tỉnh.

- Các chỉ tiêu phát triển cơ bản:

+ Duy trì tốc độ doanh thu bưu chính từ 12% -20%/năm; tốc độ tăng trưởng đối với bưu phẩm thường từ 3% đến 5%/năm; dịch vụphát hành báo chí tăng khoảng 9%/năm; các dịch vụ mới, dịch vụ chuyển phátnhanh, tiết kiệm bưu điện tăng trưởng hàng năm trung bình từ 20% đến 30%;

+ Đến năm 2010, có trên 285 điểm phục vụ, mật độ4.000 người/điểm phục vụ; bán kính phục vụ bình quân của 1 điểm phục vụ dưới2,2 km;

+ Đến năm 2015, có trên 535 điểm phục vụ, mật độ3.621 người/điểm phục vụ; bán kính phục vụ bình quân của 1 điểm phục vụ xuốngdưới 1,8 km.

+ Đến năm 2020, có trên 422 điểm phục vụ, mật độ3.187 người/điểm phục vụ; bán kính phục vụ bình quân xuống dưới 1,6 km.

b) Viễn thông

Phát triển mạng viễn thông theo hướng hội nhậpvới truyền thông. Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông hiện đại, dung lượngvà tốc độ lớn, độ tin cậy cao. Phát triển viễn thông phục vụ tốt và kịp thờicho phát triển kinh tế-xã hội, công tác an ninh, quốc phòng và trật tự an toànxã hội, phục vụ hiệu quả cho công tác tìm kiếm, cứu nạn trên biển và các vùngthường xuyên xảy ra bão lũ. Phát triển các dịch vụ viễn thông phục vụ pháttriển kinh tế biển.

- Các chỉ tiêu phát triển cơ bản:

+ Duy trì tốc độ tăng trưởng viễn thông toàntỉnh đạt từ 20-30%/năm;

+ Đến năm 2010, ngầm hóa toàn bộ mạng cáp thànhphố Huế và các trung tâm huyện. Đến năm 2015, quang hóa thay thế dần cáp đồng,100% xã có cáp quang đến trung tâm.

+ Đến năm 2010, mật độ điện thoại toàn tỉnh đạt44 máy/100 dân trong đó mật độ điện thoại di động là 26 máy/100 dân. Đến năm2015, mật độ điện thoại toàn tỉnh đạt 69 máy/100 dân, trong đó mật độ điệnthoại di động đạt 41 máy/100 dân. Đến năm 2020, mật độ điện thoại toàn tỉnh đạt88 máy/100 dân, trong đó mật độ điện thoại di động đạt 53 máy/100 dân.

+ Đến năm 2009, toàn bộ thuê bao Internet trênđịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là thuê bao băng rộng. Đến năm 2015, 100% xã có nútmạng, tiến hành cung cấp đa dịch vụ, tốc độ cao. Đến năm 2010, mật độ thuê baoInternet đạt 11 thuê bao/100 dân. Đến năm 2015, đạt mật độ 16 thuê bao/100 dân.Đến năm 2020, đạt mật độ 18 thuê bao/100 dân. Tỷ lệ người sử dụng Internet đến2010 là 30%; đến năm 2015 là 75%; đến năm 2020 là 90%.

B. NỘI DUNG QUY HOẠCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁTTRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐẾN NĂM 2020

1. Định hướng ưu tiên đến năm 2015

1.1. Bưu chính

a) Mạng bưu chính: Mở rộng phạm vi phục vụ bằngviệc mở các điểm đại lý bưu điện, bưu điện văn hóa xã; hạn chế bổ sung các bưucục. Phát triển thêm 35 điểm đại lý bưu điện tại thành phố Huế, 30 điểm tạihuyện Hương Thủy, 30 điểm tại huyện Phú Lộc, 30 điểm tại huyện Phú Vang, 15điểm tại huyện Phong Điền, 15 điểm tại huyện Hương Trà, 15 điểm tại huyện QuảngĐiền, 10 điểm tại huyện A Lưới, 5 điểm tại huyện Nam Đông.

