BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2495/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚIHÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐƯA VÀO, LƯU GIỮ, ĐƯA RA KHU VỰC GIÁM SÁT HẢI QUANTẠI CẢNG NAM HẢI ĐÌNH VŨ THUỘC CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát,kiểmsoát hải quan;

Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hảiquan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quantrực thuộc Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giámsát quản lý, Cục trưởng Cục Hải quan TP Hải Phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thí điểmthực hiện giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, lưugiữ, đưa ra khu vực giám sát hải quan tại Cảng Nam Hải Đình Vũ thuộc Cục Hảiquan TP Hải Phòng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày15 tháng 9 năm 2015.

Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan TP Hải Phòng, thủ trưởngcác đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính:
+ Lãnh đạo Bộ (để b/c);
+ Vụ CST, Vụ PC (để phối hợp);
- Lãnh đạo TCHQ (để chỉ đạo);
- Lưu: VT, GSQL (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

QUY TRÌNH

THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨUĐƯA VÀO, LƯU GIỮ, ĐƯA RA KHU VỰC GIÁM SÁT HẢI QUAN TẠI CẢNG NAM HẢI ĐÌNH VŨTHUỘC CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2495/QĐ-TCHQ ngày 24/8/2015 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Hải quan)

Phần I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viáp dụng.

1. Quy trình này áp dụng thí điểm thựchiện giám sát hải quan đối vớihàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh (gọi tắt là hàng hóa XNK) đưa vào, đưa ra, lưugiữ trong khu vực giám sát hải quan tại Cảng Nam Hải Đình Vũ thuộc Cục Hải quanTP Hải Phòng nhằm hướng dẫn thực hiện quy định về giám sát hải quan tại Điều 41Luật Hải quan, Điều 34 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Điều 52 Thông tư số38/2015/TT-BTC.

2. Các nội dung hướng dẫn trong Quy trìnhnày đối với hàng hóa nhập khẩu sẽ được thực hiện từ ngày 15/9/2015, đối vớihàng hóa xuất khẩu sẽ được thực hiện từ ngày 01/11/2015.

3. Thời gian thí điểm Quy trình này là06 tháng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Căn cứ quy định tại Điều 41 Luật Hải quan,Điều 34 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đốitượng áp dụng tại Quy trình này bao gồm:

1. Cán bộ, công chức hải quan tại Chicục Hải quan cửa khẩu Cảng Hải Phòng KV III;

2. Người khai hải quan đối với hàng hóaXNK đưa vào, đưa ra khu vực giám sát hải quan tại Cảng Nam Hải Đình Vũ thuộcCục Hải quan TP Hải Phòng;

3. Cán bộ, nhân viên cảng Nam Hải ĐìnhVũ (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp kinh doanh cảng).

Điều 3. Trách nhiệm của cácbên.

1. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửakhẩu Cảng Hải Phòng KV III:

a) Cung cấp thông tin trạng thái tờ khaihải quan hàng hóa XNK đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan cho doanh nghiệpkinh doanh cảng;

b) Tiếp nhận, khai thác và bảo mật thôngtin do doanh nghiệp cảng cung cấp phục vụ hoạt động nghiệp vụ;

c) Bố trí cán bộ phối hợp cùng doanh nghiệpkinh doanh cảng kiểm tra hàng hóa XNK đưa vào, đưa ra khu vực cảng khi hệ thốnggặp sự cố hoặc khi có đề nghị của doanh nghiệp cảng;

d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện cáctrách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng trong việc thực hiện kiểm tra hànghóa XNK đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực giám sát hải quan theo Quy trình này;

đ) Kiểm tra tình trạng niêm phong hảiquan và hồi báo biên bản bàn giao đối với hàng hóa xuất khẩu phải niêm phong hải quan. Kiểmtra, niêm phong và lập biên bản bàn giao đối với những lô hàng nhập khẩu phải niêm phong;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyđịnh của pháp luật.

2. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanhcảng:

Thực hiện theo quy định tại Điều 41 LuậtHải quan, Điều 34 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTCcụ thể như sau:

a) Cung cấp thông tin lượng hàng hóa (đốivới hàng rời), lượng container hàng hóa XNK (gồm số lượng và số hiệu containerđối với hàng hóa chuyên chở bằng container) qua cảng; vị trí, thời gian lô hànghóa, container đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong cảng cho cơ quan Hải quan;

b) Tiếp nhận, bảo mật thông tin trạngthái tờ khai hải quan hàng hóa XNK đủ điều kiệnqua khu vực giám sát hải quan;

c) Kiểm tra, so sánh thông tin tờ khaihải quan hàng hóa XNK đã được cung cấp với thực tế hàng hóa XNK để cho phép xếphàng hóa lên phương tiện vận tải xuất khẩuhoặc cho phép hàng hóa nhập khẩu đưa rakhu vực giám sát hải quan.

d) Kịp thời thông báo cho Chi cục Hảiquan cảng Hải Phòng KV III khi hệ thống gặp sự cố hoặc khi phát hiện những vi phạmthuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan Hải quan để được hỗ trợ xử lý kịp thời, tránhách tắc hàng hóa XNK.