b) Mạng vận chuyển:Kéo dài các tuyếnđường thư cấp II, tăng tần suất lên 2 chuyến/ngày. Nâng cao năng lực mạng vậnchuyển trong tỉnh và trong nước, giảm thời gian hành trình, nâng cao chất lượngchuyển phát thư trong nội huyện. Đầu tư phương tiện vận chuyển chuyên ngành đápứng nhu cầu vận chuyển bưu chính và chuyển phát thư.

c) Dịch vụ bưu chính:Phổ cập đa dạngdịch vụ, cung cấp dịch vụ công ích, dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp, ngư nghiệp; rút ngắn thời gian phát báo, công văn xuống xã; mở dịch vụchuyển tiền, thanh toán, chuyển phát nhanh, bưu kiện toàn mạng bưu cục và tạicác điểm bưu điện văn hóa xã.

d) Tự động hóa và ứng dụng công nghệ mới:Bưucục tự động hoạt động 24/24, bao gồm các thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ tíndụng hoặc tiền mặt. Đầu tư các thiết bị như máy ATM, máy bán ấn phẩm tự động,máy bán tem tự động, máy bán đồ uống…Ứng dụng công nghệ thông tin phát triểnmạng tin học bưu chính đến tất cả các bưu cục và điểm phục vụ trên toàn tỉnh;áp dụng công nghệ mới nhằm đổi mới hệ thống quản lý, khai thác, nâng cao năngsuất lao động và giảm giá thành.

đ) Phát triển nguồn nhân lực: Đến năm 2010, 30%lao động bưu chính có trình độ đại học và trên đại học; 10% đạt trình độ caođẳng. Số lượng lao động bưu chính tăng bình quân 2%/năm. Chú trọng nâng caotrình độ, kỹ năng của đội ngũ nhân viên giao dịch, khai thác, văn phòng…

e)Phát triển thị trường chuyển phát thư: Khuyến khích các thành phần kinh tế thamgia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư theo lộ trình mở cửa chuyển phát của ViệtNam; đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ.

1.2. Viễn thông

Phát triển mạng chú trọng ứng dụng công nghệ,chất lượng, xây dựng mạng theo mô hình mạng thế hệ mới (NGN).

a) Mạng chuyển mạch:Từ năm2007 thay thế các tổng đài vệ tinh bằng các thiết bị truy nhập đa dịch vụbăng rộng (Multi-service Access). Phát triển thêm 2 tổng đài đa dịch vụ băngrộng đặt tại thành phố Huế.

b) Mạng truyền dẫn: Thực hiện cáp quang hóa toàntỉnh, dung lượng các tuyến nhánh trên 155Mb/s, dung lượng vòng ring trên2,5Gb/s.

c) Mạng di động: Đến năm 2008, xây dựng mạng vôtuyến băng rộng công nghệ Wimax. Đến năm 2010, toàn tỉnh xây dựng thêm 238 trạmBTS, đến năm 2015 xây dựng thêm 100 trạm BTS.

d) Mạng ngoại vi: Thực hiện ngầm hóa đến khu vựcdân cư, khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, khu công nghiệp, khu du lịch... Đẩynhanh tiến độ ngầm hóa tại thành phố Huế và trung tâm huyện lỵ; thực hiện xâydựng cáp quang xuống xã giai đoạn 2008 - 2012.

đ) Mạng Internet: Triển khai thiết bị truy nhậpDSLAM đến trung tâm các huyện, các xã có kinh tế phát triển trong tỉnh.

2. Định hướng đến năm 2020

2.1. Bưu chính

Hoàn thành việc phát triển mạnglưới, phát triển rộng khắp các dịch vụ bưu chính. Mở rộng lĩnh vực cung cấpdịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực. Ứng dụng côngnghệ hiện đại để triển khai tự động hóa trong khai thác, tin học hóa các côngđoạn bưu chính.

Phát triển kinh doanh từ các dịch vụmới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử, tăngtỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới, doanh thu dịch vụ bưu chính truyền thốngchiếm dưới 20% tổng doanh thu bưu chính.

Phát triển thị trường chuyển pháttheo hướng mở cửa, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia, thống nhấtvà nâng cao vai trò quản lý nhà nước.

2.2. Viễn thông

Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầngthông tin và truyền thông tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn vàtin cậy, có độ bao phủ rộng khắp. Phát triển mạnh mạng thế hệ sau (NGN) nhằm cungcấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất. Đẩy mạnh phát triển mạng truy nhậpbăng rộng để bảo đảm phát triển các ứng dụng trên mạng như: chính phủ điện tử,thương mại điện tử, đào tạo, khám chữa bệnh từ xa và các ứng dụng khác. Các mạngviễn thông di động phát triển tiến tới hệ thống thông tin di động hệ thống thứ3 (3G) và các thế hệ tiếp sau. Phát triển các dịch vụ phù hợp với xu hướng hộitụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông, đápứng kịp thời nhu cầu trao đổi thông tin của toàn xã hội. Mức độ sử dụng các dịchvụ viễn thông đạt mức của các nước công nghiệp phát triển. Tỷ lệ sử dụng dịchvụ viễn thông nông thôn ngang bằng với thành thị.

Xây dựng mạng chuyển mạch đa dịch vụtốc độ cao với công nghệ chuyển mạch theo giao thức IP và ATM. Xây dựng hạ tầngviễn thông theo hướng cùng đầu tư và chia sẻ hạ tầng, cho phép nhiều doanh nghiệpcung cấp dịch vụ.

C. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Bưu chính

a) Giải pháp phát triển thị trường

Khuyến khích các thành phần kinh tếtham gia thị trường chuyển phát; mở rộng đại lý bưu điện. Khuyến khích cácdoanh nghiệp tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng để tiết kiệm chi phí đầu tưvà hạ giá cước dịch vụ.

b) Giải phápcung cấp dịch vụ cho các cơ quan Đảng, Nhà nước

Đảm bảo thực hiện tốt việc cung cấpcác dịch vụ bưu chính, các dịch vụ đặc biệt có liên quan tới bảo mật thông tinvà an toàn mạng lưới cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn.

c) Giải pháp huy động vốn đầu tư

Huy động các nguồn vốn, thực hiện xãhội hóa và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển bưu chính.Tận dụng vốn ngân sách Nhà nước để phát triển các thư viện tại các điểm BưuĐiện văn hóa xã.

d) Giải pháp bảo vệ quyền lợi ngườisử dụng dịch vụ Bưu chính

- Thực hiện giám sát các doanhnghiệp thực hiện việc đảm bảo quyền lợi của khách hàng sử dụng dịch vụ theo cácquy định tại pháp lệnh Bưu chính Viễn thông và các quy định hiện hành khác.

- Tăng cường quản lý nhà nước trêncơ sở giám sát chất lượng dịch vụ bưu chính theo các quy định hiện hành.

đ) Một số giải pháp khác

- Tổ chức tuyên truyền, vận động nângcao nhận thức người dân nhằm xây dựng, bảo vệ các công trình cơ sở hạ tầng Bưuchính Viễn thông.

- Sử dụng các thiết bị Bưu chính hiệnđại như các thiết bị bán hàng tự động, trang bị hệ thống phần mềm quản lý cácdịch vụ Bưu chính.

2. Viễn thông

a) Phát triểnthị trường

Thúc đẩy các hình thức bán lại dịchvụ viễn thông và Internet. Khuyến khích thành lập Hội các doanh nghiệp cung cấpdịch vụ Viễn thông trên địa bàn tỉnh và các hình thức khuyến mại cho người sửdụng dịch vụ Viễn thông trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật.

b) Cung cấpdịch vụ Viễn thông cho cơ quan Đảng, Nhà nước

Xây dựng cơ sở hạ tầng cung cấp cácdịch vụ công; tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhànước, phục vụ quốc phòng, an ninh, thông tin phòng chống thiên tai qua mạng Chínhphủ điện tử.

c) Đầu tưphát triển cơ sở hạ tầng Viễn thông trên địa bàn tỉnh

- Khuyến khích áp dụng sử dụng chungcơ sở hạ tầng như cùng đầu tư xây dựng các hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn vàchia sẻ dung lượng theo tỷ lệ đầu tư, thuê cáp, thuê cột ănten, nhượng quyền sửdụng các hệ thống viễn thông...