3. Trách nhiệm của người khai hải quan hoặc người vận chuyển:

Thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thôngtư số 38/2015/TT-BTC .

Phần II.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Giám sát hảiquan đối với hàng hóa xuất khẩu.

1. Người khai hải quan hoặc người vậnchuyển thực hiện:

a) Đối với lô hàng phải niêm phong hảiquan:

a.1) Xuất trình hàng hóa và Biên bản bàngiao (nếu có) cho công chức hải quan để kiểm tra tình trạng bên ngoài của lôhàng và niêm phong hải quan;

a.2) Xuất trình chứng từ theo quy địnhtại khoản 1 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC cho doanh nghiệp kinh doanh cảng;

a.3) Đối với lô hàng xuất khẩu vận chuyểnđộc lập: Cung cấp thông tin danh sách container hoặc danh sách hàng hóa của tờkhai vận chuyển độc lập (bản mềm) theo mẫu số 07/DSHHG /GSQL ban hành kèm Quyếtđịnh số 1966/QĐ-TCHQ cho Chi cục Hải quan;

a.4) Đối với lô hàng xuất khẩu khai hảiquan bằng tờ khai hải quan giấy và hàng hóa quy định tại điểm d.3 khoản 2 Điều52 Thông tư 38/2015/TT-BTC : Xuất trình tờ khai hải quan giấy hoặc các chứng từtheo quy định cho Chi cục Hải quan.

b) Đối với lô hàng không phải niêm phonghải quan:

Thực hiện theo điểm a.2, điểm a.3, điểma.4 khoản 1 Điều này.

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng HảiPhòng KV III thực hiện:

a) Đối với lô hàng phải niêm phong hảiquan:

a.1) Thực hiện kiểm tra tình trạng bênngoài của lô hàng và niêm phong hải quan; xác nhận trên Biên bản bàn giao vàthực hiện hồi báo hoặc xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định;

a.2) Xác nhận trên hệ thống thông quachức năng “Xác nhận đã kiểm tra niêm phong”;

a.3) Đối với lô hàng xuất khẩu vận chuyểnđộc lập: Trên cơ sở danh sách container hoặc danh sách hàng hóa do người khai hải quan cung cấp, Chi cục Hải quankiểm tra, cập nhật danh sách container hoặc danh sách hàng hóa vào hệ thốngthông qua chức năng cập nhật danh sách hàng hóa vận chuyển độc lập; in danhsách container hoặc danh sách hàng hóa cho người khai hải quan hoặc người vậnchuyển.

a.4) Đối vớilô hàng xuất khẩu khai hải quan bằng tờ khai hải quan giấy vàhàng hóa quy định tại điểm d.3 khoản 2 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC: Sau khithực hiện các công việc cho phép hàng hóa xuất khẩu, Chi cục Hải quan cập nhậtdanh sách hàng hóa trênhệ thống thông quachức năng cập nhật danh sách hàng hóa; in danh sách cho người khai hải quan đểxuất trình cho doanh nghiệp cảng.

b) Đối với lô hàng không phải niêm phonghải quan:

Thực hiện theo điểm điểm a.3, điểm a.4khoản 2 Điều này.

3. Doanh nghiệp kinh doanh cảng thực hiện:

a) Sau khi tiếp nhận Danh sách containertheo mẫu số 29/DSCT /GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC(sau đây gọi là Danh sách container) hoặc Danh sách hàng hóa theo mẫu số 30/DSHH /GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC (sau đâygọi là Danh sách hànghóa) hoặc Danh sáchhàng hóa theo mẫu số 07/DSHHG/GSQL ban hành kèm Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ từngười khai hải quan hoặc người vận chuyển, nhân viên doanh nghiệp kinh doanhcảng kiểm tra thông tin trên Danh sách container, Danh sách hàng hóa; kiểm tra,đối chiếu thông tin trên hệ thống với danh sách container, danh sách hàng hóado người khai hải quan hoặc người vận chuyển xuất trình:

a.1) Kiểm tra số tờ khai hải quan;

a.2) Kiểm tra số hiệu container, sốlượng container (đối với hàng hóa chuyên chở bằng container) hoặc số lượng kiệnhàng (đối với hàng lẻ).

b) Xử lý kết quả kiểm tra:

b.1) Nếu kết quả kiểm tra phù hợp:

b.1.1) Thực hiện theo quy trình củadoanh nghiệp kinh doanh cảng để cho phép xếp hàng hóa lên phương tiện vận tảixuất khẩu;

b.1.2) Gửi ngay thông tin về lượnghàng, số lượng và số hiệu container hàng hóa xuất khẩu đã xác nhận qua khu vựcgiám sát hải quan; thông tin về ngày giờ xác nhận lên hệ thống cho cơ quan hảiquan.

b.2) Nếu kết quả kiểm tra không phù hợp:

b.2.1) Không cho phép hàng hóa xuấtkhẩu; Hủy xác nhận trên Hệ thống (trong trường hợp đã xác nhận);

b.2.2) Thông báo ngay cho Chi cục Hảiquan cửa khẩu cảng Hải Phòng KV III để phối hợp xử lý theo quy định.

Lưu ý: Trường hợp hàng hóa phải niêmphong hải quan, khi kiểm tra thông tin trên hệ thống, những lô hàng chưa có xácnhận đã kiểm tra niêm phong, trên hệ thống sẽ có cảnh báo. Doanh nghiệp kinhdoanh cảng thông báo ngay cho Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KV IIIđể phối hợp xử lý.

Điều 5. Giám sát hảiquan đối với hàng hóa nhập khẩu.

1. Người khai hải quan hoặc người vậnchuyển thực hiện:

a) Đối với lô hàng phải niêm phonghải quan:

a.1) Xuất trình hàng hóa và Biên bảnbàn giao (nếu có) cho công chức hải quan để kiểm tra tình trạng bên ngoài của lô hàng và niêm phong hải quan;

a.2) Xuất trình chứng từ theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC cho doanh nghiệp kinh doanhcảng.

a.3) Đối với lô hàng nhập khẩu vậnchuyển độc lập: Cung cấp thông tin danh sách container hoặc danh sách hàng hóacủa tờ khai vận chuyển độc lập (bản mềm) theo mẫu số 07/DSHHG /GSQL ban hành kèmQuyết định số 1966/QĐ-TCHQ cho Chi cục Hải quan.

a.4) Đối với lô hàng nhập khẩu khaihải quan bằng tờ khai hải quan giấy và hàng hóa theo quy định tại điểm d khoản2, khoản 6, khoản 7 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC : Xuất trình tờ khai hải quangiấy hoặc các chứng từ theo quy định cho Chi cục Hải quan.

b) Đối với lô hàng không phải niêmphong hải quan:

Thực hiện theo điểm a.2, điểm a.3,điểm a.4 khoản 1 Điều này.

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng HảiPhòng KV III thực hiện:

a) Đối với lô hàng phải niêm phonghải quan:

a.1) Kiểm tra thông tin tờ khai trênhệ thống; thực hiện niêm phong hải quan; lập Biên bản bàn giao và tiếp nhận hồibáo theo quy định;

a.2) Xác nhận trên hệ thống thông quachức năng “Xác nhận niêm phong hàng hóa”;

a.3) Đối với lô hàng nhập khẩu vậnchuyển độc lập: Trên cơ sở danh sách container hoặc danh sách hàng hóa do ngườikhai hải quan cung cấp, Chi cục Hải quan kiểmtra, cập nhật danh sách container hoặc danh sách hàng hóa vào hệ thốngthông qua chức năng cập nhật danh sách hàng hóa vận chuyển độc lập; in danhsách container hoặc danh sách hàng hóa cho người khai hải quan hoặc người vậnchuyển;

a.4. Đối với lô hàng nhập khẩu khaihải quan bằng tờ khai hải quan giấy và hàng hóa theo quy định tại điểm d khoản2, khoản 6, khoản 7 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC: Sau khi thực hiện các côngviệc cho phép hàng hóa đưa ra khu vực giám sát hải quan, Chi cục Hải quan cậpnhật danh sách hàng hóa trênhệ thốngthông qua chức năng cập nhật danh sách hàng hóa; in danh sách cho người khaihải quan để xuất trình cho doanh nghiệp cảng.

b) Đối với lô hàng không phải niêmphong hải quan:

Thực hiện theo điểm a.2, điểm a.3,điểm a.4 khoản 2 Điều này.

3. Doanh nghiệp kinh doanh cảng thựchiện:

a) Sau khi tiếp nhận Danh sách containerhoặc Danh sách hàng hóa hoặc Danh sách hàng hóa theo mẫu số 07/DSHHG /GSQL banhành kèm Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ từ người khai hải quan, nhân viên doanhnghiệp kinh doanh cảng tại cổng cảng kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệthống với Danh sách container, Danh sách hàng hóa do người khai hải quan hoặcngười vận chuyển xuất trình và thực tế tình trạng bên ngoài hàng hóa nhập khẩuđưa ra cảng:

a.1.1) Kiểm tra số tờ khai hải quan;

a.1.2) Kiểm tra số hiệu container, sốlượng container (đối với hàng hóa chuyên chở bằng container) hoặc trọng lượnghàng (đối với hàng lỏng, hàng rời) hoặc số kiện hàng (đối với hàng lẻ);

a.1.3) Kiểm tra, đối chiếu số vận tảiđơn trên danh sách container hoặc danh sách hàng hóa hoặc danh sách hàng hóakèm Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển (nếu có) với số vận tải đơn trênPhiếu giao container/Phiếu giao hàng do doanh nghiệp kinh doanh cảng phát hànhcho người khai hải quan.

b.2) Xử lý kết quả kiểm tra:

b.2.1) Nếu kết quả kiểm tra phù hợp:cho phép đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát hải quan;

b.2.2) Nếu kết quả kiểm tra không phùhợp thì:

b.2.2.1) Thực hiện hủy xác nhận trênHệ thống (trong trường hợp đã xác nhận);

b.2.2.2) Thông báo ngay cho Chi cụcHải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KV III để phối hợp xử lý theo quy định.

Lưu ý: Trường hợp hàng hóa phải niêmphong hải quan, khi kiểm tra thông tin, những lô hàng chưa có xác nhận đã niêmphong trên hệ thống sẽ có cảnh báo. Doanh nghiệp kinh doanh cảng thông báo ngaycho Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KV III để phối hợp xử lý.

Điều 6. Xử lý khiHệ thống gặp sự cố:

Trường hợp hệ thống gặp sự cố, khôngthể kết nối thông tin giữa doanh nghiệp kinh doanh cảng và cơ quan hải quan:

1) Trách nhiệm của doanh nghiệp kinhdoanh cảng:

a) Thông báo, hướng dẫn người khaihải quan đến Văn phòng Đội Giám sát để được hướng dẫn làm tiếp thủ tục.

b) Thông báo ngay cho Chi cục Hảiquan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực III để phối hợp xử lý và ghi nhận lại tìnhtrạng Hệ thống kết nối có sự cố vào sổ để theo dõi và cập nhật.

c) Căn cứ Danh sách hàng hóa đủ điềukiện qua khu vực giám sát hải quan trên các chứng từ có ký tên, đóng dấu côngchức hải quan, cho phép hàng hóa xuất khẩu được xếp lên phương tiện vận tảixuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu đưa ra khu vực giám sát hải quan.

d) Chia sẻ thông tin cho cơ quan hảiquan ngay sau khi Hệ thống được khắc phục.

2) Trách nhiệm của Chi cục Hải quancửa khẩu cảng Hải Phòng KVIII:

Ngay sau khi nhận được thông báo củadoanh nghiệp kinh doanh cảng về Hệ thống gặpsự cố, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KVIII có trách nhiệm:

a) Phối hợp với doanh nghiệp kinhdoanh cảng ghi nhận lại tình trạng Hệ thống có sự cố vào sổ; Kịp thời báo cáoCục Hải quan TP Hải Phòng về tình trạng sự cố.

b) Thực hiện việc kiểm tra, giám sáthàng hóa XNK theo quy định tại Phần V Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm Quyếtđịnh số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

Phần III.

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 7. Trách nhiệmcủa các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.

1. Cục trưởng Cục Giám sát quản lý vềHải quan là đầu mối chịu trách nhiệm:

a) Triển khai thực hiện Quy trìnhnày; đề xuất xử lý vướng mắc phát sinh (nếu có) trình Lãnh đạo Tổng cục Hảiquan;

b) Phối hợp với Cục Hải quan TP HảiPhòng tổ chức sơ kết kết quả thực hiện sau khi kết thúc giai đoạn thí điểm.

2. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và thống kê Hải quan có trách nhiệmđảm bảo Hệ thống kết nối hoạt động ổn định, đảm bảo tính bảo mật hệ thống; đầumối xử lý khi hệ thống gặp sự cố.

3. Cục trưởng Cục Hải quan TP HảiPhòng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy trình này; kịp thời báo cáovướng mắc phát sinh để được hướng dẫn xử lý.