- Thực hiện cơ chế phân tách mạchvòng nội hạt (local loop unbundling) để thúc đẩy phát triển dịch vụ XDSL vàdịch vụ điện thoại cố định.

d) Giải pháp ngầm hóa

Tổ chứctriển khai việc ngầm hóa trên địa bàn tỉnh; công khai sơ đồ cấu trúc mạng ngoạivi, công khai quy hoạch về mạng ngoại vi, các doanh nghiệp viễn thông có kếhoạch xây dựng mạng ngoại vi đồng bộ với quy hoạch chung của tỉnh.

đ) Huy độngvốn đầu tư

- Tận dụng hiệu quả nguồn vốn từ Quỹdịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để phát triển viễn thông.

- Thực hiện xã hội hóa một số lĩnhvực, tăng cường huy động các nguồn vốn từ các doanh nghiệp trong nước, FDI vànguồn vốn ODA, NGO nhằm mục đích hoàn thiện và hiện đại hóa mạng viễn thông.

- Khuyến khích các doanh nghiệp viễnthông hoạt động tại địa phương đã cổ phần hóa niêm yết trên thị trường chứngkhoán trong và ngoài nước.

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệphoạt động trên địa bàn thực hiện đầu tư theo công nghệ mới, đổi mới doanhnghiệp, điều chỉnh cơ cấu sản xuất để hoạt động có hiệu quả, tăng nhanh khảnăng tích lũy bằng nguồn vốn nội sinh, tái đầu tư cho phát triển.

e) Phát triển nguồn nhân lực

Coi trọng đào tạo đội ngũ cán bộ cótrình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao để đáp ứng nhu cầu phát triểnngành, đặc biệt chú trọng đào tạo đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giỏi để đáp ứng nhucầu phát triển viễn thông trong tỉnh và hội nhập kinh tế quốc tế.

g) Một số giải pháp khác

- Tổ chức các buổi hội thảo, hộinghị, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho chính quyền, doanh nghiệp, ngườidân về viễn thông.

- Tậptrung nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, kinh doanh, nâng cao năngsuất lao động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.

- Tăng cường quản lý nhà nước trêncơ sở giám sát chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông theo các quy định hiệnhành.

D. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

Nhu cầu vốn đầu tư: 1.420 tỷ đồng.

Trong đó:

- Đầu tư cho lĩnh vực Bưu chính: 4tỷ đồng.

- Đầu tư cho lĩnh vực Viễn thông: 1.416tỷ đồng.

Cơ cấu nguồn vốn:

- Vốn ngân sách: 5,8 tỷ đồng.

- Vốn doanh nghiệp và các vốn hợppháp khác: 1.414,2 tỷ đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Bưu chính Viễn thông

- Có trách nhiệm triển khai, công bốquy hoạch, theo dõi, đôn đốc thực hiện quy hoạch; tổ chức đánh giá định kỳ việcthực hiện quy hoạch và chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình Ủyban Nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh đề xuất điều chỉnh quy hoạch trong trườnghợp cần thiết.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành,địa phương xây dựng Quy chế quản lý bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh.

- Báo cáo và phối hợp Bộ Thông tinvà Truyền thông trong việc theo dõi và chỉ đạo các doanh nghiệp thực hiện quy hoạch.Đề xuất và phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng tiêu chí xác địnhdịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn tỉnh và xây dựng kế hoạch sử dụng Quỹdịch vụ viễn thông công ích phát triển và phổ cập dịch vụ viễn thông công ích.

- Phối hợp với các doanh nghiệp bưuchính viễn thông triển khai thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng mạngbưu chính viễn thông.

- Phối hợp với Công an tỉnh đảm bảoan ninh trong sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông.

2. Các Sở, ngành, UBND các huyệnvà thành phố Huế

Theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạnphối hợp với sở Bưu chính Viễn thông triển khai thực hiện Quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Bưu chính Viễn thông,Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủyban Nhân dân các huyện và thành phố Huế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủtrưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ TTTT (b/c);
- TTHĐND (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP: LĐ và các CV: CN,XD,TH, NCCS;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện